Tóm tắt kiến thức chương 4 - Giáo trình Quản trị Logistics

Khám phá tóm tắt Chương 4 của Giáo trình Quản trị Logistics với những kiến thức cốt lõi về quản trị nhu cầu vật tư: khái niệm và đặc trưng cơ bản của nhu cầu vật tư, kết cấu nhu cầu và các nhân tố hình thành, phương pháp xác định nhu cầu độc lập và phụ thuộc, quy trình tính nhu cầu thô và nhu cầu tinh, cũng như lập kế hoạch đặt mua vật tư và quản lý nguồn cung hiệu quả. Bản tóm tắt ngắn gọn giúp bạn nhanh chóng nắm vững kiến thức, củng cố ôn tập và sẵn sàng cho kỳ thi hay ứng dụng thực tiễn trong logistics.

kết cấu nhu cầulogisticslập kế hoạch đặt muanhu cầu phụ thuộcnhu cầu thônhu cầu tinhnhu cầu vật tưnhu cầu độc lậpphương pháp xác định nhu cầuquản trị nhu cầutóm tắt chương 4đặc trưng nhu cầu

 

4.1. Nhu cầu vật tư và những đặc trưng cơ bản

4.1.1. Khái niệm và những đặc điểm của nhu cầu vật tư

Nhu cầu: cảm giác thiếu hụt, đa dạng và phức tạp (vật chất, tinh thần).

Nhu cầu tạo ra mong muốn thỏa mãn. Chưa thỏa mãn: tìm cách thỏa mãn hoặc kiềm chế.

Xã hội phát triển, nhu cầu tăng. Doanh nghiệp: liên hệ sản phẩm - nhu cầu xã hội, kích thích nhu cầu. Nhu cầu tự tồn tại, doanh nghiệp không tạo ra.

Mong muốn và nhu cầu thực tế: vô hạn. Nguồn lực: hữu hạn. Lựa chọn hàng hóa thỏa mãn tốt nhất trong khả năng tài chính.

Nhu cầu + tiền = cầu trên thị trường. Cầu và nhu cầu có sự khác nhau.

Nhu cầu: phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh mối liên hệ phụ thuộc của đơn vị sản xuất kinh doanh, hộ tiêu dùng vào điều kiện tái sản xuất xã hội.

Tính khách quan của nhu cầu: lượng nhu cầu không phụ thuộc việc xác định giá trị.

Nhu cầu vật tư: nhu cầu về nguyên nhiên vật liệu, thiết bị máy móc để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Vật tư là hàng hóa, có đặc điểm của nhu cầu hàng hóa và dịch vụ. Khác hàng hóa tiêu dùng cá nhân ở công dụng.

Vận động cầu vật tư khác vận động cầu hàng hóa tiêu dùng.

Độ co giãn cầu vật tư: ít hơn hàng hóa tiêu dùng cá nhân. Nguyên liệu chính ít đàn hồi hơn vật liệu phụ.

Quá trình bảo đảm vật tư: do công nghệ sản xuất quyết định, không do thói quen, sở thích người tiêu dùng.

Sản xuất hàng hóa: nhu cầu vật tư luôn biểu hiện dưới dạng cầu.

Cầu: phạm trù kinh tế phức tạp, liên hệ trực tiếp đến quy luật và phạm trù sản xuất, lưu thông hàng hóa, là yếu tố thị trường vật tư.

So sánh Cầu và Nhu cầu vật tư:

Đặc điểmNhu cầu vật tưCầu vật tư
Liên hệ trực tiếpSản xuấtSản xuất thông qua nhu cầu vật tư, khả năng thanh toán, giá cả, cung hàng hóa, điều kiện tín dụng
Phạm viRộng lớn hơnHẹp hơn, là một phần của nhu cầu vật tư

Lưu ý: Không có nhu cầu vật tư thì không có cầu vật tư.

4.1.2. Những đặc trưng cơ bản của nhu cầu vật tư

Tính khách quan, phản ánh yêu cầu của sản xuất về loại vật tư nhất định.

  • Liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất.
  • Hình thành trong lĩnh vực sản xuất vật chất.
  • Tính xã hội.
  • Tính thay thế lẫn nhau.
  • Tính bổ sung cho nhau.
  • Tính khách quan.
  • Tính đa dạng.

Nghiên cứu và xác định nhu cầu vật tư phức tạp, đòi hỏi cán bộ kinh doanh am hiểu sâu sắc về hàng hóa công nghiệp, công nghệ sản xuất, kiến thức thương mại.

4.2. Kết cấu nhu cầu vật tư và các nhân tố hình thành

4.2.1. Kết cấu nhu cầu vật tư

Đối với doanh nghiệp: biểu hiện toàn bộ nhu cầu trong kỳ kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học, sửa chữa và dự trữ.

Kết cấu: mối quan hệ giữa mỗi loại nhu cầu với toàn bộ nhu cầu vật tư doanh nghiệp.

Sơ đồ kết cấu nhu cầu vật tư ở doanh nghiệp:

Tổng nhu cầu vật tư

  • Nhu cầu vật tư văn phòng
  • Nhu cầu vật tư cho sản xuất
    • Nhu cầu vật tư cho phân xưởng phụ
    • Nhu cầu vật tư cho phân xưởng chính
      • Nhu cầu vật tư sản xuất sản phẩm A
      • Nhu cầu vật tư sản xuất sản phẩm B
      • Nhu cầu vật tư sản xuất sản phẩm C
    • Nhu cầu vật tư bổ sung dự trữ
  • Nhu cầu vật tư cho nghiên cứu khoa học

 

Mục tiêu môn học: tính toán nhu cầu vật tư cho sản xuất.

Nghiên cứu kết cấu nhu cầu vật tư của một sản phẩm thông qua phân tích kết cấu sản phẩm (theo thứ tự sản xuất và lắp ráp).

Mỗi bộ phận chi tiết tương ứng với một danh mục trong hệ thống quản lý vật tư.

Ví dụ: Máy tưới cỏ (cấp 0) -> 3 cụm chi tiết (cấp 1): Khung máy, hệ thống vòi nhận, hệ thống mô tơ nước. 
Hệ thống mô tơ nước (cấp 1) -> 3 vật tư (cấp 2): ống nhôm, đinh ốc, động cơ.

Thời gian cần thiết để lắp ráp và mua sắm.

Kết cấu sản phẩm: biết loại vật tư, số lượng, thời điểm cần có để sản xuất sản phẩm cuối cùng đúng kế hoạch.

Trong đó:

  • Thời gian lắp ráp (T1, T1.1).
  • Thời gian mua sắm (T1.2, T1.3, T1.1.1, T1.1.2, T1.1.3, T1.3).

a) Liên hệ trong Hình kết cấu:

  • Đường dây liên hệ giữa hai bộ phận (cây).
  • Bộ phận trên: hợp thành. Bộ phận dưới: thành phần.
  • Kèm theo: khoảng thời gian (chu kỳ sản xuất, mua sắm) và hệ số nhân (quan hệ số lượng).

b) Cấp trong Hình kết cấu:

  • Cấp 0: sản phẩm cuối cùng.
  • Mỗi lần phân tích thành phần: chuyển từ cấp i sang cấp i+1.

c) Nguyên tắc cấp thấp nhất (LLC - Low Level Code):

  • Đặt bộ phận ở cấp thấp nhất có thể.
  • Nếu bộ phận ở cấp 3 trong hợp thành A, nhưng cấp 2 trong hợp thành B, thì nhận vị trí cấp 3.

Ưu điểm LLC:

  • Tính toán nhu cầu sản phẩm một lần khi tham gia nhiều lần trong một hoặc nhiều hình kết cấu.
  • Xác định mức dự trữ sớm nhất (không phải sản phẩm có kết cấu cao nhất).

d) Các bộ phận ảo:

  • Không tồn tại vật lý, không dự trữ.
  • Tham gia trực tiếp/gián tiếp vào bộ phận hợp thành (ví dụ C là bộ phận ảo của A, bao gồm E+F+G+H).
  • Mục đích: đơn giản hình kết cấu sản phẩm.

Cấu trúc kết cấu sản phẩm: thể hiện thành phiếu yêu cầu vật tư sản phẩm. Nội dung: danh mục vật tư cần, số lượng cần (định mức).

Nếu định mức không xác định được trên cơ sở kết cấu sản phẩm: dùng phương pháp định mức.

4.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu vật tư doanh nghiệp

Phân loại theo nhóm:

  • Tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất: chế tạo máy móc thiết bị tính năng cao, sử dụng vật liệu mới, sử dụng hiệu quả vật tư.
  • Quy mô sản xuất ở các ngành, doanh nghiệp: ảnh hưởng trực tiếp khối lượng vật tư tiêu dùng và nhu cầu vật tư. Quy mô sản xuất càng lớn, nhu cầu vật tư càng tăng.
  • Cơ cấu khối lượng sản phẩm sản xuất: thay đổi theo nhu cầu thị trường, tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình độ sử dụng vật tư, cải tiến chất lượng sản phẩm. Ảnh hưởng đến cơ cấu vật tư tiêu dùng và cơ cấu nhu cầu vật tư.
  • Quy mô thị trường vật tư tiêu dùng: số lượng doanh nghiệp tiêu dùng vật tư, quy cách chủng loại vật tư. Quy mô thị trường càng lớn, nhu cầu vật tư càng nhiều.
  • Cung vật tư - hàng hóa có trên thị trường: khả năng vật tư có trên thị trường, khả năng đáp ứng nhu cầu. Tác động đến cầu vật tư thông qua giá cả và toàn bộ nhu cầu.

Các nhân tố khác:

  • Các nhân tố xã hội: mục tiêu cải thiện điều kiện lao động (trình độ cơ giới hóa, tự động hóa).
  • Khả năng thanh toán của các doanh nghiệp tiêu dùng vật tư.
  • Giá cả vật tư hàng hóa và chi phí sản xuất kinh doanh.

Nghiên cứu tác động của các nhân tố: theo từng nhóm, từng loại vật tư, từng loại nhu cầu, tính đến giai đoạn kế hoạch hóa. Quan trọng trong nghiên cứu và dự báo thị trường.

4.3. Các phương pháp xác định nhu cầu vật tư của doanh nghiệp

Nhu cầu vật tư cho sản xuất sản phẩm: 4 phương pháp.

a. Phương pháp trực tiếp:

Dựa vào mức tiêu dùng vật tư và khối lượng sản phẩm sản xuất.

4 cách tính:

  • Phương pháp tính theo mức sản phẩm: Nsx=ΣQsfmsfN_{sx}=\Sigma Q_{sf}m_{sf} 
    NsxN_{sx}: Nhu cầu vật tư sản xuất sản phẩm trong kỳ. 
    QsfQ_{sf}: Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch. 
    msfm_{sf}: Mức sử dụng vật tư cho đơn vị sản phẩm.
  • Phương pháp tính theo mức chi tiết sản phẩm: Nct=ΣQctmctN_{ct}=\Sigma Q_{ct}m_{ct} 
    NctN_{ct}: Nhu cầu vật tư sản xuất chi tiết sản phẩm trong kỳ. 
    QctQ_{ct}: Số lượng chi tiết sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch. 
    mctm_{ct}: Mức sử dụng vật tư cho một đơn vị chi tiết sản phẩm.
  • Phương pháp tính theo mức của sản phẩm tương tự: Nsx=Qsf×mtt×KN_{sx}=Q_{sf}\times m_{tt}\times K 
    Áp dụng khi sản phẩm mới chưa có mức sử dụng vật tư. 
    Lấy sản phẩm tương tự đã có mức để tính, có hệ số điều chỉnh. 
    NsxN_{sx}: Nhu cầu vật tư sản xuất sản phẩm trong kỳ. 
    QsfQ_{sf}: Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch. 
    mttm_{tt}: Mức tiêu dùng vật tư của sản phẩm tương tự. 
    KK: Hệ số điều chỉnh giữa hai loại sản phẩm.
  • Phương pháp tính theo mức của sản phẩm đại diện: Nsx=Qsf.mddN_{sx}=Q_{sf}.m_{dd} 
    Áp dụng khi sản phẩm có nhiều cỡ loại, nhưng kế hoạch vật tư chỉ có tổng số chung. 
    Lấy sản phẩm đại diện và mức tiêu dùng vật tư của sản phẩm đại diện để tính. 
    NsxN_{sx}: Nhu cầu vật tư sản xuất sản phẩm trong kỳ. 
    QsfQ_{sf}: Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch. 
    mddm_{dd}: Mức sử dụng vật tư của sản phẩm đại diện. 
    mddm_{dd} chọn dựa vào mức bình quân (mbq): mbq=Σmi.KiΣKim_{bq}=\frac{\Sigma mi.Ki}{\Sigma Ki} 
    mimi: Mức tiêu dùng vật tư của loại sản phẩm thứ i. 
    KiKi: Tỉ trọng loại sản phẩm thứ i trong tổng số. 
    nn: Chủng loại sản phẩm.

b. Phương pháp tính dựa trên cơ sở số liệu về thành phần chế tạo sản phẩm:

Áp dụng cho sản phẩm sản xuất từ nhiều nguyên vật liệu khác nhau (thực phẩm, đúc, bê tông).

Sản xuất theo công thức định sẵn, chỉ rõ hàm lượng % mỗi thành phần nguyên vật liệu.

3 bước xác định:

  • Bước 1: Xác định nhu cầu vật tư để thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm: Nt=ΣQiHi.N_{t} = \Sigma Qi Hi. 
    NtN_{t}: Nhu cầu vật tư để thực hiện kế hoạch tiêu thụ (bán). 
    QiQi: Khối lượng sản phẩm thứ i theo kế hoạch tiêu thụ trong kỳ. 
    HiHi: Trọng lượng tinh của sản phẩm thứ i.
  • Bước 2: Xác định nhu cầu vật tư cần thiết cho sản xuất sản phẩm có tính đến tổn thất trong quá trình sử dụng: Nvt=NtKN_{vt}=\frac{N_{t}}{K} 
    NvtN_{vt}: Nhu cầu vật tư để sản xuất sản phẩm trong kỳ kế hoạch. 
    KK: Hệ số thu thành phẩm.
  • Bước 3: Xác định nhu cầu về từng loại vật tư hàng hóa: Ni=NvthiN_{i}=N_{vt}h_{i} 
    NiN_{i}: Nhu cầu vật tư thứ i. 
    hihi: Tỷ lệ % của loại vật tư thứ i.

c. Phương pháp tính nhu cầu dựa trên cơ sở thời hạn sử dụng:

Áp dụng cho vật liệu phụ, hao phí vật liệu phụ, không điều tiết bởi mức tiêu dùng đơn vị sản phẩm.

Ví dụ: phụ tùng thiết bị, dụng cụ tài sản, dụng cụ bảo hộ lao động.

Thời hạn định mức: không chỉ thời gian mà cả công việc thực hiện (Km lăn bánh, Tấn/km).

Công thức: Nsx=PvtTN_{sx}=\frac{P_{vt}}{T} 
PvtP_{vt}: Nhu cầu hàng hóa cần có cho sử dụng. 
TT: Thời hạn sử dụng.

d. Phương pháp tính theo hệ số biến động:

Dựa vào thực tế sản xuất, sử dụng vật tư năm báo cáo, phương án sản xuất kỳ kế hoạch, phân tích yếu tố tiết kiệm vật tư.

Xác định hệ số sử dụng vật tư kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo.

Công thức: Nsx=Nbc×Tsx×HtkN_{sx}=N_{bc}\times T_{sx}\times H_{tk} 
NbcN_{bc}: Số lượng vật tư sử dụng trong năm báo cáo. 
TsxT_{sx}: Nhịp độ phát triển sản xuất kỳ kế hoạch. 
HtkH_{tk}: Hệ số tiết kiệm vật tư năm kế hoạch so với năm báo cáo.

Nhu cầu vật tư cho sản phẩm dở dang:

  • Một là: Tính theo mức chênh lệch sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ: Ndd=(Qdd2Qdd1)mspN_{dd}=(Q_{dd2}-Q_{dd1})m_{sp} 
    NddN_{dd}: Nhu cầu vật tư cho sản phẩm dở dang. 
    Qdd2Q_{dd2}: Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ kế hoạch. 
    Qdd1Q_{dd1}: Số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ kế hoạch. 
    mspm_{sp}: Mức tiêu dùng vật tư cho đơn vị sản phẩm.
  • Hai là: Tính theo chu kỳ sản xuất: Nsx=(Tk,M)QvtN_{sx}=(T_{k},M)-Q_{vt} 
    Căn cứ vào thời gian (số ngày) cần thiết để sản xuất sản phẩm dở dang cuối năm kế hoạch và mức tiêu dùng một ngày đêm. 
    TkT_{k}: Thời gian cần thiết để sản xuất sản phẩm dở dang ở cuối năm kế hoạch (số ngày). 
    MM: Mức tiêu dùng vật tư một ngày đêm để sản xuất sản phẩm dở dang. 
    QvtQ_{vt}: Số lượng vật tư của nửa thành phẩm và hàng chế dở có đầu năm kế hoạch.
  • Ba là: Tính theo giá trị: Nsx=Qcd2QcdlGkh×NkhN_{sx}=\frac{Q_{cd2}-Q_{cdl}}{G_{kh}}\times N_{kh} 
    Qcd2Q_{cd2}: Giá trị hàng chế dở cuối năm kế hoạch. 
    Qcd1Q_{cd1}: Giá trị hàng chế dở đầu năm kế hoạch. 
    GkhG_{kh}: Toàn bộ giá trị sản lượng sản phẩm năm kế hoạch. 
    NkhN_{kh}: Số lượng vật tư cần dùng trong năm kế hoạch.
  • Bốn là: Tính theo hệ số biến động: Nsx=(Qcdl×tkh)QcdlGkh×NkhN_{sx}=\frac{(Q_{cdl}\times t_{kh})-Q_{cdl}}{G_{kh}}\times N_{kh} 
    Căn cứ vào giá trị nửa thành phẩm và hàng chế dở đầu năm kế hoạch và tỷ lệ tăng giá trị tổng sản phẩm. 
    Qcd1Q_{cd1}: Giá trị hàng chế dở đầu năm kế hoạch. 
    GkhG_{kh}: Toàn bộ giá trị sản lượng sản phẩm năm kế hoạch. 
    NkhN_{kh}: Số lượng vật tư cần dùng trong năm kế hoạch. 
    tkht_{kh}: Tỷ lệ tăng (giảm) giá trị tổng sản phẩm năm kế hoạch so với năm báo cáo.

Nhu cầu nguyên vật liệu cho sửa chữa thiết bị, nhà xưởng, nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ bản.

Nhóm máy móc thiết bị sử dụng ở doanh nghiệp:

  • Nhóm 1: Nhu cầu thiết bị để mở rộng năng lực doanh nghiệp: Ntb=i=1nQixMi+GkT.C.GKst.KmΛN_{tb}=\frac{\sum_{i=1}^{n}Q_{i}xM_{i}+Gk}{T.C.GK_{st}.K_{m}}-\Lambda 
    NtbN_{tb}: Nhu cầu máy móc, thiết bị tăng thêm kỳ kế hoạch. 
    QiQ_{i}: Khối lượng sản phẩm thứ i cần sản xuất trong kỳ kế hoạch. 
    MiM_{i}: Định mức giờ máy để sản xuất một đơn vị sản phẩm thứ i. 
    GkGk: Số giờ máy dùng vào những công việc khác. 
    TT: Số ngày máy làm việc trong kỳ kế hoạch. 
    nn: Chủng loại thiết bị. 
    CC: Số ca làm việc. 
    GG: Số giờ máy làm việc trong một ca. 
    KsdK_{sd}: Hệ số sử dụng thiết bị (tính đến thời gian ngừng sửa chữa, điều chỉnh). 
    KmK_{m}: Hệ số thực hiện mức. 
    Λ\Lambda: Số máy móc thiết bị hiện có.
  • Nhóm 2: Nhu cầu máy móc thiết bị để lắp máy sản phẩm: Ntb=Mtb.Ksp+TckTdkNtb=M_{tb}.K_{sp}+T_{ck}-T_{dk} 
    NtbN_{tb}: Nhu cầu thiết bị cho lắp máy sản phẩm trong kỳ kế hoạch. 
    MtbM_{tb}: Mức thiết bị dùng cho một máy sản phẩm. 
    KspK_{sp}: Số lượng máy sản phẩm dự kiến sản xuất trong kỳ kế hoạch. 
    TckT_{ck}: Dự trữ cuối kỳ về thiết bị dùng cho lắp máy sản phẩm. 
    TdkT_{dk}: Tồn kho đầu kỳ về thiết bị dùng cho lắp máy sản phẩm.
  • Nhóm 3: Nhu cầu máy móc thiết bị dùng để thay thế những máy móc thiết bị loại ra trong quá trình sản xuất. 
    Do: quá thời hạn sử dụng, hư hỏng không sửa chữa được, lạc hậu do tiến bộ kỹ thuật. 
    Thay thế máy móc thiết bị hư hỏng: dựa trên yêu cầu mở rộng năng lực sản xuất, số lượng thực tế máy móc thiết bị hư hỏng, biên bản hội đồng giám định kỹ thuật. 
    Thay thế máy móc thiết bị lạc hậu: dựa vào yêu cầu nâng công suất máy, mức độ lạc hậu, hiệu quả sử dụng thiết bị.

4.4. Phương pháp tính toán nhu cầu vật tư cho kế hoạch sản xuất một loại sản phẩm

4.4.1. Các khái niệm

  • Nhu cầu độc lập: phát sinh trực tiếp từ nhu cầu tiêu thụ thành phẩm hoặc linh kiện rời.
  • Nhu cầu phụ thuộc: tính toán xuất phát từ Hình kết cấu sản phẩm.
  • Nhu cầu thô: tổng các nhu cầu phụ thuộc sau khi đã chia cho hệ số thu thành phẩm hoặc nhân với (1 + tỷ lệ phế phẩm).
  • Nhu cầu tinh: phần còn lại của nhu cầu thô sau khi trừ phần dự trữ ước tính.
  • Dự trữ ước tính: số lượng dự kiến có thể sử dụng (tồn thực tế + phần sẽ tiếp nhận).
  • Phần sẽ tiếp nhận: số lượng đã đưa vào sản xuất chưa hoàn thành hoặc đã đặt mua chưa tiếp nhận.
  • Nhu cầu đặt mua: số lượng cần mua hay sản xuất để thỏa mãn nhu cầu tinh (nhu cầu tinh + dự trữ định mức).

Mô hình tính toán nhu cầu vật tư:

Dự trữ thành phẩm và các sản phẩm đang lắp ráp -> Yêu cầu thô = đặt hàng dự báo -> Nhu cầu tinh về sản phẩm -> Yêu cầu về sau sản phẩm -> Sơ đồ kết cấu sản phẩm.

Dự trữ các bộ phận và các bộ phận dở dang -> Nhu cầu thô các đơn vị lắp ráp -> Nhu cầu tinh các đơn vị lắp ráp -> Lệnh sản xuất các bộ phận -> Sơ đồ kết cấu các bộ phận.

Dự trữ các chi tiết và các chi tiết đang sản xuất dở dang -> Nhu cầu thô về chi tiết -> Nhu cầu tinh về chi tiết -> Lệnh sản xuất các chi tiết -> Cấu trúc vật liệu của chi tiết.

Dự trữ vật liệu -> Nhu cầu thô về vật liệu -> Nhu cầu tinh về vật liệu -> Lệnh mua sắm.

4.4.2. Các bước tính toán

  1. Tính nhu cầu thô: cộng các nhu cầu độc lập.
  2. Tính mức dự trữ ước tính: cộng dồn tồn kho thực tế với phần sẽ tiếp nhận, trừ dự kiến tiêu dùng.
  3. Tính nhu cầu tinh: nhu cầu thô - mức dự trữ ước tính.
  4. Tính lượng đặt mua: nhu cầu tinh + dự trữ định mức.

Yêu cầu có thể trở thành đơn hàng (mua ngoài) hoặc lệnh sản xuất (sản xuất tại doanh nghiệp) hoặc lệnh cung cấp nguyên vật liệu.

Tính toán nhu cầu: từng cấp một, bắt đầu từ cấp 0 cho từng danh mục.

Yêu cầu ở thời điểm đưa sản phẩm/chi tiết/vật liệu vào sản xuất/đặt mua và thời điểm hoàn thành/tiếp nhận được trình bày thống nhất.

Thời điểm bắt đầu: trước (t) thời gian so với thời điểm kết thúc (kỳ có nhu cầu).

t: chu kỳ cung cấp (số kỳ, ngày, tuần, tháng), bao gồm:

  • Thời gian chờ đợi trước khi gia công (bắt đầu mua)
  • Thời gian gia công (mua)
  • Thời gian chờ đợi vận chuyển
  • Thời gian vận chuyển
  • Các loại thời gian khác.

4.4.3. Tính các yêu cầu mua

Yêu cầu tinh theo từng lô:

  • Nhu cầu thô = Nhu cầu phụ thuộc x (1 + % phế phẩm) hoặc = Nhu cầu phụ thuộc / hệ số thu thành phẩm.
  • Nhu cầu tinh = Nhu cầu thô - Dự trữ Ước tính.
  • Nhu cầu đặt mua = Nhu cầu tinh + Định Mức dự trữ.
  • Ngày bắt đầu = Ngày nhu cầu - Chu kỳ cung ứng.

Yêu cầu tinh cho nhóm các lô (ghép nhóm các yêu cầu):

Ghép nhóm theo chu kỳ:

  • Khi muốn cung cấp n kỳ một lần, gộp nhu cầu tinh của n kỳ.
  • Ngày bắt đầu: kỳ đầu tiên của n kỳ được gộp.
  • Nhu cầu thô = Tổng nhu cầu phụ thuộc của n kỳ x (1 + % phế phẩm) hoặc = Tổng nhu cầu phụ thuộc / hệ số thu thành phẩm.
  • Nhu cầu tinh = Nhu cầu thô - Dự trữ Ước tính.
  • Nhu cầu đặt mua = Nhu cầu tinh + Định Mức dự trữ.
  • Ngày bắt đầu = Ngày đầu tiên của kỳ đầu tiên của n kỳ - Chu kỳ cung ứng.

Ghép nhóm theo số lượng:

  • Tổ chức sản xuất theo số lượng kinh tế.
  • Ghép nhóm nhu đặt mua cho đến khi nhận được một số lượng đưa vào sản xuất lớn hơn Q chiếc.
  • Nhu cầu thô = (Tổng các nhu cầu phụ thuộc đầu tiên) x (1 + % phế phẩm).
  • Nhu cầu tinh = Nhu cầu thô - Dự trữ ước tính.
  • Nhu cầu đặt mua = Nhu cầu tinh + Định Mức dự trữ > Q.
  • Ngày bắt đầu = Ngày đầu tiên của nhóm - Chu kỳ cung ứng.

4.5. Phương pháp xác định các nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

4.5.1. Nguồn hàng tồn kho đầu kỳ

Ý nghĩa: đối với doanh nghiệp sản xuất, lượng vật tư hàng hóa mua sắm phụ thuộc vào lượng tồn kho này.

Xác định: ước tính, vì thời điểm xây dựng phương án mua sắm khi năm báo cáo chưa kết thúc.

Công thức: Odk=Ott+NhXO_{dk}=O_{tt}+N_{h}-X 
OdkO_{dk}: Tồn kho ước tính đầu kỳ kế hoạch. 
OttO_{tt}: Tồn kho thực tế tại thời điểm lập kế hoạch (căn cứ thẻ kho, sổ kho hoặc cân đong, đo, đếm). 
NhN_{h}: Lượng hàng ước nhập vào từ thời điểm lập kế hoạch đến hết năm báo cáo (dựa trên lượng vật tư dự kiến mua và thực tế đã mua). 
XX: Lượng hàng ước xuất cùng trong thời gian đó (dựa trên nhu cầu vật tư sẽ tiêu dùng).

4.5.2. Nguồn động viên tiềm lực nội bộ doanh nghiệp

Hình thành từ:

  • Tự tổ chức sản xuất, chế biến và thu gom hàng hóa để bổ sung nguồn hàng (dựa vào yêu cầu sản xuất và khả năng hiện có).
  • Thu hồi và sử dụng lại phế liệu, phế phẩm (căn cứ số lượng, chất lượng, chủng loại phế liệu, phế phẩm thu được và năng lực sửa chữa, chế biến sử dụng lại).
  • Tổ chức gia công ở các doanh nghiệp.

Tiềm năng nội bộ là vô tận, doanh nghiệp cần chủ động kế hoạch động viên.

4.5.3. Nguồn tiết kiệm trong tiêu dùng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thông qua: biện pháp kỹ thuật sản xuất, tổ chức quản lý và yếu tố con người.

4.5.4. Nguồn hàng mua trên thị trường

Thị trường trong nước hoặc nước ngoài.

  • Đối với nguồn vật tư đặt mua ở nước ngoài: 
    Khi có thiếu hụt máy móc thiết bị, vật tư mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng yêu cầu (số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất). 
    Mua bằng ngoại tệ vay hoặc tự có. 
    Xác định phải cân đối tỉ mỉ, chính xác để tránh ứ đọng vốn hoặc lãng phí ngoại tệ.
  • Đối với nguồn vật tư đặt mua trong nước: 
    Xác định trên cơ sở nhiệm vụ sản xuất và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. 
    Cân đối đến từng quy cách chủng loại vật tư. 
    Đặt mua ở các doanh nghiệp thương mại hoặc sản xuất khác.
Mục lục
4.1. Nhu cầu vật tư và những đặc trưng cơ bản
4.1.1. Khái niệm và những đặc điểm của nhu cầu vật tư
4.1.2. Những đặc trưng cơ bản của nhu cầu vật tư
4.2. Kết cấu nhu cầu vật tư và các nhân tố hình thành
4.2.1. Kết cấu nhu cầu vật tư
4.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu vật tư doanh nghiệp
4.3. Các phương pháp xác định nhu cầu vật tư của doanh nghiệp
4.4. Phương pháp tính toán nhu cầu vật tư cho kế hoạch sản xuất một loại sản phẩm
4.4.1. Các khái niệm
4.4.2. Các bước tính toán
4.4.3. Tính các yêu cầu mua
4.5. Phương pháp xác định các nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
4.5.1. Nguồn hàng tồn kho đầu kỳ
4.5.2. Nguồn động viên tiềm lực nội bộ doanh nghiệp
4.5.3. Nguồn tiết kiệm trong tiêu dùng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
4.5.4. Nguồn hàng mua trên thị trường
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự