Tóm tắt kiến thức chương 9 - Lý thuyết tài chính tiền tệ NEU
Tóm tắt chương 9 về quá trình cung ứng tiền tệ, bao gồm khái niệm lượng tiền cung ứng, vai trò của Ngân hàng Trung ương và Ngân hàng thương mại trong việc tạo tiền, cơ số tiền tệ, hệ số nhân tiền gửi, cùng phân tích các cơ chế chính sách tiền tệ và hạn chế của mô hình tạo tiền. Giúp hiểu rõ cách lượng tiền trong nền kinh tế được kiểm soát và mở rộng.
Ngân hàng Trung ươngNgân hàng thương mạibội số tiền gửicho vay chiết khấuchính sách tiền tệcung ứng tiền tệcơ số tiền tệdự trữ bắt buộchệ số nhân tiềnlượng tiền cung ứngmua trái khoántiền gửi không kỳ hạntiền mặttạo tiền gửi
9.1. Lượng tiền cung ứng và các tác nhân tham gia vào quá trình cung ứng tiền tệ
9.1.1. Lượng tiền cung ứng
- Lượng tiền cung ứng (MS) = Tiền mặt + Tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Thương mại (NHTM).
- Phân loại tiền tệ theo lưu thông:
- M1: Tiền mặt + Tiền gửi không kỳ hạn.
- M2: M1 + Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn.
- M3: M2 + Tiền gửi tại các định chế tài chính khác.
- Khối tiền L: M3 + giấy tờ có giá trong thanh toán.
- Phân tích thường dùng M1 (đơn giản, dễ hiểu) nhưng kết quả cũng áp dụng cho M2.
9.1.2. Các tác nhân tham gia quá trình cung ứng tiền tệ
- Ngân hàng Trung ương (NHTW): Cơ quan quản lý, chỉ đạo chính sách tiền tệ.
- Ngân hàng thương mại (NHTM): Tổ chức nhận tiền gửi, cho vay.
- Người gửi tiền: Cá nhân, tổ chức gửi tiền tại ngân hàng.
- Người vay tiền: Cá nhân, tổ chức vay từ ngân hàng.
- NHTW đóng vai trò trung tâm và quan trọng nhất.
9.2. Ngân hàng Trung ương và cơ số tiền tệ
9.2.1. Bảng cân đối tài sản đơn giản của NHTW
- Bên Nợ (Khoản nợ tiền tệ của NHTW):
+ Đồng tiền lưu hành (tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng).
+ Tiền dự trữ (Tiền gửi của NHTM tại NHTW + tiền mặt giữ tại NHTM).
- Bên Có (Tài sản của NHTW):
+ Chứng khoán Chính phủ (do NHTW nắm giữ).
+ Tiền cho vay chiết khấu (cho vay NHTM).
- Cơ số tiền tệ = Đồng tiền lưu hành + Tiền dự trữ.
- Tăng một trong hai khoản bên Nợ làm tăng lượng tiền cung ứng.
9.2.2. Quá trình NHTW cung cấp tiền dự trữ cho hệ thống NHTM
- NHTW có 2 cách cung cấp tiền dự trữ:
+ Cho NHTM vay tiền (tiền cho vay chiết khấu).
+ Mua trái khoán Chính phủ từ NHTM (nghiệp vụ thị trường mở).
- Kết quả: Tiền dự trữ của NHTM tăng, tạo điều kiện cho mở rộng tiền gửi.
9.3. Quá trình tạo tiền gửi của hệ thống Ngân hàng Thương mại
9.3.1. Tạo tiền gửi của ngân hàng riêng lẻ
- Khi NHTM nhận thêm tiền dự trữ, nếu không giữ dự trữ quá mức, ngân hàng cho vay số dư dự trữ này.
- Cho vay = tạo tiền gửi mới (tiền gửi có thể phát séc tăng).
- Tiền vay ra được người vay chi tiêu, tiền này lại được gửi tại ngân hàng khác, làm vòng lặp tiếp tục.
9.3.2. Tạo tiền gửi của hệ thống ngân hàng
- Quy trình lan tỏa tiền dự trữ qua các ngân hàng tạo ra bội số tiền gửi.
- Ví dụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc 10%, với 100 triệu tiền dự trữ ban đầu, tổng tiền gửi có thể tăng lên 1000 triệu.
Bảng tổng hợp ví dụ tạo tiền gửi (đơn vị triệu đồng)
| Ngân hàng | Thay đổi tiền gửi | Thay đổi cho vay | Thay đổi tiền dự trữ |
|---|---|---|---|
| A | +100 | +90 | +10 |
| B | +90 | +81 | +9 |
| C | +81 | +72.9 | +8.1 |
| D | +72.9 | +65.6 | +7.29 |
| E | +65.6 | +59.05 | +6.56 |
| F | +59.05 | +53.14 | +5.31 |
| Tổng | 1000 | ... | 100 |
9.3.3. Hệ số nhân tiền
- Hệ số nhân tiền = 1 / tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
- Với tỉ lệ dự trữ 10%, hệ số nhân tiền = 10.
- Công thức:
+ \Delta D: Thay đổi tổng tiền gửi có thể phát séc.
+ r: Tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
+ \Delta R: Thay đổi tiền dự trữ.
9.3.4. Quá trình thu hẹp bội số tiền gửi
- Khi NHTƯ rút tiền dự trữ, quá trình tạo tiền đảo ngược:
- Ngân hàng phải bán chứng khoán, thu hồi cho vay để bù hụt dự trữ.
- Tiền gửi giảm nhiều lần theo hệ số nhân tiền.
- Ví dụ: Rút 100 triệu dự trữ có thể làm giảm 1000 triệu tiền gửi.
9.3.5. Công thức thu gọn tính bội số tiền gửi
- Giả định ngân hàng không giữ dự trữ quá mức:
- Suy ra:
- Ý nghĩa: Mức dự trữ xác định mức tiền gửi tối đa khi hệ thống cân bằng.
9.3.6. Hạn chế của mô hình đơn giản
- Nếu người vay giữ tiền mặt thay vì gửi lại ngân hàng, tiền gửi mới giảm.
- Ngân hàng có thể giữ dự trữ quá mức, không cho vay hết, làm giảm bội số tiền.
- Do đó, thực tế lượng tiền cung ứng phụ thuộc:
- Hành vi người gửi tiền (giữ tiền mặt hay gửi ngân hàng).
- Chính sách dự trữ của NHTƯ và quyết định dự trữ của NHTM.
Tổng kết phân tích nâng cao:
- Bảng so sánh tác động của việc tăng tiền dự trữ qua mua chứng khoán và cho vay chiết khấu:
| Phương thức | Ảnh hưởng lên NHTƯ | Ảnh hưởng lên NHTM | Ảnh hưởng lên tiền dự trữ |
|---|---|---|---|
| Mua trái khoán | Tăng chứng khoán tài sản | Tăng tiền dự trữ (ghi có tài khoản) | Tăng tiền dự trữ hệ thống |
| Cho vay chiết khấu | Tăng khoản cho vay chiết khấu | Tăng tiền dự trữ (ghi có tài khoản) | Tăng tiền dự trữ hệ thống |
- Lưu ý quan trọng dễ nhầm:
+ Không phải tất cả tiền dự trữ đều được cho vay tạo ra tiền gửi mới (có dự trữ quá mức).
+ Người vay giữ tiền mặt làm giảm lượng tiền gửi.
+ Hệ số nhân tiền chỉ là tối đa, thực tế thường nhỏ hơn.
+ NHTW kiểm soát tiền cung ứng qua chính sách tiền tệ, tỉ lệ dự trữ bắt buộc và nghiệp vụ thị trường mở.
Kết luận: Quá trình cung ứng tiền tệ là hệ quả tương tác giữa NHTƯ, NHTM, người gửi và người vay tiền, qua cơ chế dự trữ bắt buộc, tiền dự trữ, cho vay và mua bán chứng khoán. Việc hiểu rõ cơ số tiền tệ, bảng cân đối tài sản của NHTƯ, hệ số nhân tiền giúp dự đoán lượng tiền cung ứng và tác động của chính sách tiền tệ.
2.033 xem 12 kiến thức 15 đề thi
15.056 lượt xem 05/12/2025

19.429 lượt xem 19/01/2026

8.444 lượt xem 14/07/2025
15.884 lượt xem 03/12/2025
15.377 lượt xem 25/11/2025
14.860 lượt xem 18/11/2025

3.371 lượt xem 11/07/2025
16.847 lượt xem 12/12/2025

7.901 lượt xem 14/04/2026

