Tóm tắt ôn tập kiến thức chương 8 - Kinh tế vĩ mô FTU
Bản tóm tắt ngắn gọn chương 8 Kinh tế vĩ mô FTU, giúp sinh viên nắm chắc hệ thống tài chính, thị trường tiền tệ-vốn và tác động chính sách, tối ưu ôn thi.
FTUchương 8hệ thống tài chínhkiến thức vĩ môthị trường vốntóm tắt kinh tế vĩ môôn thi nhanh
Chương 8: Tiết Kiệm, Đầu Tư và Hệ Thống Tài Chính
Hành trình của dòng vốn từ người có tiền nhàn rỗi đến người cần vốn để kinh doanh và kiến thiết quốc gia.
Khởi nghiệp cá nhân
Khi bạn muốn mở cửa hàng đồ ăn nhanh, tiền tiết kiệm cá nhân thường không đủ để mua bếp, bàn ghế (tư bản). Bạn phải tìm nguồn tài trợ: vay ngân hàng, người thân, hoặc kêu gọi đầu tư đổi lấy cổ phần.
Dự án vĩ mô
Công ty Eurotunnel đã huy động 4 tỷ USD từ bán cổ phiếu và 12 tỷ USD từ vay ngân hàng để xây hầm xuyên biển Manche. Chính phủ cũng phát hành trái phiếu để xây điện, đường, trường, trạm khi thu thuế không đủ.
Nếu nền kinh tế là một con tàu, nguồn lực tài chính là động cơ. Hệ thống tài chính chính là ống dẫn lan tỏa sức mạnh động cơ đi khắp con tàu!
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Hệ thống tài chính bao gồm các tổ chức giúp kết hợp tiết kiệm của một người với đầu tư của người khác. Nó dịch chuyển nguồn lực khan hiếm từ Người tiết kiệm (tiêu dùng ít hơn kiếm được) sang Người đi vay (tiêu dùng nhiều hơn kiếm được).
Sơ đồ 8.1: Mô hình hệ thống tài chính
1. Trung gian tài chính
Là các thể chế tài chính đứng giữa (kênh gián tiếp), thu gom vốn từ người tiết kiệm và cung cấp cho người đi vay. Chức năng chính: Giảm chi phí giao dịch, giảm thiểu rủi ro (đạo đức, thông tin bất đối xứng), tránh hiện tượng "người đi nhờ xe".
1.3. Các trung gian tài chính tiêu biểu
Ngân hàng
Nhận tiền gửi, cho vay hưởng chênh lệch lãi suất. Chức năng đặc biệt: Tạo ra phương tiện trao đổi (séc, thẻ ghi nợ) phục vụ mua bán hàng hóa.
Quỹ đầu tư
Bán chứng chỉ quỹ để thu vốn, đầu tư vào danh mục đa dạng (cổ phiếu, trái phiếu). Giúp nhà đầu tư nhỏ lẻ phân tán rủi ro và tiếp cận quản lý chuyên nghiệp.
Công ty bảo hiểm
Thu phí bảo hiểm (tiền tiết kiệm), sử dụng tiền để cho vay/đầu tư và chi trả bồi thường. Giúp bảo vệ tài chính, giảm thiểu rủi ro cho người mua.
Công ty tài chính
Dùng vốn huy động cho vay, đầu tư. Không được làm dịch vụ thanh toán, không nhận tiền gửi dưới 1 năm. Thường tài trợ cho các tập đoàn mẹ sáng lập ra nó.
Công ty cho thuê tài chính
Mua tư bản (máy móc) và cho doanh nghiệp thuê lại. Người đi thuê trả tiền định kỳ, có quyền kiểm soát tài sản để sản xuất kinh doanh.
Quỹ tín dụng
Hoạt động hợp tác, tự nguyện. Thành viên góp vốn mua thẻ, cùng quản lý, tương trợ cho vay lẫn nhau phát triển sản xuất. Ít cho người ngoài vay.
2. Thị trường tài chính
Nơi chủ thể thiếu vốn và thừa vốn gặp gỡ trực tiếp thông qua các công cụ tài chính. Chỉ có tổ chức tài chính, nhà đầu tư tổ chức tham gia do chi phí khắc phục rủi ro lớn.
2.2. Phân loại Thị trường
-
Thị trường tiền tệ: Mua bán chứng khoán nợ ngắn hạn (≤ 1 năm). Đáp ứng nhu cầu thanh toán tạm thời, an toàn cao, thanh khoản tốt (Ví dụ: Thị trường liên ngân hàng, thị trường mở).
-
Thị trường vốn: Mua bán chứng khoán nợ dài hạn (> 1 năm) và cổ phiếu. Cung ứng vốn đầu tư dài hạn cho sản xuất kinh doanh.
3. Công cụ tài chính cơ bản
Cổ phiếu (Chứng khoán vốn)
Xác nhận quyền sở hữu một phần công ty. Thu nhập phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh.
- Rủi ro: Cao hơn. Nếu công ty phá sản, thanh toán sau cùng.
- Quyền lợi: Tham gia quản lý công ty (Bỏ phiếu).
- Thời hạn: Không có giới hạn.
- Chỉ số phổ biến: Dow Jones, VNINDEX, HNXINDEX.
Trái phiếu (Chứng khoán nợ)
Chứng từ vay nợ. Người giữ là chủ nợ, được hưởng tiền lãi cố định.
- Yếu tố: Mệnh giá, Ngày đáo hạn, Lãi suất.
- Đặc điểm: Kì hạn dài thì rủi ro thanh khoản cao -> Lãi suất thường cao.
- Rủi ro tín dụng: Nguy cơ vỡ nợ. (Ví dụ: Trái phiếu rác lãi cao, Trái phiếu Chính phủ rủi ro thấp).
- Thứ tự thanh toán: Ưu tiên trước cổ đông. Không quản lý công ty.
Chứng chỉ quỹ
Xác nhận quyền sở hữu phần vốn góp tại quỹ đầu tư. Người giữ không có quyền quản lý quỹ. Mọi quyết định giao dịch do chuyên gia của công ty quản lý quỹ thực hiện.
II. HẠCH TOÁN THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ CÁC ĐỒNG NHẤT THỨC
Đồng nhất thức cơ bản
(Nền kinh tế đóng)
Tổng Tiết kiệm luôn bằng Tổng Đầu tư. Mỗi 1 đồng đem đi đầu tư xét về nguồn gốc sẽ là tiền tiết kiệm của ai đó.
Đồng nhất thức khu vực
(Tiết kiệm tư nhân & công)
Thêm thuế (T) vào, ta tách tiết kiệm thành 2 phần. Nếu Sp tăng mà S không đổi thì Sg phải giảm và ngược lại.
Sp: Tiết kiệm tư nhân
Sg: Tiết kiệm công
Nền kinh tế mở
(Thêm yếu tố nước ngoài)
Đầu tư trong nước được tài trợ bởi: Tiết kiệm tư nhân, Tiết kiệm Chính phủ, và Tiết kiệm nước ngoài (M - X).
Điều gì kết nối các đồng nhất thức này?
Chính là Hệ thống tài chính - nơi lãi suất biến động từng ngày để phối hợp hàng triệu quyết định tiết kiệm và đầu tư!
III. THỊ TRƯỜNG VỐN VAY
Giả định cốt lõi
- • 1 Thị trường: Bỏ qua sự đa dạng, gộp chung thành một "Thị trường vốn vay".
- • 1 Lãi suất: Lãi suất cân bằng là lợi tức cho tiết kiệm và chi phí cho việc đi vay. (Lãi suất thực tế).
- • Kinh tế đóng, dài hạn: Bỏ qua dòng vốn ngoại trong ngắn hạn.
Cung và Cầu Vốn Vay
- CUNG (Sc): Đến từ người có thu nhập dư thừa muốn Tiết kiệm. Lãi suất cao -> Gửi nhiều hơn -> Đường cung dốc lên.
- CẦU (Dc): Đến từ hãng, hộ gia đình muốn vay để Đầu tư. Lãi suất cao -> Chi phí đắt -> Vay ít đi -> Đường cầu dốc xuống.
Hình 8.2: Cân bằng thị trường vốn vay
(Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa sau thuế - Tỷ lệ lạm phát). Thuế làm giảm lãi suất thực tế của tiết kiệm.
IV. Các Chính Sách Tác Động
Phân tích bằng phương pháp 3 bước: 1. Đường nào dịch chuyển? → 2. Dịch chuyển hướng nào? → 3. Cân bằng mới thay đổi ra sao?
1. Chính sách khuyến khích Tiết Kiệm Tư Nhân
Hành động: Chính phủ giảm thuế thu nhập từ lãi tiết kiệm (hoặc chuyển sang thuế tiêu dùng).
- B1: Tác động lên Cung vốn vay (vì ảnh hưởng động cơ tiết kiệm).
- B2: Cung tăng → Dịch chuyển sang Phải ($S_1 \rightarrow S_2$).
- B3: Tại mức lãi cũ dư cung → Lãi suất Giảm (5% xuống 4%) → Kích thích đầu tư → Lượng vốn Tăng (500 tỷ lên 600 tỷ).
2. Chính sách khuyến khích Đầu Tư Tư Nhân
Hành động: Ưu đãi thuế đầu tư (miễn giảm thuế cho xây dựng nhà máy, mua thiết bị mới).
- B1: Tác động lên Cầu vốn vay (khuyến khích nhu cầu vay).
- B2: Cầu tăng → Dịch chuyển sang Phải ($D_1 \rightarrow D_2$).
- B3: Tại mức lãi cũ thiếu vốn → Lãi suất Tăng (5% lên 6%) → Lượng vốn Tăng (500 tỷ lên 600 tỷ).
3. Chính sách Tài Khóa (Tiết kiệm công)
3.1. Thâm hụt ngân sách (Tăng chi tiêu)
Chính phủ vay tiền → Giảm tổng tiết kiệm quốc gia.
- • Cung dịch trái (Vốn cung ứng cho tư nhân giảm).
- • Lãi suất Tăng. Lượng vốn Giảm.
- • Gây ra hiệu ứng Thoái lui đầu tư (Lấn át): giảm tăng trưởng dài hạn.
3.2. Thặng dư ngân sách (Tăng thuế)
Chính phủ tiết kiệm ròng → Tăng tổng tiết kiệm quốc gia.
- • Cung dịch phải (Dòng vốn nhàn rỗi tăng).
- • Lãi suất Giảm. Lượng vốn Tăng.
- • Khuyến khích đầu tư, tích lũy tư bản cho nền kinh tế.
3.3. Cân bằng ngân sách (Tăng Thuế & Tăng Chi tiêu một lượng bằng nhau)
Tổng tiết kiệm quốc dân (S) sẽ giảm nhưng giảm ít hơn lượng tăng chi tiêu. Cung vốn vay vẫn dịch sang trái nhẹ, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm nhẹ.
Thâm hụt ngân sách có thực sự xấu?
Thâm hụt gây ra lấn át đầu tư, nhưng trong một số điều kiện, nó được coi là Thâm hụt bền vững:
5.929 xem 9 kiến thức 12 đề thi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
1 mã đề 60 câu hỏi
3 mã đề 142 câu hỏi
5 mã đề 122 câu hỏi
2 mã đề 100 câu hỏi

7.889 lượt xem 14/04/2026

19.447 lượt xem 19/01/2026
15.905 lượt xem 03/12/2025

5.915 lượt xem 11/06/2025
15.073 lượt xem 05/12/2025
16.590 lượt xem 15/04/2026
17.073 lượt xem 18/12/2025
15.685 lượt xem 27/11/2025

13.259 lượt xem 21/11/2025

