Kiến thức C10 - Xã hội học đại cương - Trường ĐHKHXH&NV

Tóm tắt toàn diện kiến thức Chương 10 về Biến đổi xã hội, bao gồm định nghĩa, đặc điểm, nguyên nhân và các lý thuyết trọng tâm về hiện đại hóa, toàn cầu hóa theo giáo trình USSH.

Biến đổi xã hộiHiện đại hóaToàn cầu hóaXã hội học đại cươngUSSHĐHQGHNNguyễn Tuấn AnhLý thuyết xã hội họcGiáo trình xã hội họcXã hội học biến đổi xã hội.

 

1. Định nghĩa biến đổi xã hội

Biến đổi xã hội là thuộc tính vốn có của mỗi xã hội. Mọi chiều cạnh cuộc sống xung quanh ta liên tục biến đổi, từ cấu trúc xã hội cho đến giá trị văn hóa. Mỗi ngày qua đi là một ngày mới với những điều mới đến, và những điều cũ lùi về quá khứ.

Quan điểm của các nhà xã hội học:
  • John Macionis: Sự chuyển đổi của văn hóa và các thiết chế xã hội qua thời gian.
  • Jary: Sự thay đổi của tình trạng hiện thời so với tình trạng trước đó của những khía cạnh cấu trúc xã hội hay thiết chế xã hội.
  • David D Brinkerhoff: Bất kỳ sự chuyển đổi, hay thay đổi đáng kể nào đó của các cấu trúc xã hội hay thiết chế xã hội.
menu_book

Khái niệm cốt lõi

"Biến đổi xã hội là khái niệm phản ánh bất cứ sự thay đổi nào của cấu trúc xã hội hoặc của thiết chế xã hội."

2 Vấn đề cần làm rõ khi xem xét:

  1. Khía cạnh xã hội cụ thể được xem xét.
  2. Các mốc thời gian đặt ra để so sánh.

2. Đặc điểm của biến đổi xã hội

Theo quan điểm của John Macionis (4 đặc điểm)

loop

Diễn ra liên tục

Các khía cạnh của thiết chế và cấu trúc xã hội không ngừng thay đổi theo thời gian.

event_note

Có thể dự tính / Không dự tính

Kế hoạch kinh tế - xã hội có thể dự tính. Tuy nhiên, internet là một ví dụ về biến đổi không thể dự đoán hết hệ quả.

forum

Thường gây tranh cãi

Từ thay đổi cấu trúc lớn đến cách ăn mặc, thời trang luôn xuất hiện những ý kiến trái ngược nhau.

line_weight

Ý nghĩa lớn / nhỏ khác nhau

Thay đổi mốt thời trang mang ý nghĩa nhỏ, trong khi sự ra đời của máy tính thay đổi toàn bộ thế giới.

Các lý thuyết về biến đổi xã hội (Laurence A. Basirico et al.)

trending_up

Lý thuyết tiến hóa

Các xã hội tiến hóa từ đơn giản, nguyên sơ thành phức tạp, tiến bộ. Theo Spencer, chức năng của các thành viên được chuyên môn hóa và phối hợp thành hệ thống lớn hơn.

sports_martial_arts

Lý thuyết xung đột

Bắt nguồn từ sự đấu tranh của những nhóm bị áp bức để thay đổi số phận. Biến đổi là kết quả của xung đột và đấu tranh, nhìn chung mang lại sự tiến bộ.

data_usage

Lý thuyết chu kỳ

Spengler cho rằng các xã hội hình thành, trưởng thành, suy tàn, và diệt vong (VD: Đế quốc Roman). Có thể dẫn tới tiến bộ hoặc suy tàn nhưng không có xã hội nào tồn tại mãi mãi.

account_tree

Tiếp cận cấu trúc chức năng

Xã hội là hệ thống cân bằng. Khi sự kiện (thảm họa, chiến tranh) làm đảo lộn, các thiết chế điều chỉnh để khôi phục cân bằng. Nhấn mạnh quá trình mất và lấy lại sự cân bằng.

handshake

Lý thuyết tích hợp

Xã hội biến đổi không tất yếu tốt hay xấu. Cố gắng giữ ổn định, nhưng ổn định có thể tạo ra áp bức. Xung đột xuất hiện tạo nên biến đổi (có thể tốt hơn hoặc không).

Mô hình khái quát nguyên nhân biến đổi xã hội

Mặc dù xã hội học ít dùng công thức, ta có thể hệ thống hóa nguyên nhân thông qua hàm số khái quát:

ΔCaˆˊu truˊc Xa˜ hội=f(Tự nhieˆn,Daˆn soˆˊ,Saˊng cheˆˊ,Xung đột,Va˘n hoˊa) \Delta \text{Cấu trúc Xã hội} = f( \text{Tự nhiên}, \text{Dân số}, \text{Sáng chế}, \text{Xung đột}, \text{Văn hóa} )

3. Nguyên nhân dẫn đến biến đổi xã hội

tsunami

Biến đổi tự nhiên

Thảm họa tự nhiên thường tạo nên biến đổi sâu sắc, xóa sổ cộng đồng, thay đổi cấu trúc dân cư.

  • Sóng thần Ấn Độ Dương (2004): 169.752 người chết, 127.294 mất tích (Indonesia, Sri Lanka, Ấn Độ, Thái Lan).
  • Động đất, sóng thần Nhật Bản (2011): 20.000 người chết, thảm họa hạt nhân Fukushima tạo hệ quả lâu dài.
groups

Sự thay đổi dân số

Gia tăng/suy giảm dân số và các dòng di cư tạo thách thức và cơ hội mới.

  • Gia tăng quy mô: Tăng từ 5 tỷ (1987) lên 7 tỷ người (2011) theo UNFPA.
  • Thách thức: 1,2 tỷ người nghèo khổ, hơn 1 tỷ người mù chữ.
  • Di cư: Nông thôn ra đô thị làm mở rộng thành phố, thay đổi cộng đồng nông thôn.
lightbulb

Sáng chế, phát minh, phát hiện

Vật mới, ý tưởng mới tạo ra khuôn mẫu xã hội chưa từng tồn tại.

  • Internet: Làm thay đổi thế giới mạnh mẽ nhất hiện nay.
  • Thế giới phẳng (Thomas L. Friedman): Toàn cầu hóa 3.0 trao quyền cho cá nhân/nhóm nhỏ cạnh tranh toàn cầu. Thế giới co lại cỡ siêu nhỏ.
gavel

Xung đột xã hội

Karl Marx coi xung đột là nguồn gốc chuyển đổi các giai đoạn lịch sử.

  • Xung đột giai cấp: Dẫn đến cách mạng, chuyển đổi xã hội.
  • Xung đột chủng tộc/tộc người: Nguyên nhân của nhiều cuộc chiến tranh, thay đổi cấu trúc quyền lực.
  • Xung đột giới: Đấu tranh giành bình đẳng cho phụ nữ tạo thay đổi đa khía cạnh.
psychology

Tư tưởng, giá trị văn hóa

Tư tưởng mới tạo động lực thay đổi hành vi và thiết chế. Ví dụ, Max Weber chỉ ra đạo đức Tin Lành (lao động, tiết kiệm) khuyến khích sự phát triển Chủ nghĩa tư bản châu Âu. Hệ tư tưởng xã hội chủ nghĩa cũng tạo thay đổi lớn trên toàn cầu.

4. Hiện đại hóa

Khái niệm cốt lõi: Hiện đại hóa là một quá trình biến đổi xã hội khởi đầu bằng công nghiệp hóa. Quá trình các nước tiến công nghiệp chuyển thành các xã hội đô thị (tỷ lệ sinh thấp, nhiều hàng hóa, chăm sóc sức khỏe tốt hơn).

"Điểm khác biệt cốt lõi là sự kiểm soát lớn hơn của con người đối với môi trường dựa trên khoa học công nghệ." (Samuel Huntington)

Góc nhìn của các nhà Xã hội học Cổ điển

Tonnies

Quá trình mất đi cộng đồng truyền thống, tăng trưởng dân số, đô thị hóa, tương tác xã hội ít cảm xúc. Tuy nhiên, tình bạn hiện đại vẫn có thể mạnh mẽ.

Durkheim

Được xác định bởi sự gia tăng phân công lao động. Khác với xã hội truyền thống (hành động tương tự), xã hội hiện đại cá nhân đóng vai trò rất khác nhau.

Weber

Thay đổi thế giới quan truyền thống bằng tư duy duy lý. Thay vì sùng kính quá khứ, coi trọng hiệu quả, tính toán để đạt mục đích.

4 Đặc điểm của Hiện đại hóa (Berger, 1977)

1. Suy tàn cộng đồng nhỏ: Phá hủy các cộng đồng truyền thống cố kết (Ví dụ: sự biến đổi của thiết chế Làng tại Việt Nam).
2. Mở rộng lựa chọn cá nhân: Suy giảm sức mạnh siêu nhiên/số phận. Hình thành "chủ nghĩa cá nhân", tin rằng bản thân kiểm soát cuộc đời mình.
3. Đa dạng xã hội gia tăng: Tư duy khoa học/duy lý, đô thị hóa, pha trộn tầng lớp phá vỡ sự rập khuôn, thúc đẩy đa dạng niềm tin và hành vi.
4. Định hướng tương lai & thời gian: Lạc quan về tương lai. Sống theo thời gian đồng hồ (phút, giờ) thay vì mùa màng. "Thời gian là vàng bạc".

9 Đặc điểm quá trình Hiện đại hóa (Samuel Huntington)

1. Mang tính cách mạng 2. Phức tạp, toàn diện 3. Mang tính hệ thống 4. Toàn cầu hóa 5. Quá trình lâu dài 6. Theo giai đoạn 7. Đồng nhất hóa 8. Không thể đảo ngược 9. Tiến bộ (dù tổn thương)

5. Toàn cầu hóa

Bản chất của Toàn cầu hóa

Theo Anthony Giddens, toàn cầu hóa là thực tế chúng ta sống trong thế giới mà cá nhân, nhóm, quốc gia ngày càng phụ thuộc lẫn nhau. Sự thay đổi ở một bộ phận sẽ ảnh hưởng đến bộ phận khác.

Bao hàm nhiều chiều cạnh: kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật, môi trường, văn hóa... Nó là sự luân chuyển vốn, hàng hóa, thông tin, con người.

Nghịch lý văn hóa (Meyer & Geschiere): Quá trình toàn cầu hóa gia tăng các dòng chảy lại đi cùng nỗ lực đóng kín, nhấn mạnh sự khác biệt và ấn định bản sắc địa phương.

3 Giai đoạn Toàn cầu hóa (Thomas L. Friedman)

timeline title "Thế giới phẳng" - Thomas L. Friedman Giai đoạn 1.0 (1492 - 1800) : Động lực: Sức gió, ngựa, hơi nước : Nhân tố thúc đẩy: Quốc gia/Chính phủ : Quy mô: Lớn -> Trung bình Giai đoạn 2.0 (1800 - 2000) : Động lực: Đường sắt, Điện tín, Vệ tinh : Nhân tố thúc đẩy: Công ty đa quốc gia : Quy mô: Trung bình -> Nhỏ Giai đoạn 3.0 (2000 - Nay) : Động lực: Cáp quang, PC, Phần mềm : Nhân tố thúc đẩy: Cá nhân, nhóm nhỏ : Quy mô: Nhỏ -> Siêu nhỏ (Thế giới phẳng)

Các nhân tố thúc đẩy Toàn cầu hóa

format_list_numbered 10 Nhân tố "làm phẳng thế giới" (Friedman)

1. Địa chính trị:

Sự sụp đổ bức tường Berlin, sự lên ngôi phần mềm Windows xóa rào cản thông tin.

2. Công nghệ & Internet:
  • Trình duyệt Netscape.
  • Phần mềm xử lý công việc.
  • Tải lên mạng (cộng đồng sản xuất thông tin).
  • Cung cụ tìm kiếm (Google).
  • Thiết bị truyền tin kỹ thuật số không dây.
3. Hệ thống kinh tế:
  • Thuê làm bên ngoài (Outsourcing).
  • Chuyển sản xuất ra nước ngoài (Offshoring).
  • Chuỗi cung cấp toàn cầu.
  • Đồng bộ hóa nhờ thuê bên ngoài.

category 3 Nhóm yếu tố (Anthony Giddens)

devices 1. Công nghệ TT & Truyền thông

Điện thoại di động, mạng lưới internet kết nối con người gia tăng mức độ toàn cầu hóa.

monetization_on 2. Nhân tố Kinh tế

Sự lớn mạnh của công ty xuyên quốc gia, chuỗi hàng hóa toàn cầu. Nền kinh tế điện tử cho phép luân chuyển vốn toàn cầu chỉ bằng một cú click chuột.

account_balance 3. Thay đổi Chính trị

Thay đổi sau năm 1991, sự ra đời của diễn đàn chung, các tổ chức chính phủ & phi chính phủ quốc tế.

fact_check TÓM LƯỢC NỘI DUNG CHÍNH

Khái niệm & Nguyên nhân: Biến đổi xã hội phản ánh sự thay đổi cấu trúc hoặc thiết chế qua thời gian. Gây ra bởi tự nhiên, dân số, công nghệ, tư tưởng và xung đột xã hội.
Hiện đại hóa: Chuyển từ truyền thống sang công nghiệp/đô thị. Phá vỡ cộng đồng nhỏ, tăng lựa chọn cá nhân, đa dạng xã hội và thay đổi quan niệm thời gian.
Toàn cầu hóa: Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau, thu hẹp thế giới. Chuyển dịch dòng vốn, nhân lực, thông tin nhờ công nghệ, kinh tế và chính trị. "Thế giới phẳng" trao quyền chưa từng có cho cá nhân.
Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự