Tóm tắt ôn tập kiến thức chương 9 - Kinh tế vĩ mô FTU
Tóm tắt súc tích chương 9 Kinh tế vĩ mô FTU: cán cân thanh toán (BOP), tài khoản vãng lai – tài chính, tỷ giá danh nghĩa & thực, PPP, mô hình vốn vay – ngoại hối, thâm hụt kép, bảo hộ nhập khẩu và capital flight. Dễ đọc, chuẩn ôn thi.
FTU macroeconomicsNCONXPPPcapital flightchương 9 kinh tế vĩ môcán cân thanh toánthâm hụt képtỷ giá hối đoáivốn vay
Chương 9: Kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở
Khám phá cơ sở thương mại quốc tế, cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái và các chính sách tác động đến nền kinh tế mở.
I. CƠ SỞ CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Thương mại quốc tế xuất hiện bởi điều kiện sản xuất khác nhau, dẫn đến chi phí sản xuất khác biệt giữa các quốc gia. Điều này mang lại lợi ích cho các bên tham gia.
1. Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith
Lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage): Xảy ra khi một quốc gia có thể sản xuất một loại hàng hóa với chi phí thấp hơn các quốc gia khác nhờ vào điều kiện nhất định.
- Vị trí địa lý & Tài nguyên: Dầu mỏ, đất đai màu mỡ, đồi núi (thủy điện), cảng biển sâu.
- Hiệu quả kinh tế theo quy mô: Sản xuất số lượng lớn giúp chi phí trung bình giảm (Ví dụ: Đồ điện tử Nhật Bản/Hàn Quốc, Máy bay Boeing của Mỹ).
2. Lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo
Lợi thế so sánh (Comparative Advantage): Xảy ra khi chi phí tương đối (chi phí cơ hội) để sản xuất một hàng hóa của nước này thấp hơn nước khác.
Bảng 9.1: Thời gian lao động để sản xuất một đơn vị sản phẩm (Ngày công)
Kết luận: Dù Nhật Bản có lợi thế tuyệt đối ở cả 2 mặt hàng, VN có chi phí cơ hội sản xuất lương thực thấp hơn. Việc chuyên môn hóa sẽ mang lại lợi ích cho cả hai.
3. Lợi ích từ thương mại quốc tế
3.1. Tăng lương thực tế
Thông qua trao đổi hàng hóa chuyên môn hóa, người lao động ở cả hai quốc gia cần tốn ít ngày công hơn để đạt được cùng một mức sống (rổ hàng hóa) so với trước khi có thương mại quốc tế.
Ví dụ: Mức lương VN tăng ~14%, mức lương Nhật Bản tăng ~7% khi trao đổi theo tỷ lệ 2.5 Lương thực : 1 Phần mềm.
3.2. Tăng khả năng tiêu dùng
Thương mại quốc tế cho phép khả năng tiêu dùng của mỗi nước vượt ra ngoài giới hạn khả năng sản xuất của chính họ. Tổng sản lượng toàn cầu cũng tăng lên.
Sau khi tham gia mậu dịch, cả Việt Nam và Nhật Bản đều có thể tiêu dùng lượng lương thực và phần mềm nhiều hơn lúc đóng cửa nền kinh tế.
II. CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ (BOP)
1. Khái niệm
Cán cân thanh toán quốc tế (Balance of Payments) là bản báo cáo thống kê tổng hợp ghi chép lại giá trị tất cả các giao dịch tiền tệ của một nước với nước ngoài trong một thời kỳ.
Dòng tiền chảy vào, mang lại ngoại tệ. Ví dụ: Xuất khẩu, Nhận đầu tư nước ngoài.
Dòng tiền chảy ra, tiêu tốn ngoại tệ. Ví dụ: Nhập khẩu, Đầu tư ra nước ngoài.
2. Kết cấu và nội dung của cán cân thanh toán quốc tế
(1) Cán cân vãng lai (Current Account)
-
Cán cân thương mại: Ghi chép xuất/nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ.
Thâm hụt: NX < 0. Thặng dư: NX > 0.
- Cán cân thu nhập: Thu nhập từ lao động, vốn, tài sản tài chính (lương, thưởng, tiền lãi, cổ tức).
- Cán cân chuyển giao một chiều: Viện trợ chính phủ, kiều hối tư nhân (không phát sinh nghĩa vụ trả nợ).
(2) Cán cân vốn và tài chính
Ghi chép giao dịch di chuyển vốn với thế giới bên ngoài.
- Cán cân vốn: Chuyển giao vốn, mua bán tài sản phi tài chính, xóa nợ, viện trợ xây dựng hạ tầng.
-
Cán cân tài chính:
- Đầu tư trực tiếp (FDI): Tham gia quản lý trực tiếp.
- Đầu tư gián tiếp (FPI): Mua chứng khoán, cổ phần.
- Giao dịch phái sinh, vay/trả nợ nước ngoài, tín dụng thương mại, tiền gửi.
(3) Cán cân tổng thể (OB)
Biểu thị luồng tiền ròng từ thế giới chảy vào quốc gia.
Thặng dư (OB > 0): Thu ngoại tệ > Chi ngoại tệ. Thâm hụt (OB < 0): Chi ngoại tệ > Thu ngoại tệ.
(4) Cán cân bù đắp chính thức
Phản ánh giao dịch dự trữ quốc tế của NHTW can thiệp thị trường:
- Thay đổi dự trữ ngoại hối quốc gia.
- Tín dụng với tổ chức nước ngoài.
III. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
Tỷ giá hối đoái quyết định sự lựa chọn giữa hàng hóa trong nước và nước ngoài, tác động trực tiếp đến sản lượng và xuất nhập khẩu.
1. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Tỷ lệ mà ở đó một đơn vị tiền tệ này được thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nước kia. Xác định trên thị trường ngoại hối (cung - cầu).
2. Tỷ giá hối đoái thực tế
Tỷ lệ phản ánh khả năng trao đổi hàng hóa dịch vụ của nước này lấy hàng hóa dịch vụ nước khác (giá tương đối của hàng hóa).
(Trong đó: P = Mức giá trong nước, P* = Mức giá nước ngoài, e = Tỷ giá danh nghĩa)
Khi tỷ giá thực giảm: Hàng trong nước rẻ hơn tương đối $\rightarrow$ Xuất khẩu tăng, Nhập khẩu giảm $\rightarrow$ Cải thiện cán cân thương mại.
Hiệu ứng tuyến J trong phá giá tiền tệ
Khi phá giá, lúc đầu hiệu ứng giá cả làm giá trị nhập khẩu đắt lên, làm cán cân thương mại xấu đi. Sau một thời gian, hiệu ứng khối lượng (người dùng điều chỉnh thói quen) làm xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm, dần cải thiện cán cân.
3. Lý thuyết ngang bằng sức mua (PPP)
Trong dài hạn, tỷ giá hối đoái được xác định bởi sức mua tương đối của đồng tiền. Dựa trên Luật một giá: hàng hóa cùng loại phải bán với mức giá như nhau ở mọi nơi.
Tỷ giá danh nghĩa phụ thuộc chênh lệch giá cả. Quốc gia in nhiều tiền $\rightarrow$ Lạm phát cao $\rightarrow$ Đồng tiền mất giá trong dài hạn.
- Hàng hóa khó vận chuyển/trao đổi quốc tế.
- Hàng hóa không thay thế hoàn hảo giữa các nước.
- Chi phí vận chuyển, thuế quan, hạn ngạch.
IV. MÔ HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
1. Đồng nhất thức cơ bản
Đầu tư nước ngoài ròng (NCO) = Cán cân thương mại (NX)
2. Thị trường vốn vay
Cân bằng bởi Lãi suất thực tế (r)
- Cung ($S_L$): Tiết kiệm quốc dân (S). Lãi suất cao $\rightarrow$ Khuyến khích tiết kiệm $\rightarrow$ Đường dốc lên.
- Cầu ($D_L$): Đầu tư trong nước (I) + Đầu tư nước ngoài ròng (NCO). Lãi suất cao $\rightarrow$ Giảm đầu tư, thu hút vốn vào $\rightarrow$ Đường dốc xuống.
3. Thị trường ngoại hối
Cân bằng bởi Tỷ giá thực tế ($\epsilon$)
- Cung nội tệ (S): Phát sinh từ NCO (Đem nội tệ đổi ngoại tệ đầu tư). NCO phụ thuộc r, không phụ thuộc $\epsilon \rightarrow$ Đường thẳng đứng.
- Cầu nội tệ (D): Phát sinh từ NX (Nước ngoài mua nội tệ để mua hàng). Tỷ giá cao $\rightarrow$ Xuất khẩu giảm $\rightarrow$ Đường dốc xuống.
4. Cân bằng đồng thời trong nền kinh tế mở
Đầu tư nước ngoài ròng (NCO) là biến số liên kết hai thị trường. NCO hình thành một phần Cầu trên thị trường vốn vay, và tạo ra toàn bộ Cung trên thị trường ngoại hối.
V. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH VÀ CÚ SỐC
1. Tác động của thâm hụt ngân sách (Thâm hụt kép)
- Thâm hụt ngân sách làm giảm tiết kiệm công $\rightarrow$ Cung vốn vay (S) giảm, dịch chuyển sang trái.
- Lãi suất thực tế (r) tăng lên (từ $r_1$ lên $r_2$). Xảy ra hiện tượng lấn át đầu tư trong nước.
- Lãi suất cao làm giảm đầu tư ra nước ngoài và thu hút vốn vào $\rightarrow$ Đầu tư nước ngoài ròng (NCO) giảm.
- NCO giảm làm giảm lượng cung nội tệ trên thị trường ngoại hối.
- Cung nội tệ giảm đẩy tỷ giá thực tế ($\epsilon$) tăng lên (đồng tiền lên giá).
- Hàng hóa đắt lên tương đối $\rightarrow$ Xuất khẩu ròng (NX) giảm, gây thâm hụt thương mại.
2. Chính sách thương mại (Hạn chế nhập khẩu)
Khi áp dụng hạn ngạch nhập khẩu (ví dụ: hạn chế nhập khẩu dệt may):
- Nhập khẩu giảm tại mọi mức tỷ giá $\rightarrow$ Xuất khẩu ròng tăng lên.
- Đường Cầu nội tệ (D) dịch chuyển sang phải.
- Tỷ giá thực tế tăng lên (Đồng nội tệ lên giá).
- Do thị trường vốn vay không bị ảnh hưởng, NCO giữ nguyên. NCO = NX nên tổng giá trị xuất khẩu ròng không đổi.
3. Bất ổn chính trị và sự rút vốn (Capital Flight)
Khi một nền kinh tế đối mặt bất ổn chính trị, rủi ro tăng cao khiến các nhà đầu tư đồng loạt thoái vốn:
- Nhà đầu tư trong và ngoài nước ồ ạt rút vốn mang ra nước ngoài an toàn hơn $\rightarrow$ Đầu tư nước ngoài ròng (NCO) gia tăng đột biến.
- Trên thị trường vốn vay, cầu vốn tăng $\rightarrow$ Đẩy lãi suất (r) lên cao.
- Dòng vốn chạy ra ngoài cần đổi sang ngoại tệ $\rightarrow$ Cung nội tệ trên thị trường ngoại hối tăng mạnh (dịch chuyển sang phải).
- Sự dư thừa nội tệ làm giá trị đồng nội tệ giảm mạnh (mất giá/khủng hoảng tiền tệ).
Hậu quả vĩ mô
Gây ra vòng luẩn quẩn: Lãi suất tăng làm kiệt quệ đầu tư trong nước, đồng tiền mất giá gây lạm phát nhập khẩu. Điển hình là các cuộc khủng hoảng như Mexico 1994, Đông Nam Á 1997, Nga 1998, Argentina 2002.
5.929 xem 9 kiến thức 12 đề thi
2 mã đề 81 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
1 mã đề 60 câu hỏi
3 mã đề 142 câu hỏi
5 mã đề 122 câu hỏi
2 mã đề 100 câu hỏi

7.947 lượt xem 14/04/2026
15.099 lượt xem 05/12/2025
18.715 lượt xem 07/01/2026
15.923 lượt xem 03/12/2025
16.061 lượt xem 04/12/2025
16.619 lượt xem 15/04/2026
11.213 lượt xem 24/09/2025

13.248 lượt xem 21/11/2025
14.509 lượt xem 13/11/2025

