Tóm tắt kiến thức chương 6 - Cơ sở tự nhiên và xã hội (HNUE)

Nội dung cung cấp kiến thức toàn diện về gia đình Việt Nam thông qua các đặc trưng cơ bản cùng chức năng tái sản xuất con người và giáo dục nhân cách trẻ. Sinh viên sẽ nắm vững mục tiêu của trường tiểu học cùng nhiệm vụ của giáo viên và học sinh gắn liền với giá trị của quê hương đối với sự nghiệp giáo dục.

Gia đình Việt NamTrường tiểu họcVai trò giáo viênNhiệm vụ học sinhQuê hương và giáo dụcTóm tắt chương 6Cơ sở tự nhiên và xã hộiHNUE

 

6.1. GIA ĐÌNH

6.1.1. Gia đình và hộ gia đình

6.1.1.1. Gia đình

Khái niệm Xã hội học

Gia đình là một thiết chế xã hội đặc thù, một nhóm xã hội nhỏ gắn kết bởi hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng. Các thành viên có tính cộng đồng về sinh hoạt, trách nhiệm đạo đức và thực hiện tái sản xuất con người.

"Gia đình là tập hợp những người gắn bó làm phát sinh các nghĩa vụ và quyền theo quy định của pháp luật." (Luật Hôn nhân & Gia đình 2010).

6 Đặc trưng cơ bản (Ngô Công Hoàn)

groups Từ 2 người trở lên
wc Có hai giới tính (Nam, Nữ)
family_restroom Quan hệ huyết thống/nuôi dưỡng
favorite Gắn bó tâm sinh lý
account_balance_wallet Có ngân sách chung
home Sống chung một mái nhà

Các kiểu gia đình tại Việt Nam

person_2

Gia đình 1 thế hệ

Chỉ có hai vợ chồng sống chung, chưa có con hoặc con đã ra riêng.

family_restroom

Gia đình hạt nhân

Bao gồm bố mẹ và các con chưa xây dựng gia đình riêng. Phổ biến nhất hiện nay.

groups_3

Gia đình mở rộng

Nhiều thế hệ sống chung (ông bà, cha mẹ, con cái). Phổ biến ở nông thôn/miền núi.

diversity_1

Gia đình đơn thân

Chỉ có bố hoặc mẹ sống với con cái do li thân, li dị hoặc qua đời.

6.1.1.2. Hộ gia đình

Hộ gia đình: Đơn vị xã hội cùng chung hộ khẩuăn chung. Khác gia đình ở chỗ nhấn mạnh tính cư trúngân sách chung, không nhất thiết phải có quan hệ huyết thống.

"Thành viên hộ gia đình có tài sản chung, cùng đóng góp công sức hoạt động kinh tế chung..." (Bộ Luật Dân sự 2005).
person Hộ 1 người
radio_button_checked Hộ hạt nhân
unfold_more Hộ mở rộng
layers Hộ hỗn hợp

6.1.2. Vai trò, chức năng của gia đình

Vai trò xã hội

  • vital_signs

    Tế bào của xã hội: Quyết định sự hình thành và phát triển bền vững của quốc gia.

  • verified

    Lưu giữ truyền thống: Vun đắp các giá trị đạo đức, hiếu thảo, nhân nghĩa của dân tộc.

  • school

    Môi trường giáo dục đầu tiên: Nuôi dưỡng nhân cách, ngăn ngừa tệ nạn xâm nhập.

  • trending_up

    Động lực kinh tế: Đóng góp nguồn nhân lực và thúc đẩy tiêu dùng hàng hóa dịch vụ.

4 Chức năng cơ bản

1. Tái sản xuất con người

Duy trì nòi giống, cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội, xác định nguồn cội nòi giống.

2. Nuôi dưỡng & Giáo dục

Hình thành nhân cách qua phương pháp nêu gương. Cha mẹ là những người thầy đầu tiên.

3. Chăm sóc tâm lý - tình cảm

Thỏa mãn nhu cầu tinh thần, cân bằng tâm lý, tạo sợi dây gắn kết bền chặt thân tộc.

4. Kinh tế & Tiêu dùng

Tạo nguồn lợi đảm bảo đời sống vật chất, là đơn vị tiêu dùng thúc đẩy thị trường.

6.1.3. Mối quan hệ và sự thay đổi trong gia đình hiện nay

Các mối quan hệ chính

link Vợ - Chồng (Pháp lý)

link Cha mẹ - Con cái (Huyết thống)

link Ông bà - Cháu chắt

link Anh chị em

link Họ nội - Họ ngoại

Nguyên tắc: Bình đẳng, tin cậy, tôn trọng và linh hoạt thích ứng.

update

Xu hướng biến đổi hiện đại

Mặt tích cực

  • Hạt nhân hóa: Quy mô nhỏ giúp cha mẹ có điều kiện chăm sóc con tốt hơn.
  • Giải phóng phụ nữ: Vị thế xã hội nâng cao, chia sẻ gánh nặng kinh tế.
  • Đề cao cái tôi: Tôn trọng không gian riêng tư, phát triển năng lực cá nhân.
  • Chất lượng sống: Điều kiện y tế, giáo dục, giải trí được cải thiện mạnh mẽ.

Mặt hạn chế

  • Gắn kết lỏng lẻo: Các thành viên ít giao tiếp, rời rạc về tình cảm.
  • Giáo dục phó mặc: Cha mẹ thiếu thời gian dạy dỗ, đùn đẩy cho nhà trường.
  • Cô đơn tuổi già: Người cao tuổi thiếu thốn tình cảm do sống tách biệt.
  • Nguy cơ tan vỡ: Xung đột gia tăng, tỉ lệ li thân, li dị cao hơn xưa.

6.2. TRƯỜNG TIỂU HỌC

6.2.1. Vai trò, mục tiêu và nhiệm vụ

Mục tiêu (Điều 27 Luật Giáo dục 2005)

Giúp học sinh phát triển toàn diện về Đạo đức, Trí tuệ, Thể chất, Thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản. Hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, chuẩn bị cơ sở ban đầu để học lên THCS.

9 Nhiệm vụ trọng tâm (Điều 3 - Điều lệ trường TH):

  • 1. Tổ chức giảng dạy đạt chất lượng.
  • 2. Phổ cập giáo dục, chống mù chữ.
  • 3. Phát triển theo địa phương.
  • 4. Kiểm định chất lượng giáo dục.
  • 5. Quản lý cán bộ, giáo viên, HS.
  • 6. Quản lý cơ sở vật chất, tài chính.
  • 7. Phối hợp gia đình & cộng đồng.
  • 8. Tham gia hoạt động xã hội.
  • 9. Các quyền hạn khác theo luật.

6.2.2. Lớp học

"Lớp học là xã hội thu nhỏ"

📌 Quy mô: Không quá 35 học sinh mỗi lớp.

📌 Nhân sự: Có 1 GV chủ nhiệm phụ trách chung, có thể có GV chuyên trách (Nhạc, Mỹ thuật, Thể dục).

📌 Cơ cấu: Có Lớp trưởng, 1-2 Lớp phó, chia thành nhiều Tổ học sinh.

📌 Tổ chức: Một trường tối đa 30 lớp. Có thể có các Điểm trường tại vùng khó khăn.

Mối quan hệ trong giáo dục

NHÀ TRƯỜNG

Vai trò: CHỈ ĐƯỜNG (Thiết chế & Hệ thống)

arrow_downward

GIÁO VIÊN

Vai trò: DẪN LỐI (Chuyên môn & Tình cảm)

Học sinh

TRUNG TÂM

CHA MẸ

Vai trò: ĐỒNG HÀNH (Nuôi dưỡng & Nêu gương)

assignment_ind 6.2.3.1. Nhiệm vụ của Giáo viên

1

Dạy học và giáo dục theo mục tiêu, chịu trách nhiệm chất lượng.

2

Trau dồi đạo đức, gương mẫu, thương yêu và tôn trọng học sinh.

3

Học tập nâng cao trình độ chuyên môn, đổi mới phương pháp.

4

Phối hợp với gia đình, tổ chức Đội TNTP và xã hội.

child_care 6.2.3.2. Nhiệm vụ & Quyền của Học sinh

Nhiệm vụ trọng tâm:

  • Học tập đầy đủ, chăm làm, rèn luyện thân thể.
  • Sống trung thực, kỷ luật, chấp hành nội quy.
  • Hiếu thảo ông bà cha mẹ, kính trọng thầy cô.
  • Tham gia bảo vệ tài sản công cộng và môi trường.

Quyền lợi cơ bản:

  • Được học tại nơi cư trú, học vượt lớp/lưu ban.
  • Được bảo vệ, chăm sóc, đối xử bình đẳng.
  • Tham gia các hoạt động phát triển năng khiếu.
  • Nhận học bổng và các chính sách xã hội.

6.3. QUÊ HƯƠNG

location_on

6.3.1. Vai trò của Quê hương

Quê hương là xã hội đầu đời trẻ tiếp xúc, là điểm tựa vững vàng và nguồn cổ vũ tinh thần sâu nặng. Nơi đây bồi đắp các giá trị tinh thần cao quý: tình làng nghĩa xóm, bản sắc văn hóa và phong tục tập quán tốt đẹp.

Đề cương tìm hiểu địa phương

Xã, Phường, Thị trấn

Thông tin chung:

Địa chỉ, dân số, các xóm/thôn/khối phố. Sơ đồ hành chính.

Văn hóa - Lịch sử:

Thành phần dân tộc, tôn giáo, các di tích văn hóa/cách mạng địa phương.

Kinh tế:

Các nghề chính, chợ, cơ sở sản xuất đặc trưng, tác động môi trường.

Quận, Huyện, Thị xã

Quản lý hành chính:

Tên gọi, diện tích, số lượng phường/xã trực thuộc.

Hạ tầng xã hội:

Mô tả hệ thống trường học, trạm y tế, bưu điện, nút giao thông chính.

Tổ chức:

Cơ cấu chính quyền, đoàn thể quần chúng và thiết chế nghề nghiệp.

Tỉnh, Thành phố (TƯ)

Địa lý tự nhiên:

Vị trí tọa độ, ranh giới. Đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật.

Dân cư - Lao động:

Sự gia tăng, phân bố lao động. Các lễ hội truyền thống cấp Tỉnh.

Kinh tế vùng:

Ngành nghề mũi nhọn, đầu mối giao thông (Quốc lộ), trung tâm chính trị.

6.3.5. Kết luận chung

Việc tìm hiểu địa phương giúp học sinh củng cố kiến thức, kích thích óc quan sát và tình yêu quê hương. Đánh giá đầy đủ thuận lợi/khó khăn để đưa ra giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Mục tiêu sau cùng:

  • check_circle Sử dụng hợp lý tài nguyên
  • check_circle Cải tạo môi trường tự nhiên
  • check_circle Phát triển kinh tế - xã hội bền vững
Mục lục
6.1. GIA ĐÌNH
6.1.1. Gia đình và hộ gia đình
6.1.2. Vai trò, chức năng của gia đình
6.1.3. Mối quan hệ và sự thay đổi trong gia đình hiện nay
6.2. TRƯỜNG TIỂU HỌC
6.2.1. Vai trò, mục tiêu và nhiệm vụ
assignment_ind 6.2.3.1. Nhiệm vụ của Giáo viên
child_care 6.2.3.2. Nhiệm vụ & Quyền của Học sinh
6.3. QUÊ HƯƠNG
6.3.1. Vai trò của Quê hương
Đề cương tìm hiểu địa phương
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự