Kiến thức C9 - Xã hội học đại cương - Trường ĐHKHXH&NV

Tổng hợp kiến thức về bản chất con người , khái niệm và mục đích của xã hội hóa. Nội dung bao gồm các giai đoạn phát triển nhân cách theo học thuyết của Mead, Freud, Erikson, Andreeva cùng vai trò của các môi trường xã hội hóa như gia đình, nhà trường và truyền thông đại chúng.

Xã hội hóaXã hội học đại cươngnhân cáchmôi trường xã hội hóagia đìnhtrường họctruyền thông đại chúnglý thuyết Meadlý thuyết Freudlý thuyết EriksonUSSHĐHQGHN

 
accessibility_new

1. Bản chất của con người

Trong lịch sử tư tưởng, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về vấn đề con người:

wb_sunny

Quan điểm duy tâm

  • Sáng tạo và chi phối bởi thần thánh, ý thức trừu tượng.
  • Thể xác chỉ là vật chất ("chiếc áo"), linh hồn mới là ý thức vĩnh cửu.
  • René Descartes: "Tôi tư duy là tôi tồn tại" (tồn tại linh hồn chứ không phải thể xác).
terrain

Quan điểm duy vật siêu hình

  • Từ Aristote đến các nhà duy vật Pháp TK 18: Con người là sinh vật xã hội.
  • Bản chất chỉ ở mặt tự nhiên.
  • L.A. Feuerbach: Sinh lý quy định tâm lý, tự nhiên quy định xã hội, nhu cầu vật chất quy định hành động.

Quan điểm Karl Marx

Khắc phục hạn chế của duy tâm và duy vật siêu hình. Xuất phát từ hoạt động thực tiễn.

"Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là..."

Bncha^ˊtconngười=i=1n(Mo^ˊiquanhxa~hi)i Bản chất con người = \sum_{i=1}^{n} (Mối quan hệ xã hội)_i

Quan niệm của các nhà Xã hội học:

Thuyết sinh học hóa

Đại diện: Sigmund Freud

Yếu tố sinh học quy định hành vi. Tin vào bản năng. Đam mê vô thức (tình dục) giữ vai trò chủ đạo. Cầm cá thể sinh vật đối lập xã hội.

Thuyết quyết định luận xã hội

Đại diện: C.H. Cooley, G.H. Mead

Yếu tố xã hội có tính quyết định. Nhân cách hình thành nhờ tác động của thế giới xung quanh. Con người là sản phẩm của xã hội.

Thuyết nhị nguyên

Đại diện: Makiguchi, Fichter

Con người là chỉnh thể thống nhất giữa mặt sinh học và mặt xã hội. Có khả năng suy tư, lựa chọn, chịu trách nhiệm và điều khiển bản thân.

menu_book

2. Khái niệm xã hội hóa

Có ba nhóm định nghĩa chính về Xã hội hóa:

theater_comedy

2.1. Căn cứ vào vai trò xã hội

  • Neil Smelser: Học cách thức hoạt động tương ứng với vai trò.
  • Macionis: Kinh nghiệm xã hội cung cấp phẩm chất, năng lực để kết hợp với xã hội. Là phương tiện dạy văn hóa.
  • Fichter: Chấp nhận & thích nghi các khuôn mẫu tác phong.
  • T. Bilton: Đồng thuận về lối ứng xử để sống trật tự.
  • Nhược điểm: Chưa đề cập tính tái tạo vai trò. Cá nhân buộc chấp nhận như mặc "bộ áo khuôn mẫu".
rowing

2.2. Căn cứ vào tính chủ động

  • Diana Kendall: Quá trình tương tác suốt đời, qua đó tạo bản sắc riêng và thu kỹ năng.
  • G. Endruneit & G.Trommsdorff: Thích ứng và cọ xát với giá trị để tiếp nhận và duy trì khả năng hoạt động.
handshake

2.3. Dung hòa cá nhân & xã hội

  • Andreeva: Quá trình hai mặt: Thu nhận kinh nghiệm (từ môi trường) + Tái sản xuất chủ động các mối quan hệ (thông qua hoạt động).
  • Khái niệm chung nhất: Là quá trình học cách trở thành thành viên thông qua lĩnh hội giá trị, chuẩn mực và đóng các vai trò xã hội.
loop

3. Quá trình xã hội hóa

start

Bắt đầu khi nào?

Từ khi sinh ra, hoặc từ 6-7 tháng thai kỳ khi thai nhi phản ứng tác động bên ngoài.

timeline

Kéo dài bao lâu?

Là một quá trình kéo dài, liên tục suốt vòng đời.

school

Cơ chế cơ bản (B. Skinner)

Học tập qua quan sát và bắt chước. Lặp lại hành vi mang lại kết quả tốt, tránh hành vi bị trừng phạt.

3.1. Theo quan niệm của G.H. Mead

Quá trình thay đổi hành vi và nhận thức gồm 3 giai đoạn hình thành nhân cách:

content_copy

1. Bắt chước

Trẻ sao chụp lại hành vi người lớn một cách chủ động hoặc bị động.

masks

2. Đóng vai

Nhận thức hành vi tương ứng vai trò xã hội, phân tích phán xử hành vi của người khác tạo kinh nghiệm.

sports_esports

3. Trò chơi

Biết đòi hỏi của xã hội. Thấy rõ "cái tôi chủ động", "bị động" và "chúng ta". Hòa chung cộng đồng.

3.2. Theo quan niệm của Sigmund Freud

Gắn với thay đổi sinh lý, lứa tuổi. Nhân cách gồm: Cái Nó (id - vô thức sinh học), Cái Tôi (ego - trung gian thực tiễn), Cái Siêu Tôi (super-ego - yêu cầu xã hội kiểm duyệt).

1. Giai đoạn môi miệng (Oral stage: 0 - 1.5 tuổi)

Thỏa mãn qua ăn uống, bú mẹ. Thiếu hụt gây tự ti, lo âu sau này.

2. Giai đoạn hậu môn (Anal stage: 1.5 - 3 tuổi)

Học kiểm soát cơ thể, đi tiêu tiểu, quy định vệ sinh từ cha mẹ.

3. Giai đoạn dương vật (Phallic stage: 3 - 5 tuổi)

Phát triển hứng thú giới tính, siêu tôi phát triển, bảo vệ cái tôi.

4. Giai đoạn tiềm ẩn (Latency stage: 5 tuổi - Vị thành niên)

Thăng hoa tình yêu bố mẹ thành sự tôn kính.

5. GĐ cơ quan sinh dục ngoài (Genital stage: Thanh niên trở lên)

Nhận thức và ý thức hành vi như người lớn.

3.3. Theo quan điểm Eric Erickson

Quá trình tương ứng 8 giai đoạn phát triển tâm lý, mỗi giai đoạn đặc trưng bởi một khủng hoảng tâm lý cần giải quyết.

1. 0 - 1 tuổi: Niềm tin vs Nghi ngờ

Quan hệ với bố mẹ tạo niềm tin an toàn. Thất bại gây sợ hãi.

2. 1 - 3 tuổi: Tự chủ vs Xấu hổ

Khám phá môi trường. Giúp tự chủ hoặc thành tự ti, liều lĩnh.

3. 3 - 6 tuổi: Khởi sự vs Mặc cảm

Bắt chước, ganh đua. Cần khuyến khích để tự tin, nếu cấm đoán sẽ thiếu tự trọng.

4. 6 - 12 tuổi: Chăm chỉ vs Kém cỏi

Giao tiếp tại trường. Thành công tạo nghị lực; thất bại gây co mình, thua kém.

5. Vị thành niên: Thể hiện vs Lẫn lộn vai trò

Xác định nghề nghiệp, bản sắc cái tôi. Bước ngoặt lớn.

6. Mới trưởng thành: Gắn bó vs Cô lập

Quan hệ riêng tư, yêu thương. Thiếu tình cảm dẫn đến vị kỷ, cô lập.

7. Trung niên: Sáng tạo vs Ngưng trệ

Hoàn thiện nghề nghiệp, gia đình. Đóng góp kinh nghiệm. Nếu thất bại sẽ bế tắc.

8. Cao niên: Hoàn thành vs Thất vọng

Chấp nhận suy giảm sức khỏe nếu mãn nguyện. Hối tiếc nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ.

3.4. Dựa trên hoạt động lao động (Andreeva)

graph LR A(Giai đoạn
Trước lao động) --> B(Giai đoạn
Lao động) B --> C(Giai đoạn
Sau lao động) style A fill:#f0f8ff,stroke:#0c99eb,stroke-width:2px,color:#065286 style B fill:#fcf3f8,stroke:#d65e9a,stroke-width:2px,color:#752646 style C fill:#f3f4f6,stroke:#9ca3af,stroke-width:2px,color:#374151

1. Trước lao động

  • Trẻ thơ: Tiếp thu thụ động, vui chơi.
  • Học hành: Tiếp nhận kiến thức, học nghề, có ý thức hình thành năng lực.

2. Lao động (Trọng tâm)

  • Thu nhận & Tái tạo kinh nghiệm.
  • Phát triển tri thức, nâng năng lực.
  • Hiểu "cái tôi" & "chúng ta".
  • Đóng góp xây dựng xã hội.

3. Sau lao động

  • Nghỉ hưu. Vẫn tái tạo kinh nghiệm, truyền cho thế hệ trẻ.
  • Học hội nhập cuộc sống mới.

Quan điểm thống nhất của các nhà Xã hội học

Dù có nhiều cách phân chia, tựu chung lại quá trình xã hội hóa có 3 giai đoạn chính yếu nhất:

1. Ban đầu ở Gia đình
2. Diễn ra ở Nhà trường
3. Bước vào đời (Vai trò đa dạng)

Ranh giới các giai đoạn mang tính ước lệ, quá trình này chỉ chấm dứt khi cuộc sống kết thúc.

flag

4. Mục đích của xã hội hóa

  • Dạy kỹ năng cần thiết để hòa nhập.
  • Phát triển khả năng để đạt vị thế, đáp ứng vai trò.
  • Thấm nhuần giá trị, chuẩn mực, niềm tin.
  • Phát triển bản sắc cái tôi (không biến mất trong xã hội mà là thực thể độc lập).

Tính 2 mặt (J.H. Fichter)

Khách quan

Xã hội truyền văn hóa, bắt cá nhân thích ứng, dạy vai trò phải đóng.

Chủ quan

Cá nhân đáp ứng lại, tự "nhập" vào xã hội theo tiềm năng, thời gian, nơi chốn.

Charles Horton Cooley & "Cái tôi trong gương"

Xã hội và cá nhân không tách rời. Cái tôi vừa là chủ thể (hành động), vừa là đối tượng (nhìn mình qua phản ứng người khác).

1. Hành vi Thực hiện và bị quan sát 2. Phản ứng Tiếp nhận & Lý giải đánh giá 3. Tự đánh giá Kiêu hãnh hoặc Xấu hổ

Lawrence Kohlberg - 3 mức độ đạo đức:

  • Tiền quy ước: Hành vi chi phối bởi chế tài (Khen thưởng / Trừng phạt).
  • Quy ước: Hiểu được cái đúng/sai của luật lệ, mong đợi của xã hội.
  • Hậu quy ước: Phân biệt được chuẩn luật pháp và nguyên tắc đạo đức nhân cách (không phụ thuộc giá trị chung).
public

5. Môi trường xã hội hóa

Nơi cá nhân thực hiện tương tác xã hội để thu nhận và tái tạo kinh nghiệm.

family_restroom

5.1. Gia đình (Quan trọng bậc nhất)

Ảnh hưởng quyết định tới thái độ từ năm tháng đầu đời, thông qua tình cảm, truyền đạt tiểu văn hóa gia đình. Liên tục suốt chu kỳ sống:

1. Tuổi ấu thơ

Hình thành thói quen qua chăm sóc (ăn, ngủ). Gia đình là tác nhân duy nhất.

2. Tuổi mẫu giáo, nhi đồng

Tập đóng vai qua trò chơi. Gia đình hướng dẫn, định hướng đúng/sai bằng khen/phạt, tạo trách nhiệm.

3. Tuổi thiếu niên

Thử sức quan hệ xã hội. Gia đình là nơi cung cấp kinh nghiệm, nâng đỡ khi thất bại, chuẩn bị cho tuổi dậy thì.

4. Tuổi trưởng thành

Giải đáp 3 câu hỏi lớn: Làm nghề gì? Lối sống nào? Yêu ai?

5. Kết hôn & Làm cha mẹ

Học vai trò hôn nhân chủ yếu từ mô hình hôn nhân của chính cha mẹ mình.

6. Tuổi già & Cái chết

Học cách đương đầu tuổi già. Chấp nhận cái chết thanh thản qua tang lễ và thờ cúng.

Lưu ý: Xã hội hóa là quá trình 2 chiều, con cái cũng mang lại sự thay đổi chuẩn mực, giá trị mới cho cha mẹ.
school

5.2. Trường học

Thiết chế lập ra có chủ định. Nơi trẻ tiếp xúc tư duy khác ở nhà. Dạy kiến thức và kỹ năng xã hội, quy tắc, uy quyền. Đánh giá qua điểm số và cách ứng xử.

groups

5.3. Các nhóm xã hội

Đặc biệt là nhóm bạn ngang hàng (thể hiện địa vị bình đẳng). Tạo văn hóa nhóm với chuẩn mực riêng. Tuân thủ thì được nhận, vi phạm bị loại trừ.

devices

5.4. Truyền thông đại chúng

Cung cấp kinh nghiệm gián tiếp. Không chỉ phản ánh mà còn cấu trúc thực tế, định hướng nhận thức. Là công cụ kiểm soát xã hội mạnh mẽ, rút ngắn thời gian/không gian.

work

5.5. Các môi trường khác

Tổ chức nghề nghiệp, đoàn thể tôn giáo, chính trị. Hình thành thói quen nghề nghiệp, chịu ảnh hưởng quy định tổ chức vô thức khi trưởng thành.

Tổng kết

Quá trình xã hội hóa và các môi trường đóng vai trò tối quan trọng trong việc tạo nên một cá nhân có bản chất xã hội hài hòa, phù hợp nhu cầu xã hội. Đó là hành trình liên tục học tập, trau dồi để hình thành, giáo dục và phát triển nhân cách suốt cả một vòng đời.

Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự