Tóm tắt chương 11 - Lý thuyết tài chính tiền tệ NEU
Tóm tắt ngắn gọn và súc tích các kiến thức trọng tâm của chương 11 về tài chính quốc tế, bao gồm cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái, thị trường ngoại hối, hối phiếu và các công cụ tài chính quốc tế. Giúp sinh viên nhanh chóng nắm bắt nội dung chính và ôn tập hiệu quả.
cán cân thanh toáncông cụ tài chính quốc tếhối phiếuthị trường ngoại hốitài chính quốc tếtóm tắt kiến thức chương 11tỷ giá hối đoái
Chương 11
Tài chính quốc tế
11.1. Cán cân thanh toán
11.1.1. Khái niệm
Cán cân thanh toán là một bảng thống kê, trình bày dưới dạng kế toán, nhằm phản ánh toàn bộ khoản tiền thu, chi giữa một nước (gồm khu vực tư nhân và nhà nước) với các nước còn lại trên thế giới.
- Dư thừa (Thặng dư): Tổng thu vượt tổng chi.
- Thiếu hụt (Thâm hụt): Tổng chi vượt tổng thu.
11.1.2. Nội dung cán cân thanh toán quốc tế
Ghi chép theo phương pháp kế toán:
Xuất khẩu hàng hóa/dịch vụ, lợi nhuận đầu tư ra nước ngoài, viện trợ nhận được, dòng vốn chảy vào.
Nhập khẩu hàng hóa/dịch vụ, trả lợi nhuận cho nước ngoài, viện trợ gửi đi, dòng vốn chảy ra.
A. Tài khoản thường xuyên
B. Tài khoản vốn & Sai lệch
C. Tổng hợp
11.1.2.1. Tài khoản thường xuyên
Biểu hiện các giao dịch quốc tế liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ thường xuyên, thu nhập đầu tư và di chuyển một chiều (viện trợ, kiều hối). Đóng vai trò quyết định trong cán cân thanh toán.
11.1.2.2. Tài khoản vốn
Phản ánh các luồng vốn di chuyển giữa các quốc gia (vốn đầu tư vào/ra). Mục "Sai lệch thống kê" cũng được đặt ở đây để phản ánh các luồng vốn lớn không kiểm soát được hoặc sai sót đo lường.
11.1.2.3. Cán cân giao dịch dự trữ chính thức
Bằng cán cân tài khoản thường xuyên cộng tài khoản vốn. Cho biết số dự trữ quốc tế ròng phải di chuyển giữa các Ngân hàng trung ương để tài trợ cho giao dịch quốc tế.
11.1.3. Các biện pháp điều chỉnh cán cân thanh toán
Tăng cường đầu tư trong nước, chuyển vốn ra nước ngoài đầu tư trực tiếp/gián tiếp, bổ sung quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia.
- Thu hút vốn nước ngoài: Nâng lãi suất chiết khấu, vay nợ, tìm viện trợ.
- Chính sách tỷ giá: Giảm giá đồng nội tệ để kích thích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu.
- Bảo hộ mậu dịch: Khuyến khích xuất khẩu, dùng hàng rào thuế quan hạn chế nhập khẩu.
- Xuất vàng: Xuất vàng để trả nợ cân bằng cán cân (khác với xuất khẩu vàng như hàng hóa).
11.2. Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
11.2.1. Thị trường ngoại hối
Là nơi mua bán tiền và tiền gửi ngân hàng ghi bằng những đồng tiền riêng biệt. Chủ yếu là giao dịch mua bán tiền gửi ghi bằng ngoại tệ giữa các nhà kinh doanh, ngân hàng thông qua máy tính, điện thoại.
Nghiệp vụ chủ yếu
Chuyển hối ác-bít (Arbitrage), mua bán ngoại tệ có kỳ hạn, Swap...
Sự can thiệp của Nhà nước
Nhiều nước dùng chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý. NHTW mua bán tài sản dự trữ quốc tế để thay đổi cơ số tiền tệ, ổn định giá trị bản tệ.
11.2.2. Tỷ giá hối đoái
Là giá chuyển đổi từ một đơn vị tiền tệ nước này sang thành những đơn vị tiền tệ nước khác.
Biểu thị 1 đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ nước mình. Hầu hết các nước đang dùng.
Ngoại tệ: yết giá | Nội tệ: định giá
Biểu thị 1 đơn vị tiền tệ trong nước bằng bao nhiêu đơn vị ngoại tệ. Nước Anh thường dùng.
Nội tệ: yết giá | Ngoại tệ: định giá
Cơ sở hình thành tỷ giá
Dựa trên "ngang giá vàng" (trọng lượng vàng luật định của các đồng tiền).
Dựa trên "ngang giá sức mua" (Purchasing Power Parity). Tỷ giá được điều chỉnh để phản ánh thay đổi trong mức giá cả của hai nước theo Quy luật một giá.
Phân loại tỷ giá hối đoái
- - Tỷ giá điện hối
- - Tỷ giá thư hối
- - Tỷ giá séc
- - Tỷ giá hối phiếu (ngay/kỳ hạn)
- - Tỷ giá mở cửa
- - Tỷ giá đóng cửa
- - Giao nhận ngay (chậm nhất 2 ngày)
- - Giao nhận có kỳ hạn
- - Tỷ giá chính thức (Nhà nước công bố)
- - Tỷ giá tự do (Cung cầu thị trường)
Chính sách quản lý tỷ giá của Ngân hàng trung ương
Thay đổi lãi suất cho vay chiết khấu. Nâng lãi suất -> vốn ngoại chảy vào -> tăng cung ngoại tệ -> giảm tỷ giá.
Can thiệp trực tiếp bằng cách mua/bán ngoại hối trên thị trường (yêu cầu quỹ dự trữ lớn).
Chính thức hạ thấp sức mua nội tệ so với ngoại tệ. Giúp đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu.
Chính thức nâng cao giá đơn vị nội tệ so với ngoại tệ, làm giảm tỷ giá hối đoái.
11.3. Thanh toán quốc tế
11.3.1. Các phương tiện thanh toán quốc tế
11.3.1.1. Hối phiếu
Tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho người khác, yêu cầu trả ngay hoặc vào một ngày xác định một số tiền nhất định.
Trừu tượng (không ghi lý do), Bắt buộc trả tiền, Lưu thông (chuyển nhượng được).
- Thời hạn: Ngay / Có kỳ hạn
- Chứng từ: Trơn / Kèm chứng từ
- Chuyển nhượng: Đích danh / Theo lệnh
11.3.1.2. Séc
Tờ lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích tiền trả cho người có tên hoặc theo lệnh.
Ghi tên (không C/N), Vô danh (trao tay), Theo lệnh (ký hậu).
- Tiền mặt, Chuyển khoản
- Du lịch (Ký tại chỗ để lĩnh tiền)
- Xác nhận (NH bảo đảm chi trả)
11.3.2. Các điều kiện thanh toán quốc tế
Quy định tiền tệ tính toán (thể hiện giá trị) và tiền tệ thanh toán (trả nợ).
Tại ngân hàng xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nước thứ ba.
Trả trước (nhập khẩu cấp TD), Trả ngay, Trả sau (xuất khẩu cho vay).
Cách thức thu - trả tiền do hai bên thỏa thuận.
11.3.3. Các phương thức thanh toán quốc tế
11.3.3.1. Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Người mua thông qua ngân hàng chuyển tiền trả cho người bán. Không đảm bảo quyền lợi cho bên bán, thường dùng ứng trước, trả phạt, hoa hồng.
11.3.3.2. Phương thức nhờ thu (Collection)
Người xuất khẩu sau khi giao hàng, giao bộ chứng từ nhờ ngân hàng thu tiền người nhập khẩu. (Đảm bảo quyền lợi hơn chuyển tiền vì nắm giữ chứng từ hàng hóa).
11.3.3.3. Tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C)
Sự thỏa thuận trong đó NH mở L/C cam kết trả tiền cho người XK (người hưởng lợi) khi xuất trình đầy đủ chứng từ phù hợp. Là phương thức an toàn nhất. Các loại: Có thể hủy bỏ, Không thể hủy bỏ, Không thể hủy bỏ có xác nhận.
11.4. Tín dụng quốc tế
11.4.1. Tín dụng thương mại
Hình thành trên cơ sở mua bán chịu hàng hóa giữa các nhà xuất nhập khẩu.
11.4.1.1. Cấp cho nhà nhập khẩu
Người xuất khẩu bán chịu (Tín dụng XK) để đẩy mạnh xuất khẩu.
- Ký chấp nhận hối phiếu (NK ký xong mới nhận chứng từ).
- Mở tài khoản ghi nợ (thanh toán định kỳ).
11.4.1.2. Cấp cho nhà xuất khẩu
Người nhập khẩu ứng trước tiền (Tín dụng NK).
- Giúp XK có vốn sản xuất.
- Như một khoản đặt cọc đảm bảo hợp đồng.
11.4.2. Tín dụng ngân hàng & Khác
Cấp cho nhà xuất khẩu
NH cho vay bằng cách chiết khấu hối phiếu chưa đến hạn. Số tiền nhận bằng mệnh giá trừ lợi tức chiết khấu.
Cấp cho nhà nhập khẩu
NH chấp nhận hối phiếu do người XK ký phát để đảm bảo chi trả. NH gánh rủi ro.
Tín dụng Nhà nước
Giữa chính phủ các nước, dài hạn, lãi ưu đãi.
Tổ chức TCQT
WB, IMF, ADB... cho vay mục tiêu phát triển KT-XH.
11.5. Sự phát triển hệ thống TCQT
Trước & Trong WWI
Chế độ bản vị tiền đúc vàng. Vàng là vật ngang giá chung, dự trữ, thanh toán. Sụp đổ khi chiến tranh xảy ra.
Giữa 2 kỳ Thế chiến
Khôi phục bản vị vàng thỏi/hối đoái. Sụp đổ hoàn toàn sau Khủng hoảng 1929-1933. Chuyển sang tiền giấy không đổi ra vàng.
Hệ thống Bretton Woods (1944 - 1971)
Bản vị vàng hối đoái dựa vào USD. USD thay thế vàng làm dự trữ/thanh toán. Tỷ giá cố định theo USD.
Sau 1971 đến nay
Bretton Woods sụp đổ. Tỷ giá thả nổi. IMF ra mắt SDR. Châu Âu lập ECU và sau này là đồng EURO (2002) cho EMU.
11.6. Một số tổ chức tài chính quốc tế
Quỹ tiền tệ quốc tế
Thành lập 1944 (Bretton Woods). Ổn định tỷ giá, thanh toán đa phương, cho vay khi thiếu hụt cán cân. Quyền biểu quyết dựa trên vốn góp.
Ngân hàng thế giới
IBRD: Tái thiết & phát triển (vay cổ phần).
IFC: Đầu tư khu vực tư nhân các nước đang phát triển.
IDA: Cho các nước nghèo vay ưu đãi (thành lập 1960).
NH Phát triển Châu Á
Thành lập 1966. Trụ sở Manila. Cho vay, tài trợ kỹ thuật, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế khu vực Châu Á - TBD.
NH Thanh toán Quốc tế
Thành lập 1930. Thúc đẩy hợp tác giữa NHTW, bảo quản vàng, mua bán ngoại tệ, làm đại lý thanh toán. "Ngân hàng của các NHTW".
11.7. Hội nhập TCQT của Việt Nam
Giai đoạn đầu (sau 1975) quan hệ tốt đẹp, nhưng bị gián đoạn do cấm vận. Từ 1993, sau Hội nghị Paris giải quyết nợ và Mỹ bỏ cấm vận (1994), bình thường hóa (1995), VN mở rộng mạnh mẽ hội nhập.
Với IMF
Kế thừa hội viên từ 1976. Bị ngưng vốn 1984. Khai thông lại năm 1993 sau khi thanh toán nợ quá hạn. Nhận trợ giúp kỹ thuật, vốn.
Với WB
1978 vay 60tr USD từ IDA. Gián đoạn 1979-1993. Hiện nay vay vốn lớn tài trợ hạ tầng, y tế, giáo dục, tái thiết.
Với ADB
Hội viên chính thức 1976. Gián đoạn vốn đến 1993. Hiện nay ADB là nhà tài trợ ODA lớn cho VN.
Ngân hàng nước ngoài
Mở rộng chi nhánh/liên doanh. Mục đích: hút vốn FDI, hiện đại hóa hệ thống NH, xóa độc quyền, tăng cạnh tranh.
2.410 xem 12 kiến thức 15 đề thi
4 mã đề 160 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
1 mã đề 60 câu hỏi
3 mã đề 142 câu hỏi
5 mã đề 122 câu hỏi
2 mã đề 100 câu hỏi
12.331 lượt xem 10/10/2025
15.997 lượt xem 04/12/2025

13.289 lượt xem 21/11/2025
18.774 lượt xem 07/01/2026
14.536 lượt xem 13/11/2025

4.867 lượt xem 11/07/2025

1.363 lượt xem 09/04/2026

4.263 lượt xem 11/07/2025

3.449 lượt xem 11/07/2025

