Chương 6 - Pháp luật đại cương dành cho tất cả các Trường

Tóm tắt chi tiết chương 6 của giáo trình Pháp Luật Đại Cương, cung cấp cái nhìn tổng quan về Luật Hành Chính và Luật Tố Tụng Hành Chính. Nội dung bao gồm các nguyên tắc, cơ quan hành chính, quyền và nghĩa vụ pháp lý của cá nhân, tổ chức, thủ tục hành chính, và các biện pháp cưỡng chế hành chính trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

Cưỡng chế hành chínhLuật hành chínhPháp luật đại cươngPháp lý Việt NamQuyền và nghĩa vụ pháp lýThủ tục hành chínhTóm tắt chương 6Tố tụng hành chính

 
gavel

A. Luật Hành chính Việt Nam

I. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

menu_book

1. Khái niệm Luật Hành chính

Luật Hành chính là gì?

Là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, gồm tổng thể các quy phạm pháp luật được nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lí hành chính nhà nước.

Quản lí hành chính nhà nước

Là hoạt động mang tính chấp hành và điều hành, chủ yếu do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện, nhằm tổ chức thi hành pháp luật, chỉ đạo chức năng đối nội, đối ngoại.

Đối tượng điều chỉnh phân thành 3 nhóm quan hệ:

account_tree

Nhóm 1

Phát sinh khi cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ. (Ví dụ: Chính phủ, các bộ, UBND các cấp).

assured_workload

Nhóm 2

Phát sinh trong hoạt động quản lí hành chính của cơ quan nhà nước khác (Quốc hội, Chủ tịch nước, Toà án, Viện Kiểm sát).

diversity_3

Nhóm 3

Phát sinh khi tổ chức, cá nhân được trao quyền hạn, nhiệm vụ quản lí nhà nước (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên...).

Vai trò của Luật Hành chính:

  • Công cụ pháp lí tác động đến cá nhân, tổ chức quy định quyền và nghĩa vụ.
  • Căn cứ đánh giá tính hợp pháp trong hành vi của cá nhân, tổ chức.
  • Cơ sở pháp lí để cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ, giải quyết yêu cầu (cấp phép, hộ khẩu, xuất nhập cảnh, xử phạt...).
  • Tiền đề, điều kiện làm phát sinh hoặc bảo đảm cho các ngành luật khác.
source

2. Nguồn của Luật Hành chính

Nguồn rất lớn, đa dạng về loại văn bản, cơ quan ban hành, phạm vi hiệu lực:

Hiến pháp

Cơ sở hiến định cao nhất về tổ chức bộ máy, chức năng cơ quan.

Các đạo luật

Do Quốc hội ban hành (Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Cán bộ, công chức...).

Pháp lệnh

Ví dụ: Pháp lệnh tín ngưỡng tôn giáo, dân số...

Văn bản địa phương

Nghị quyết HĐND, Quyết định của UBND các cấp.

II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

corporate_fare

1. Cơ quan hành chính nhà nước

Đặc điểm cơ quan hành chính nhà nước:

  • Thực hiện chức năng quản lí trên mọi lĩnh vực.
  • Mối quan hệ chỉ đạo, điều hành chặt chẽ: cấp dưới thuộc cấp trên, địa phương thuộc trung ương.
  • Có hệ thống đơn vị cơ sở trực thuộc (sự nghiệp, sản xuất kinh doanh).

Sơ đồ: Hệ thống Cơ quan Hành chính Nhà nước

graph TD A[Chính phủ
Thẩm quyền chung cao nhất] --> B(Bộ, Cơ quan ngang bộ
Thẩm quyền chuyên môn TƯ) A --> C[UBND Cấp Tỉnh
Thẩm quyền chung ĐP] C --> D(Sở, Ban, Ngành
Chuyên môn Tỉnh) C --> E[UBND Cấp Huyện] E --> F(Phòng, Ban chuyên môn Huyện) E --> G[UBND Cấp Xã]

b. Chính phủ

Cơ quan hành chính cao nhất, thực hiện quyền hành pháp, cơ quan chấp hành của Quốc hội.

Gồm: Thủ tướng, Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

c. Bộ, cơ quan ngang bộ

Quản lí ngành/lĩnh vực trên toàn quốc.

Hiện nay: 18 bộ và 4 cơ quan ngang bộ. Đứng đầu là Bộ trưởng/Thủ trưởng.

d. Uỷ ban nhân dân các cấp

Do HĐND cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND.

Gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên. Có các cơ quan tham mưu là sở, phòng, ban.

badge

2. Công vụ; cán bộ, công chức và viên chức

a. Công vụ

Là hoạt động của cán bộ, công chức nhằm thực hiện nhiệm vụ của cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội.

person

Cán bộ

  • check Nguồn gốc: Được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm chức vụ theo nhiệm kì.
  • check Nơi làm việc: Cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức CT-XH.
  • check Chế độ: Trong biên chế, hưởng lương từ NSNN. Lương theo chức danh.
  • gavel Kỉ luật: Khiển trách, Cảnh cáo, Cách chức, Bãi nhiệm.
work

Công chức

  • check Nguồn gốc: Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ.
  • check Nơi làm việc: Cơ quan Đảng, nhà nước, bộ máy lãnh đạo đơn vị sự nghiệp.
  • check Chế độ: Lương theo ngạch bậc. Điều kiện thi: Đủ 18 tuổi.
  • gavel Kỉ luật: Khiển trách, Cảnh cáo, Hạ bậc lương, Giáng chức, Cách chức, Buộc thôi việc.
local_hospital

Viên chức

  • check Nguồn gốc: Tuyển dụng theo vị trí việc làm (chức danh nghề nghiệp).
  • check Nơi làm việc: Chỉ tại đơn vị sự nghiệp công lập (y tế, giáo dục...).
  • check Chế độ: Làm việc theo hợp đồng. Có thể dự tuyển dưới 18 tuổi (nếu người đại diện đồng ý).
  • gavel Kỉ luật: Khiển trách, Cảnh cáo, Cách chức, Buộc thôi việc.
local_police

3. Cưỡng chế hành chính

Là biện pháp mang tính bắt buộc do pháp luật quy định, áp dụng để xử lí vi phạm hoặc bảo vệ lợi ích công cộng. Hạn chế một số quyền nhưng không gây thiệt hại tính mạng.

5 Nhóm biện pháp cưỡng chế:

Nhóm 1

Phòng ngừa hành chính

Ngăn ngừa vi phạm, đảm bảo an toàn (thiên tai, dịch bệnh). Có thể áp dụng khi không có vi phạm.

Nhóm 2

Ngăn chặn và bảo đảm xử lí vi phạm

Gồm 9 biện pháp: Tạm giữ người; Áp giải; Tạm giữ tang vật, giấy phép; Khám người; Khám nơi cất giấu; Quản lí người nước ngoài...

Nhóm 3

Xử phạt vi phạm hành chính

5 hình thức: Cảnh cáo; Phạt tiền (50k - 1 Tỷ với cá nhân, 100k - 2 Tỷ với tổ chức); Tước giấy phép; Tịch thu tang vật; Trục xuất.

Nhóm 4

Khắc phục hậu quả

Gồm 10 biện pháp: Khôi phục tình trạng ban đầu; Tháo dỡ; Khắc phục ô nhiễm; Tiêu huỷ hàng hoá độc hại; Cải chính thông tin...

Nhóm 5

Xử lí hành chính (Không phải xử phạt)

Giáo dục tại xã/phường; Đưa vào trường giáo dưỡng (người chưa thành niên); Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. (Áp dụng cho người vi phạm ANTT nhưng chưa tới mức tội phạm).

Cấu thành vi phạm hành chính (4 yếu tố):

Mặt khách quan Mặt chủ quan Chủ thể Khách thể

* Lưu ý: Chỉ bị phạt chính 1 lần cho 1 hành vi. Cảnh cáo và phạt tiền luôn là hình phạt chính.

assignment

4. Thủ tục hành chính

Cách thức, trình tự thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ của cơ quan hoặc giải quyết yêu cầu công dân. Phân loại: Thủ tục nội bộ, Thủ tục liên hệ, Thủ tục văn thư.

8 Bộ phận chính của một thủ tục hành chính:

1. Tên thủ tục
2. Cơ quan tiếp nhận
3. Đối tượng giải quyết
4. Hồ sơ cần có
5. Nơi nộp/trả hồ sơ
6. Thời hạn giải quyết
7. Cơ quan thực hiện
8. Lệ phí

balance

B. Luật Tố tụng Hành chính Việt Nam

I. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

1. Khái niệm

Ngành luật điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án hành chính tại Toà án nhân dân. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi bị xâm phạm.

2. Nguyên tắc

Pháp chế XHCN; Bình đẳng; Đối thoại; Hội thẩm nhân dân tham gia; Thẩm phán xét xử độc lập; Xét xử công khai; Chế độ hai cấp xét xử...

folder_special

3. Vụ án hành chính

Phát sinh khi có khởi kiện yêu cầu Toà án xem xét tính hợp pháp của quyết định/hành vi hành chính, danh sách cử tri, kỉ luật buộc thôi việc.

  • fiber_manual_record Đối tượng tranh chấp: Tính hợp pháp của quyết định/hành vi (Không phải tranh chấp tài sản/nhân thân).
  • fiber_manual_record Người khởi kiện: Cá nhân/tổ chức bị tác động trực tiếp.
  • fiber_manual_record Người bị kiện: Cơ quan/người có thẩm quyền quản lí nhà nước ban hành quyết định đó.
account_balance

4. Thẩm quyền xét xử hành chính

Toà án nhân dân Cấp Huyện

  • Quyết định/hành vi hành chính từ cấp huyện trở xuống (Trừ QĐ của UBND/Chủ tịch UBND cấp huyện).
  • Kỉ luật buộc thôi việc từ cấp huyện trở xuống.
  • Danh sách cử tri cùng địa giới hành chính.

Toà án nhân dân Cấp Tỉnh

  • Quyết định của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP.
  • Quyết định của cơ quan nhà nước cấp tỉnh.
  • Quyết định của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện.
  • Quyết định của cơ quan đại diện VN ở nước ngoài.

5. Chủ thể trong Tố tụng

Cơ quan tiến hành: Toà án, Viện Kiểm sát.

Người tiến hành: Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư kí, Viện trưởng, Kiểm sát viên...

Người tham gia: Đương sự (Người khởi kiện, Người bị kiện, Người có quyền lợi/nghĩa vụ liên quan), Đại diện, Người bảo vệ, Người làm chứng, Giám định...

6. Chứng minh & Chứng cứ

Chứng minh: Làm rõ các sự kiện, tình tiết. Nghĩa vụ chủ yếu thuộc về đương sự.

Chứng cứ: Những gì có thật được giao nộp hoặc Toà thu thập theo trình tự luật định để làm căn cứ xác định yêu cầu là hợp pháp hay không.

II. THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Sơ đồ: Quy trình Tố tụng Hành chính

graph LR A(1. Khởi kiện) --> B(2. Thụ lí) B --> C(3. Chuẩn bị xét xử) C --> D{4. Sơ thẩm} D -->|Kháng cáo/Kháng nghị| E(5. Phúc thẩm) D -->|Có hiệu lực| G(7. Thi hành án) E -->|Có hiệu lực| G G -.->|Phát hiện vi phạm/Tình tiết mới| F(6. Giám đốc thẩm / Tái thẩm)

1. Khởi kiện vụ án hành chính

Yêu cầu Toà án bảo vệ quyền lợi. Gửi đơn khởi kiện đáp ứng 5 điều kiện:

  • Chủ thể: Bị xâm phạm trực tiếp, có năng lực hành vi.
  • Đối tượng: Thuộc thẩm quyền Toà án.
  • Thời hiệu: 1 năm (QĐ hành chính/Kỉ luật); 30 ngày (xử lí cạnh tranh); Đến trước ngày bầu cử 05 ngày (Danh sách cử tri).
  • Chưa được giải quyết bằng bản án có hiệu lực.
  • Thủ tục khiếu nại (Danh sách cử tri bắt buộc khiếu nại trước).

2. Thụ lí vụ án hành chính

Toà án chấp nhận khởi kiện. Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong 10 ngày. Ngày thụ lí là ngày xuất trình biên lai hoặc ngày thông báo (nếu được miễn).

3. Chuẩn bị xét xử

Phân công Thẩm phán -> Thông báo thụ lí -> Thu thập chứng cứ -> Tổ chức phiên họp kiểm tra, đối thoại. Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử (hoặc đình chỉ/tạm đình chỉ). Mở phiên toà trong 20-50 ngày.

4. Phiên toà sơ thẩm

Xét xử lần đầu. Trực tiếp, bằng lời nói, liên tục. Trình tự: Khai mạc -> Hỏi -> Tranh luận -> Nghị án -> Tuyên án.

5. Thủ tục phúc thẩm

Toà cấp trên trực tiếp xét xử lại khi có kháng cáo (của đương sự) hoặc kháng nghị (của Viện Kiểm sát) đối với bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực.

6. Xét lại bản án đã có hiệu lực

a. Giám đốc thẩm

Phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án.

b. Tái thẩm

Phát hiện tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung bản án mà đương sự/Toà không biết.

* Ngoài ra còn có thủ tục đặc biệt xem xét lại Quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

7. Thi hành án hành chính

Giai đoạn cuối cùng. Đối tượng: Bản án/quyết định có hiệu lực. Người phải thi hành án phải thi hành trong vòng 30 ngày. Nếu không tự nguyện, người được thi hành có quyền đề nghị Toà ra quyết định buộc thi hành án (trong vòng 1 năm).

verified

Kết thúc Nội dung Infographic

Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự