Kiến thức C7 - Xã hội học đại cương - Trường ĐHKHXH&NV

Tổng hợp kiến thức trọng tâm Chương 7 Giáo trình Xã hội học đại cương - Trường ĐHKHXH&NV (ĐHQGHN). Khám phá bản chất của lệch chuẩn, phân biệt tội phạm, các lý thuyết xã hội học tiêu biểu và cơ chế kiểm soát xã hội chính thức, phi chính thức giúp duy trì trật tự xã hội.

lệch chuẩntội phạmkiểm soát xã hộituân thủ xã hộixã hội học đại cươngĐHKHXH&NVĐHQGHNlý thuyết dán nhãnlý thuyết chức năngcấu trúc xã hội

 
warning

1. Lệch chuẩn

Lệch chuẩn và tội phạm luôn là chủ đề đáng quan tâm đối với dư luận xã hội và là đề tài nghiên cứu thú vị cho các nhà khoa học.

Tại sao con người đặt ra các luật lệ rồi lại tìm cách phá vỡ những luật lệ do chính mình đặt ra?

Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu bản chất của hành vi lệch chuẩn, chức năng xã hội, các cách lý giải về sự tồn tại của nó và phân biệt giữa lệch chuẩn và tội phạm.

menu_book

1.1. Định nghĩa "Lệch chuẩn"

rule Khái niệm cơ bản
  • Các xã hội luôn tồn tại những chuẩn mực thể hiện sự mong đợi về cách các thành viên ứng xử.
  • Chuẩn mực định hướng hành động và là cơ sở để đánh giá hành động đúng/sai, tốt/xấu.
  • Lệch chuẩn xã hội là những hành vi đi chệch với sự mong đợi của số đông, hay sự vi phạm các chuẩn mực xã hội (Ví dụ: đi xe vượt đèn đỏ, đánh nhau, ngoại tình).
  • Theo Bilton và cộng sự (1993): Lệch chuẩn là sự vi phạm các chuẩn mực được chấp nhận hoặc quy tắc của một nhóm/xã hội.
psychology_alt Bản chất và Hiểu nhầm
  • Hiểu nhầm phổ biến: Quy việc đánh giá lệch chuẩn vào hai cặp tiêu chuẩn Đúng/Sai, Tốt/Xấu, coi đó là hành vi gây hại.
  • Thực tế: Bản chất lệch chuẩn phức tạp hơn. Nó phụ thuộc rất nhiều vào bối cảnh chính trị, kinh tế, văn hóa của một xã hội ở một thời điểm lịch sử cụ thể.
  • Ví dụ 1: Hoàng Hoa Thám từng bị triều Nguyễn coi là tội phạm, nhưng hiện tại được tôn vinh là anh hùng dân tộc.
  • Ví dụ 2: Tập tục kết hôn từ 13 tuổi của người Dao/Mường bị coi là vi phạm pháp luật (chuẩn mực do người Kinh đặt ra), nhưng trong văn hóa của họ lại được chấp nhận.
info

Tính bình thường của lệch chuẩn (Emile Durkheim)

Nhiều người cho rằng lệch chuẩn là hiện tượng mang tính "bệnh lý". Thực tế, tội phạm và lệch chuẩn là những hiện tượng bình thường. Bất cứ xã hội nào, giai đoạn nào cũng có. Nó chỉ trở thành "bệnh lý" khi tỷ lệ lệch chuẩn ở một xã hội quá cao hoặc quá thấp.

account_tree

1.2. Chức năng của lệch chuẩn xã hội

Dưới góc nhìn của Emile Durkheim và các nhà chức năng luận, tội phạm và lệch chuẩn là bộ phận không thể thiếu của một cơ thể xã hội khỏe mạnh. Nó có những chức năng tích cực, song hành cùng những hệ quả tiêu cực.

Chức năng Tích Cực
1

Vạch ra giới hạn đạo đức & Củng cố chuẩn mực

Sự hiện diện của lệch chuẩn củng cố ý thức cộng đồng về chuẩn mực họ tin tưởng. Ví dụ: Khi một gia đình vi phạm đạo hiếu, cộng đồng sẽ bàn luận, lên án, qua đó ý thức về đạo hiếu càng trở nên mạnh mẽ hơn.

2

Thúc đẩy đoàn kết xã hội

Cộng đồng thường xem những giá trị khác biệt là lệch chuẩn. Việc cùng lên án lệch chuẩn giúp các thành viên nhận thức rõ sự giống nhau giữa họ, củng cố niềm tin và tăng cường sự gắn kết nội bộ.

3

Tạo điều kiện cho biến đổi xã hội

Một số hành vi lệch chuẩn có thể đem lại thay đổi tích cực, cần thiết cho sự phát triển. Ví dụ: Chính sách "khoán hộ" của Bí thư Kim Ngọc từng bị xem là lệch chuẩn nhưng lại là tiền đề cho Đổi mới nông nghiệp Việt Nam.

Hệ quả Tiêu Cực
!

Phá vỡ hoặc thay đổi cấu trúc tổ chức xã hội

Lệch chuẩn cản trở sự vận hành trơn tru của xã hội. Ví dụ: Nạn cướp giật ban đêm khiến người dân hạn chế ra đường, kìm hãm hoạt động giao thương, giải trí. Hoặc khủng bố làm công tác kiểm soát nhập cảnh ngặt nghèo, ảnh hưởng kinh tế toàn cầu.

!

Suy giảm niềm tin xã hội

Việc vi phạm lan rộng làm xói mòn niềm tin vào công bằng, lẽ phải. Ví dụ: Khi quá nhiều người vượt đèn đỏ, hành vi này dần bị coi là bình thường, người tuân thủ luật thậm chí bị chỉ trích. Điều này dẫn tới và củng cố trạng thái "vô chuẩn" (anomie).

psychology

1.3. Nguồn gốc của lệch chuẩn xã hội

biotech

1.3.1. Nguồn gốc tâm sinh lý

Lưu ý: Các quan điểm này bị các nhà xã hội học phê phán vì không tính đến tác động mang tính quyết định của môi trường xã hội.

Lý thuyết cơ thể học

C. Lombroso & W. Sheldon

  • Có sự tương thích giữa hình thể và tính cách/sự phạm tội ("Trông mặt mà bắt hình dong").
  • Mặt tròn phúc hậu, tam giác tháo vát...
  • Chia 3 thể tạng: ốm yếu, lùn mập, cơ bắp (thường gắn với phạm tội).

Lý thuyết phân tâm học

Sigmund Freud

  • Tội phạm là biểu hiện của bản năng và thiên hướng bẩm sinh nằm sâu trong tâm lý.
  • Là sản phẩm của sự bất lực tâm lý khi cá nhân không đáp ứng được yêu cầu xã hội hóa.

Thuyết nhân chủng học

E. Kretromen

  • Kết hợp thần kinh học và tâm lý học tội phạm.
  • Tội phạm phát sinh do yếu tố bên trong có tính bản năng, bất biến.
  • Không thể cải tạo hay giáo dục.
groups

1.3.2. Nguồn gốc xã hội

Lý thuyết cấu trúc chức năng

Lệch chuẩn là hành vi phổ biến, giúp xác định giới hạn hợp chuẩn. Một sinh viên thấy bạn quay cóp bị lập biên bản sẽ hiểu không nên lặp lại sai lầm.

E. Durkheim:

Coi lệch chuẩn là hiện tượng bình thường, đảm nhận chức năng xã hội nhất định nếu không xảy ra ở mức độ quá nhiều.

R. Merton:

Lệch chuẩn là sự không hòa hợp giữa mục đích (mục tiêu văn hóa) và phương tiện (cách thức đạt được). (Cùng muốn làm giàu: người lao động chân chính khác tên cướp ở phương tiện).

5 kiểu loại thích ứng xã hội của R. Merton:

check_circle

1. Tuân thủ

Chấp nhận mục đích & phương tiện hợp pháp (VD: giáo viên dạy học kiếm tiền).

lightbulb

2. Đổi mới

Chấp nhận mục đích, TỪ CHỐI phương tiện hợp pháp (VD: quan chức tham nhũng).

history

3. Nghi thức

Từ bỏ mục đích lớn, nhưng VẪN TUÂN THỦ phương tiện một cách máy móc.

block

4. Lùi bước / Phạm tội

Từ chối cả mục đích và phương tiện. (Tội phạm thực sự, đi ngược chuẩn mực).

local_fire_department

5. Nổi loạn

Từ chối cái cũ, TỰ TẠO mục đích & phương tiện riêng mới.

gavelLý thuyết Xung đột

  • Những người/nhóm có quyền lực tạo ra định nghĩa riêng về hành vi lệch chuẩn.
  • Các quy tắc, chuẩn mực được áp đặt để phục vụ nhu cầu của nhóm quyền lực, quyết định ai có tội.
  • Khác với chức năng luận coi chuẩn mực là giá trị văn hóa chung của toàn tập thể.

diversity_3Lý thuyết Văn hóa phụ

  • Albert Cohen, David Matza, Richard Cloward.
  • Xã hội tồn tại nền văn hóa chính thống (do nhóm quyền lực chi phối) và các nền văn hóa phụ (tiểu văn hóa) của nhóm phụ thuộc.
  • Lệch chuẩn phát sinh do xung đột giữa chuẩn mực của nhóm phụ thuộc và văn hóa chính thống.
  • Bất bình đẳng trong tiếp cận phương tiện thỏa mãn nhu cầu dẫn đến phản ứng chống lại giá trị chính thống.

sellLý thuyết Dán nhãn

  • Howard Becker: "Hành vi làm lệch chuẩn là hành vi mà người ta gán nhãn như thế".
  • Lệch chuẩn phụ thuộc ý muốn chủ quan, định kiến của người dán nhãn và người bị dán nhãn chịu hậu quả tiêu cực.
  • Ví dụ: Hành vi giết người tước đoạt mạng sống. Trong chiến tranh giết kẻ thù được ca ngợi, thời bình là tội phạm nghiêm trọng.
  • Nhiều xã hội luật pháp hóa việc dán nhãn để bảo vệ quyền lợi nhóm thống trị.

bookQuan điểm Mác - Lênin

  • Mác và Ăng-ghen chú ý đến vấn đề này qua việc phân tích đạo đức, luật pháp, tôn giáo của CNTB.
  • Phân loại một hành động là hợp phép hay lệch chuẩn phải do những tiêu chuẩn khách quan của nó quy định.
  • Gắn liền với nhận thức về đấu tranh giai cấp và bất công xã hội.
difference

1.4. Phân biệt lệch chuẩn và tội phạm

gavel

Tội phạm

Là hành vi thực hiện những điều pháp luật cấm, hoặc không thực hiện những việc pháp luật buộc phải làm. Căn cứ vào luật pháp rõ ràng.

warning_amber

Lệch chuẩn

Là sự vi phạm các chuẩn mực xã hội (rộng hơn, không nhất thiết vi phạm pháp luật).

3 Chiều cạnh phân loại của John Hagan (1997)

Hagan phân biệt lệch chuẩn và tội phạm dựa trên mức độ của 3 yếu tố:

  • balance 1. Tính nghiêm khắc của phản ứng xã hội
  • people 2. Mức độ đồng thuận của xã hội
  • broken_image 3. Đánh giá về tổn thất xã hội

4 Dạng Lệch chuẩn & Tội phạm (Theo John Hagan)

flowchart TD A[Hành vi Vi phạm] --> B(Ít nghiêm trọng) A --> C(Nghiêm trọng hơn) A --> D(Vi phạm pháp luật) B --> B1["1. Khác biệt xã hội\n(Vi phạm chuẩn mực ít quan trọng)\nVD: Phụ nữ 60 tuổi mặc váy trắng cài hoa.\nPhản ứng: Cười cợt, chế giễu."] C --> C1["2. Sai lệch xã hội\n(Có hại một phần, trừng phạt thiết chế)\nVD: Học sinh vô lễ bị phạt kiểm điểm,\nvứt rác bị hàng xóm xa lánh."] D --> D1["3. Tội phạm - Xung đột\n(Pháp luật cấm nhưng xã hội có ý kiến trái chiều)\nVD: 'Yêu cho roi cho vọt' (bạo hành trẻ em\nhay biện pháp giáo dục?)."] D --> D2["4. Tội phạm - Đồng thuận\n(Đa số nhất trí là Xấu, nghiêm trọng, cần trừng phạt)\nVD: Tội giết người, cướp tài sản."] style B1 fill:#f0f8ff,stroke:#0160a3,stroke-width:2px,color:#222 style C1 fill:#f9eaf3,stroke:#b8336b,stroke-width:2px,color:#222 style D1 fill:#fff3cd,stroke:#ffc107,stroke-width:2px,color:#222 style D2 fill:#f8d7da,stroke:#dc3545,stroke-width:2px,color:#222
admin_panel_settings

2. Tuân thủ và Kiểm soát xã hội

Bất kỳ một xã hội nào muốn vận hành bình thường và duy trì trật tự ổn định đều cần phải điều chỉnh hành vi của các thành viên sao cho phù hợp với các giá trị, chuẩn mực và được chấp nhận bởi số đông.

Các cá nhân không tuân theo các quy tắc điều chỉnh của xã hội sẽ bị đánh giá thấp, phê phán hay trừng phạt.

fact_check

2.1. Định nghĩa "Kiểm soát" và "Tuân thủ"

verified_user

Kiểm soát xã hội

phương thức nhằm điều chỉnh hành vi (suy nghĩ, thái độ, nhận thức) của các cá nhân/nhóm xã hội sao cho phù hợp với những giá trị, chuẩn mực đã được thừa nhận.

Được thực hiện qua 2 con đường:
(1) Thiết lập và duy trì chuẩn mực chung (trọng tâm XHH).
(2) Sử dụng quyền lực.

handshake

Sự tuân thủ

Là khái niệm đối lập với tội phạm và lệch chuẩn. Thể hiện sự đáp ứng tích cực, thuận theo các chuẩn mực của xã hội.

Mỗi cá nhân có sở thích, nhu cầu riêng (có thể đe dọa lợi ích người khác). Tuân thủ là sự thỏa hiệp, là điều kiện cơ bản để các cá nhân hợp tác và xã hội có thể tồn tại.

stars

2.2. Tầm quan trọng và chức năng

traffic

Ví dụ trực quan: Nếu không có luật giao thông, mọi người đi lại theo ý thích, đường phố sẽ trở thành "trận chiến" hỗn loạn. Ý thức tuân thủ cao mang lại sự an toàn và loại bỏ nỗi lo sợ thường trực. Xã hội tổng thể cũng vận hành như một hệ thống giao thông khổng lồ.

3 Chức năng cốt lõi của Kiểm soát xã hội:

account_balance

1. Duy trì trật tự xã hội đang tồn tại

Đảm bảo tính ổn định và liên tục của các nhóm xã hội. Chức năng này được thực hiện cơ bản nhất bởi thiết chế gia đình thông qua quá trình xã hội hóa thành viên mới với các hệ giá trị truyền thống.

tune

2. Điều chỉnh hành vi cá nhân

Các cá nhân khác biệt về năng lực, thái độ, sở thích. Kiểm soát xã hội định hướng hành vi của mọi người cho phù hợp với chuẩn mực chung, đảm bảo sự ổn định và đoàn kết xã hội.

sync_alt

3. Đánh giá điều chỉnh văn hóa chưa phù hợp

Xã hội biến đổi nhanh dẫn tới đòi hỏi thay thế các giá trị cũ. Kiểm soát xã hội giúp đánh giá hành vi tích cực/tiêu cực để cân bằng và điều chỉnh hệ giá trị phù hợp hoàn cảnh mới.

Mục đích cuối cùng là điều chỉnh lợi ích cá nhân & nhóm sao cho hài hòa, đem lại sự đồng thuận và tuân thủ trong toàn xã hội.
category

2.3. Các loại kiểm soát xã hội

Có nhiều cách phân loại, phổ biến nhất là chia theo tính chất chính thức/phi chính thức, hoặc phân loại theo tính chất bên trong/bên ngoài.

Theo tính chất hình thức
gavel

Kiểm soát Chính thức

  • Thực thi bởi các thiết chế xã hội có tính pháp lý (luật pháp, nhà nước, giáo dục).
  • Sử dụng quyền lực hợp pháp để điều chỉnh hành vi.
  • Người thực hiện: Cảnh sát, ban giám hiệu, giám đốc, sỹ quan...
  • Luôn dựa trên các quy tắc soạn thảo thành văn bản.
diversity_1

Kiểm soát Phi chính thức

  • Duy trì trong nhóm sơ cấp (mối quan hệ gần gũi) thông qua phong tục, truyền thống, tôn giáo.
  • Sử dụng chế tài phi chính thức:
    Tích cực: nụ cười, gật đầu, khen ngợi.
    Tiêu cực: phê bình, đe dọa, khinh bỉ, xa lánh.
Theo tính chất tác động
self_improvement

Kiểm soát Bên trong (Nội tâm)

  • Xã hội giúp cá nhân lĩnh hội và thực thi một cách tự giác những chuẩn mực.
  • Biến chuẩn mực thành ý thức, cơ sở tự nhiên cho hành vi.
  • Có nhiều nét tương đồng với kiểm soát phi chính thức.
pan_tool

Kiểm soát Bên ngoài

  • Dùng các công cụ quản lý và thiết chế để đảm bảo trật tự, loại bỏ lệch chuẩn.
  • Được áp dụng khi kiểm soát nội tâm thất bại (do không phải ai cũng ý thức được lỗi).
  • Gần gũi với kiểm soát chính thức.

Sự phối kết hợp linh hoạt giữa các loại kiểm soát này sẽ đem lại hiệu quả kiểm soát xã hội cao nhất.

Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự