KIẾN THỨC CHƯƠNG 5 QUẢN TRỊ NHÂN LỰC ĐẠI HỌC KINH TẾ HCE
Chương này giới thiệu các nội dung về định hướng nhân viên mới, thuyên chuyển, đề bạt và thôi việc, giúp người học nắm rõ quy trình quản trị nhân sự từ khi gia nhập đến khi rời tổ chức, cùng các nguyên tắc và chế độ đảm bảo quyền lợi cho cả doanh nghiệp và người lao động.
5.1. Nội dung của các chương trình định hướng (hội nhập)
Khái niệm. Định hướng là chương trình được thiết kế để giúp người lao động (NLĐ) mới làm quen doanh nghiệp và bắt đầu công việc hiệu quả.
Lợi ích chính.
- Rút ngắn thời gian làm quen, nhanh đạt năng suất, giảm chi phí nhập việc.
- Rút ngắn thời gian hòa nhập môi trường làm việc; tác động tích cực đến đạo đức, hành vi.
- Tăng tính gắn kết và tự nguyện thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp; giảm tỷ lệ nghỉ sớm.
Thông tin cần có trong chương trình định hướng.
- Chế độ làm việc hàng ngày: giờ làm, giờ nghỉ, ăn trưa, chấm công…
- Nhiệm vụ hàng ngày và cách thực hiện (quy trình, tiêu chuẩn, công cụ, hệ thống).
- Tiền công và phương thức trả công.
- Tiền thưởng, phúc lợi và dịch vụ dành cho NLĐ.
- Nội quy, kỷ luật, an toàn – vệ sinh lao động.
- Phương tiện phục vụ sinh hoạt, thông tin y tế.
- Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, chức năng các bộ phận.
- Mục tiêu – nhiệm vụ SXKD; sản phẩm/dịch vụ và quy trình tạo ra chúng.
- Lịch sử, truyền thống và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp.
Cách thức tổ chức. Nội dung có thể triển khai liên tục trong vài giờ hoặc kéo dài vài tuần đầu, kết hợp nhiều phương pháp: gặp gỡ/trao đổi nhóm, phỏng vấn 1–1, lớp hướng dẫn, video – sổ tay nhân viên, tham quan hiện trường, đào tạo tại chỗ…
Gợi ý triển khai: Phân công “buddy/mentor” 2–4 tuần đầu; có checklist nhập việc; khảo sát nhanh sau tuần 1 & tuần 4 để cải tiến.
5.2. Thuyên chuyển người lao động
Khái niệm. Thuyên chuyển là việc chuyển NLĐ từ công việc này sang công việc khác hoặc từ địa bàn này sang địa bàn khác.
5.2.1. Mục đích của thuyên chuyển
- Đáp ứng nhu cầu tổ chức: điều hòa nhân lực giữa các bộ phận; cắt giảm chi phí ở nơi việc làm suy giảm.
- Lấp chỗ trống do mở rộng, người nghỉ hưu/thôi việc.
- Sửa chữa sai sót trong tuyển chọn/bố trí ban đầu; tận dụng tốt năng lực.
- Có thể do doanh nghiệp chủ động (không tự nguyện) hoặc do NLĐ đề xuất, được chấp thuận (tự nguyện).
5.2.2. Phân loại thuyên chuyển
Theo mục đích:
- Thuyên chuyển sản xuất: điều hòa lao động, tránh giãn thợ, đảm bảo kế hoạch.
- Thuyên chuyển thay thế: lấp vị trí đang trống.
- Thuyên chuyển sửa sai: khắc phục sai lệch trong tuyển dụng/bố trí.
Theo thời gian:
- Tạm thời: thời gian ngắn để điều hòa, hỗ trợ cao điểm, tận dụng lao động nhàn rỗi…
- Lâu dài: thời gian dài để đáp ứng sản xuất, phát huy năng lực phù hợp hơn.
Lưu ý khi tổ chức thuyên chuyển.
- Phân tích nhu cầu & tác động công việc; thông báo sớm và minh bạch quyền lợi.
- Cập nhật mô tả công việc, thang/bậc lương (nếu thay đổi); ký phụ lục HĐLĐ khi cần.
- Đào tạo bù trước/đầu kỳ thuyên chuyển; thiết lập KPI chuyển tiếp trong 1–2 chu kỳ.
- Theo dõi thích nghi 30–90 ngày đầu; phản hồi hai chiều để chấn chỉnh kịp thời.
5.3. Đề bạt (Thăng tiến)
Khái niệm. Đề bạt là đưa NLĐ vào vị trí có: (i) mức lương cao hơn, (ii) uy tín – trách nhiệm lớn hơn, (iii) điều kiện làm việc tốt hơn, (iv) cơ hội phát triển nhiều hơn.
Mục đích – tác dụng. Đáp ứng nhu cầu biên chế cán bộ & phát triển của doanh nghiệp; khai thác – giữ chân nhân sự giỏi, thu hút nhân tài; khuyến khích NLĐ phấn đấu phát triển nghề nghiệp.
5.3.1. Hình thức đề bạt
- Đề bạt thẳng: Từ vị trí hiện tại lên cấp cao hơn trong cùng bộ phận.
- Đề bạt ngang: Sang bộ phận khác ở cấp bậc cao hơn (hoặc tương đương nhưng phạm vi/ảnh hưởng lớn hơn).
5.3.2. Chính sách – thủ tục đề bạt (khung tham khảo)
Nguyên tắc chung. Quyết định dựa trên yêu cầu vị trí (năng lực, kinh nghiệm, phẩm chất) và thành tích/tiềm năng của ứng viên; thâm niên chỉ là yếu tố tham chiếu khi các điều kiện khác tương đương.
Quy trình điển hình.
- Xác định nhu cầu & tiêu chuẩn vị trí → 2) Đề xuất nhân sự → 3) Thành lập hội đồng/đầu mối đánh giá → 4) Thu thập hồ sơ & dữ liệu hiệu suất → 5) Phỏng vấn – đánh giá năng lực/tiềm năng → 6) Quyết nghị & phê duyệt → 7) Công bố – bàn giao – lập kế hoạch 90 ngày → 8) Lưu hồ sơ.
Vai trò – biểu mẫu gợi ý.
- Trưởng bộ phận: đề xuất nhu cầu; đánh giá ứng viên; phối hợp bàn giao.
- Phòng Nhân sự: thẩm định tiêu chuẩn; điều phối quy trình; hoàn thiện quyết định/bổ nhiệm; cập nhật chế độ lương/thưởng.
- Hội đồng/ban lãnh đạo: phỏng vấn – bỏ phiếu – phê duyệt.
- Biểu mẫu thường dùng: Phiếu đề xuất đề bạt; Bản tiêu chuẩn vị trí; Phiếu đánh giá năng lực & tiềm năng; Biên bản họp hội đồng; Quyết định bổ nhiệm; Kế hoạch 90 ngày.
Ngăn ngừa rủi ro: Đề bạt thiếu căn cứ gây so bì, giảm động lực chung. Cần công khai tiêu chuẩn, phản hồi cho người chưa đạt, kèm lộ trình phát triển và mốc đánh giá lại.
5.4. Thôi việc
5.4.1. Các loại thôi việc (không tính hết hạn HĐ hoặc nghỉ hưu đúng tuổi)
- Tự xin thôi việc (từ chức): NLĐ chủ động; thủ tục đơn giản hơn nhưng tạo chỗ trống cần thay thế; nên phỏng vấn thôi việc để hiểu nguyên nhân.
- Sa thải:
- Do kỷ luật lao động: hình thức kỷ luật cao nhất; phải thực hiện đúng quy trình kỷ luật theo luật và nội quy.
- Do lý do sức khỏe không đủ điều kiện tiếp tục làm việc theo quy định: khi hồi phục có thể xem xét bố trí lại.
- Giãn thợ/ngừng việc do SXKD: Cắt giảm/điều chỉnh lao động do sáp nhập, tổ chức lại sản xuất, thu hẹp quy mô, tính chất mùa vụ…
- Hưu trí: NLĐ nghỉ hưu theo luật; mở vị trí cho người khác; NLĐ hưởng lương hưu và có thể có phúc lợi chia tay theo quy định doanh nghiệp.
5.4.2. Chế độ đối với NLĐ khi thôi việc
a) Các trường hợp được trợ cấp thôi việc (tóm lược theo pháp luật hiện hành).
- Hết hạn HĐ; hoàn thành công việc theo HĐ; hai bên thỏa thuận chấm dứt; NLĐ đơn phương chấm dứt trong các trường hợp luật định.
- NSDLĐ đơn phương chấm dứt (trừ trường hợp NLĐ bị sa thải do kỷ luật).
- NLĐ được tuyển dụng trước khi áp dụng chế độ HĐLĐ tại DNNN… vẫn được tính trợ cấp như NLĐ có HĐ.
- Chấm dứt HĐ do doanh nghiệp/cơ quan/tổ chức chấm dứt hoạt động (giải thể, phá sản, bị thu hồi giấy phép…).
b) Các trường hợp không được trợ cấp thôi việc.
- NLĐ bị sa thải.
- NLĐ đơn phương chấm dứt HĐ trái pháp luật (không có lý do hoặc không báo trước đúng hạn).
- NLĐ nghỉ để hưởng lương hưu hằng tháng.
- NLĐ đã hưởng trợ cấp mất việc làm theo quy định.
c) Cách tính và chi trả trợ cấp thôi việc.
- Công thức:
Tiền trợ cấp thôi việc = (Tổng thời gian làm việc tại DN × Tiền lương làm căn cứ) / 2 - Quy tắc làm tròn thời gian: 1 đến <6 tháng → 0,5 năm; 6 đến 12 tháng → 1 năm.
- Tiền lương làm căn cứ: bình quân 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt HĐ, gồm lương bậc/chức vụ và phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có) theo quy định.
- Thời điểm chi trả: khi thanh lý HĐLĐ; ghi nhận rõ trong quyết định/thỏa thuận chấm dứt.
d) Trợ cấp thất nghiệp (BHTN).
- Điều kiện: Đóng BHTN ≥ 12 tháng trong 24 tháng trước khi thất nghiệp; đăng ký thất nghiệp; chưa có việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
- Mức hưởng: 60% bình quân tiền lương/tiền công của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
- Thời gian hưởng:
- 03 tháng: nếu đã đóng từ đủ 12 đến <36 tháng.
- 06 tháng: từ đủ 36 đến <72 tháng.
- 09 tháng: từ đủ 72 đến <144 tháng.
- 12 tháng: từ đủ 144 tháng trở lên.
Quy trình thôi việc (gợi ý vận hành).
- Thông báo & thống nhất phương án → 2) Lập checklist bàn giao (công việc, hồ sơ, tài sản, CNTT – bảo mật) → 3) Thanh quyết toán (lương, phép dư, trợ cấp) → 4) Hướng dẫn thủ tục BHTN (nếu có) → 5) Phỏng vấn thôi việc & thu hồi bài học kinh nghiệm → 6) Cập nhật hệ thống nhân sự.

1.573 lượt xem 11/07/2025

5.326 lượt xem 09/06/2025
10.289 lượt xem 10/09/2025
10.968 lượt xem 26/09/2025

4.421 lượt xem 11/07/2025
9.674 lượt xem 20/08/2025

19.592 lượt xem 21/01/2026

18.538 lượt xem 10/04/2026
16.759 lượt xem 12/12/2025

