Tóm tắt kiến thức chương 9 - Tài chính doanh nghiệp (BAV)

Khám phá tóm tắt trọng tâm Chương 9 Tài chính Doanh nghiệp (BAV): cơ cấu nguồn vốn, đòn bẩy hoạt động & tài chính, chi phí sử dụng vốn và WACC cùng các lưu ý quan trọng.

tài chính doanh nghiệpchương 9cơ cấu nguồn vốnđòn bẩy hoạt độngđòn bẩy tài chínhchi phí vốnWACC

 

9.1. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng

9.1.1. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Cơ cấu nguồn vốn phản ánh thành phần và tỷ trọng của từng nguồn so với tổng nguồn vốn tại thời điểm nhất định.

- Hệ số nợ (HN): HN=NTHN = \frac{N}{T}
⇒ Giải thích: tỷ lệ vốn vay trên tổng vốn, thể hiện mức độ phụ thuộc vào nợ.
- Hệ số vốn chủ sở hữu (HC): HC=CTHC = \frac{C}{T}
⇒ Giải thích: tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng vốn, phản ánh độ an toàn tài chính.

⇒ Luận cứ: vì T=N+CT = N + C ⇒ HN+HC=1HN + HC = 1, tổng nguồn vốn gồm nợ và chủ sở hữu.

 

9.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

- Ổn định doanh thu và lợi nhuận:
⇒ Doanh thu ổn định ⇒ khả năng trả nợ cao ⇒ ưu tiên tăng tỷ trọng nợ.
- Cấu trúc tài sản:
⇒ Tài sản cố định dài hạn cần vốn dài hạn (vay dài hạn hoặc vốn chủ sở hữu).
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ngành:
⇒ Chu kỳ sản xuất dài ⇒ giảm áp lực trả nợ ngắn hạn ⇒ ưu vốn chủ sở hữu.
- Chênh lệch doanh lợi và lãi vay:
rROA>rdebtr_{ROA} > r_{\text{debt}} ⇒ sử dụng đòn bẩy nợ để tăng ROE.
- Thái độ quản lý và ngân hàng:
⇒ Quản lý thận trọng ưa nội sinh; quản lý mạo hiểm ưu nợ cao hơn.

+ Lưu ý: không vượt quá mức trung bình ngành để tránh mất tín nhiệm và chi phí vay tăng cao.

 

9.2. Hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp

9.2.1. Đòn bẩy hoạt động (kinh doanh)

a) Phân tích điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn (BHĐV) là sản lượng nơi doanh thu = tổng chi phí.

Qhv=FgvQ_{hv} = \frac{F}{g - v}
⇒ Giải thích: F là chi phí cố định; (g – v) là biên lợi nhuận đơn vị.
Qhv=F+IgvQ_{hv} = \frac{F + I}{g - v}
⇒ Giải thích: thêm I (lãi vay) vào tổng chi phí cố định để tính sau lãi vay.

b) Ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy hoạt động khuếch đại biến động lợi nhuận trước lãi vay & thuế khi sản lượng đổi. 
⇒ F càng lớn ⇒ độ nhạy EBIT với Q càng cao.

c) Độ bẩy hoạt động (DOL)

DOL đo mức % thay đổi EBIT so với % thay đổi sản lượng:

DOL=%ΔEBIT%ΔQ  =  Q(gv)Q(gv)FDOL = \frac{\%\Delta \text{EBIT}}{\%\Delta Q}\;=\;\frac{Q(g - v)}{Q(g - v) - F}
⇒ Suy ra: EBIT = Q(g – v) – F, ΔEBIT ≈ (g – v)·ΔQ ⇒ đem chia cho EB I T – F.
DOLdoanhthu=DtDtFDOL_{doanh thu} = \frac{D_t}{D_t - F}
⇒ Áp dụng khi tính trên doanh thu (D_t) thay cho đơn vị sản xuất.

+ Chú ý: DOL không xác định tại Q=QhvQ = Q_{hv} vì chia cho 0.

d) Quan hệ với điểm hòa vốn

Trước BHĐV, Q tăng ⇒ DOL tăng; sau BHĐV, Q tăng ⇒ DOL giảm.
⇒ Sinh viên dễ nhầm nếu không tách vùng trước/sau hòa vốn.

 

9.2.2. Đòn bẩy tài chính (DFL)

Đòn bẩy tài chính phản ánh tác động nợ lên ROE:

DFL=%ΔEPS%ΔEBIT  =  EBITEBITIDFL = \frac{\%\Delta \text{EPS}}{\%\Delta \text{EBIT}} \;=\;\frac{EBIT}{EBIT - I}
⇒ Suy ra: EPS = (EBIT – I)/C; ΔEPS ≈ ΔEBIT/C ⇒ chia cho (EBIT – I)/C.

Quan hệ ROA – ROE: re=ra+(rard)NCr_e = r_a + (r_a - r_d)\frac{N}{C}
⇒ Giải thích: chênh lệch giữa hiệu suất tài sản và chi phí nợ được nhân với đòn nợ.

+ Lưu ý: đòn bẩy dương khi ra>rdr_a > r_d, ngược lại là âm.

 

9.2.3. Đòn bẩy tổng hợp (DTL)

Kết hợp tác động kinh doanh và tài chính:

DTL=DOL×DFL  =  Q(gv)Q(gv)FIDTL = DOL \times DFL \;=\;\frac{Q(g - v)}{Q(g - v) - F - I}
⇒ Suy ra: từ EBIT – I rồi nhân với mức độ khuếch đại hoạt động.

Loại đòn bẩyCông thứcGiải thích
DOLDOL=Q(gv)Q(gv)FDOL=\frac{Q(g-v)}{Q(g-v)-F}Khuếch đại EBIT theo Q
DFLDFL=EBITEBITIDFL=\frac{EBIT}{EBIT-I}Khuếch đại EPS theo EBIT
DTLDTL=DOL×DFLDTL=DOL\times DFLTổng khuếch đại ROE theo Q

9.3. Chi phí sử dụng vốn

9.3.1. Khái niệm chung

Chi phí sử dụng vốn là chi phí cơ hội của nguồn vốn, dùng làm tỷ lệ chiết khấu trong NPV và đánh giá dự án.

 

9.3.2. Chi phí vay

- Trước thuế: rd_pre=rhợp đoˆˋngr_{d\_pre} = r_{\text{hợp đồng}}
⇒ Thực tế doanh nghiệp trả cho ngân hàng.
- Sau thuế: rd_post=rd_pre(1t)r_{d\_post} = r_{d\_pre}(1 - t)
⇒ Vì chi phí lãi được trừ thuế (thuế suất t) ⇒ giảm chi phí vốn.

+ Lưu ý: nếu bỏ qua lợi ích thuế ⇒ WACC cao hơn thực tế.

 

9.3.3. Chi phí vốn chủ sở hữu

a) Nguồn nội sinh (lợi nhuận để lại)

Mô hình Gordon: re=D1P0+gr_e = \frac{D_1}{P_0} + g
⇒ D1/P0 là tỷ suất cổ tức năm đầu; g là tốc độ tăng trưởng cổ tức.

b) Phát hành cổ phiếu mới

re=D1P0(1e)+gr_e = \frac{D_1}{P_0(1 - e)} + g
⇒ e là phí phát hành, giảm số tiền thu về.

c) Cổ phiếu ưu đãi

rps=DP0(1e)r_{ps} = \frac{D}{P_0(1 - e)}
⇒ Không có tăng trưởng, D cố định hàng năm.

Loại vốnCông thức
Nợ vay sau thuếrd_post=rd_pre(1t)r_{d\_post}=r_{d\_pre}(1-t)
Cổ phiếu thườngre=D1P0+gr_e=\frac{D_1}{P_0}+g
Cổ phiếu ưu đãirps=DP0(1e)r_{ps}=\frac{D}{P_0(1-e)}

9.3.4. WACC

WACC=iwiriWACC = \sum_i w_i\,r_i
⇒ Giải thích: trung bình gia quyền chi phí từng nguồn theo tỷ trọng vốn.

 

9.3.5. Chi phí cận biên

Chi phí của đồng vốn cuối cùng huy động thêm; thường tăng tại các “điểm gãy”.

⇒ Điểm gãy: khi nguồn rẻ đã huy động xong ⇒ phải chuyển sang nguồn đắt hơn.

+ Lưu ý: xác định chính xác giúp tính NPV và quyết định đầu tư tối ưu.

Mục lục
9.1. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng
9.1.1. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
9.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
9.2. Hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp
9.2.1. Đòn bẩy hoạt động (kinh doanh)
9.2.2. Đòn bẩy tài chính (DFL)
9.2.3. Đòn bẩy tổng hợp (DTL)
9.3. Chi phí sử dụng vốn
9.3.1. Khái niệm chung
9.3.2. Chi phí vay
9.3.3. Chi phí vốn chủ sở hữu
9.3.4. WACC
9.3.5. Chi phí cận biên
Khoá học liên quan
Tài chính doanh nghiệp - Học viện Ngân hàng (BAV)

1.695 xem 12 kiến thức 12 đề thi

Kiến thức tương tự