Trắc nghiệm chương 6 Tội phạm học - Đại học Luật (HLU)

Trọn bộ đề thi trắc nghiệm Chương 6 môn Tội phạm học dành cho sinh viên Đại học Luật Hà Nội (HLU). Hệ thống câu hỏi bám sát giáo trình với chủ đề "Nhân thân người phạm tội", kiểm tra toàn diện các kiến thức trọng tâm về: khái niệm, mối quan hệ giữa đặc điểm xã hội và sinh học, các nhóm dấu hiệu đặc trưng (xã hội - nhân khẩu, đạo đức - tâm lí xã hội, pháp lí - hình sự) và các tiêu chí phân loại người phạm tội. Luyện tập ngay để củng cố lý thuyết và tự tin bứt phá điểm cao trong kỳ thi!

Từ khoá: Trắc nghiệm Tội phạm học Chương 6 Tội phạm học Đại học Luật Hà Nội HLU đề thi Tội phạm học ôn thi Tội phạm học nhân thân người phạm tội đặc điểm người phạm tội dấu hiệu người phạm tội phân loại người phạm tội

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

Xem trước nội dung
Câu 18: 0.25 điểm
Nghiên cứu về trình độ học vấn cho thấy mối quan hệ như thế nào đối với các loại hình tội phạm?
A.  
Người phạm tội ở mọi loại tội phạm đều có trình độ học vấn hoàn toàn giống nhau
B.  
Người có học vấn cao chỉ có thể phạm các tội vô ý do cẩu thả
C.  
Người phạm tội lợi dụng chức vụ và tội phạm kinh tế thường có học vấn cao hơn người phạm tội bạo lực, côn đồ
D.  
Tội phạm hiếp dâm và gây rối thường do những người có trình độ thạc sĩ trở lên thực hiện
Câu 19: 0.25 điểm
Một thanh niên lớn lên trong gia đình có bố mẹ thường xuyên vi phạm pháp luật và sử dụng bạo lực. Yếu tố hoàn cảnh gia đình này tác động như thế nào đến việc hình thành nhân thân?
A.  
Góp phần hình thành định hướng nhân cách lệch lạc, tạo tiền đề cho khuynh hướng chống đối xã hội
B.  
Tự động kích hoạt các gen di truyền tội phạm trong hệ thần kinh
C.  
Đảm bảo 100% thanh niên này sẽ trở thành tội phạm tái phạm nguy hiểm
D.  
Không có tác động gì nếu thanh niên đó có kết quả học tập tốt ở trường
Câu 20: 0.25 điểm
Về mặt nghề nghiệp và thành phần xã hội, nhóm đối tượng nào có tỷ lệ phạm tội cao nhất, đặc biệt là ở nhóm tái phạm?
A.  
Tầng lớp trí thức và chuyên gia kỹ thuật cao
B.  
Những người không có việc làm
C.  
Những người làm nông nghiệp có đất đai ổn định
D.  
Cán bộ công chức nhà nước đã về hưu
Câu 21: 0.25 điểm
Thái độ lười lao động, vô trách nhiệm với nghĩa vụ công dân, có tư tưởng tự do vô chính phủ phản ánh sự khiếm khuyết trong đặc điểm nào của nhân thân?
A.  
Tình trạng sức khỏe tâm thần y học
B.  
Đặc điểm di truyền sinh học
C.  
Vai trò, chức năng xã hội của cá nhân
D.  
Dấu hiệu nhân khẩu học về giới tính
Câu 22: 0.25 điểm
Việc phân tích quan điểm, thái độ của một cá nhân đối với các giá trị như Tổ quốc, lao động, và gia đình nhằm mục đích làm rõ nhóm dấu hiệu nào?
A.  
Nhóm dấu hiệu nhân khẩu học
B.  
Nhóm dấu hiệu y học tội phạm
C.  
Nhóm dấu hiệu đạo đức, tâm lý xã hội
D.  
Nhóm dấu hiệu pháp luật hình sự
Câu 23: 0.25 điểm
Đối tượng E đam mê cờ bạc và chọn cách lừa đảo chiếm đoạt tài sản để có tiền thỏa mãn sở thích nghèo nàn, thấp hèn này. Yếu tố "sở thích và biện pháp đáp ứng" phản ánh điều gì về mặt nhân thân?
A.  
Chức năng, vai trò xã hội tích cực đang bị kìm hãm
B.  
Mức độ tinh vi về thủ đoạn được rèn luyện từ trong môi trường quân đội
C.  
Một hiện tượng sinh lý tự nhiên do rối loạn hormone thần kinh
D.  
Sự biến dạng, lệch lạc trong nhu cầu, hứng thú thuộc về đặc điểm đạo đức - tâm lý của E
Câu 24: 0.25 điểm
Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG được coi là dấu hiệu pháp luật hình sự của nhân thân người phạm tội?
A.  
Động cơ và mục đích phạm tội
B.  
Sự thất nghiệp và hoàn cảnh gia đình ly hôn
C.  
Tính chất chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm
D.  
Tiền sự, phạm tội lần đầu hay nhiều lần
Câu 25: 0.25 điểm
Nhiều tội phạm nguy hiểm có tư tưởng phủ nhận lỗi của mình, hoặc coi việc phạm tội là sự bắt buộc hiển nhiên. Trạng thái này thuộc về khía cạnh nào của nhân thân?
A.  
Sự biến thái trong ý thức pháp luật và tâm lý pháp lý
B.  
Mức độ hòa nhập cộng đồng dân cư
C.  
Đặc tính bẩm sinh của bộ gen
D.  
Khả năng tư duy logic toán học
Câu 26: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa yếu tố bên trong (tâm lý, đạo đức) và môi trường bên ngoài dẫn đến hành vi phạm tội được diễn giải như thế nào?
A.  
Yếu tố đạo đức bên trong tạo ra tội phạm mà không cần bất kỳ hoàn cảnh bên ngoài nào
B.  
Môi trường bên ngoài hoàn toàn quyết định hành vi mà không cần thông qua lăng kính tâm lý của cá nhân
C.  
Hai yếu tố này luôn mâu thuẫn và triệt tiêu lẫn nhau trong mọi trường hợp
D.  
Điều kiện xấu bên ngoài được con người tiếp thu dựa trên sự phù hợp với đặc điểm ý chí, xúc cảm và đạo đức lệch lạc của họ
Câu 27: 0.25 điểm
Mục đích chính của việc phân loại người phạm tội theo dấu hiệu nhân khẩu (giới tính, độ tuổi, trình độ văn hóa) là gì?
A.  
Xác định khuynh hướng chống đối xã hội sâu sắc của từng cá nhân
B.  
Áp dụng trực tiếp làm căn cứ để đưa ra mức án phạt tù cụ thể
C.  
Phân chia buồn giam nhằm đảm bảo tính mạng cho phạm nhân
D.  
Phân tích thực trạng tình hình tội phạm để định hướng phòng ngừa chung cho các nhóm dân cư
Câu 28: 0.25 điểm
Đối tượng F thực hiện hành vi buôn lậu và trốn thuế quy mô lớn nhằm thu lợi bất chính. Dựa vào tính chất định hướng giá trị, F thuộc nhóm người phạm tội nào?
A.  
Nhóm có tư tưởng nhẹ dạ, thiếu trách nhiệm đối với công việc
B.  
Nhóm có thái độ hư vô chủ nghĩa đối với các quy định về nghĩa vụ gia đình
C.  
Nhóm có tư tưởng làm giàu, không tôn trọng nguyên tắc phân phối theo lao động và sở hữu
D.  
Nhóm có khuynh hướng chống đối chế độ chính trị
Câu 29: 0.25 điểm
Trên thực tế, tính chất định hướng của tội phạm thường mang tính "không thuần nhất". Ví dụ kẻ giết người vì mục đích cướp tài sản là sự kết hợp của những thái độ chống đối nào?
A.  
Coi thường giá trị tính mạng con người và tư tưởng làm giàu bất chính
B.  
Hư vô chủ nghĩa với nghĩa vụ xã hội và vi phạm nội quy trường học
C.  
Chống đối chế độ chính trị và nhẹ dạ cả tin
D.  
Thiếu ý thức tổ chức kỷ luật và chống đối hệ thống giao thông
Câu 30: 0.25 điểm
Một công nhân vận hành máy cẩu do tự tin thái quá, làm việc cẩu thả gây tai nạn chết người. Người này được xếp vào nhóm có xu hướng định hướng nào?
A.  
Nhóm có tư tưởng chiếm đoạt tài sản nhà nước
B.  
Nhóm có xu hướng lật đổ chính quyền vì bất mãn chế độ
C.  
Nhóm có thái độ cố ý tiêu diệt các giá trị sinh học của con người
D.  
Nhóm có tư tưởng nhẹ dạ, thiếu trách nhiệm, không cẩn thận đối với yêu cầu nhiệm vụ
Câu 31: 0.25 điểm
Cách phân loại người phạm tội theo "mức độ ngoan cố và sự kiên định của xu hướng chống đối" nhằm khắc phục nhược điểm gì?
A.  
Giúp cơ quan thống kê tính toán chính xác độ tuổi trung bình của tội phạm
B.  
Khắc phục việc không phân biệt được giới tính của người thực hiện hành vi
C.  
Giải quyết tình trạng thiếu buồng giam tại các cơ sở giam giữ
D.  
Giúp phân biệt mức độ nguy hiểm của những người dù có cùng định hướng vụ lợi nhưng tính vững bền và hoàn cảnh phạm tội khác nhau
Câu 32: 0.25 điểm
Một thủ quỹ có nhân thân rất tốt, chưa từng vi phạm kỷ luật, nhưng do hoàn cảnh túng quẫn đột xuất đã tham ô một khoản tiền nhỏ. Người này được phân vào nhóm nào dựa trên mức độ kiên định?
A.  
Người tái phạm nguy hiểm được che giấu dưới vỏ bọc hợp pháp
B.  
Người phạm tội lần đầu nhưng đã có biểu hiện vi phạm đạo đức từ trước
C.  
Người phạm tội lần đầu, tội ít nghiêm trọng do hoàn cảnh xã hội tạo nên, đối lập với xu hướng tích cực trước đó
D.  
Người có khuynh hướng chống đối chính trị tiềm ẩn
Câu 33: 0.25 điểm
Đối tượng G thường xuyên bị lập biên bản phạt hành chính vì đánh nhau và gây rối. Mới đây, G dùng dao đâm trọng thương một người. Dựa trên mức độ ngoan cố, G thuộc nhóm nào?
A.  
Người phạm tội lần đầu nhưng trước đó đã có những biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức
B.  
Người phạm tội nhiều lần thuộc trường hợp tái phạm nguy hiểm
C.  
Người phạm tội chuyên nghiệp có tổ chức xuyên quốc gia
D.  
Người phạm tội do sự tác động bất ngờ của ngoại cảnh, bản chất hoàn toàn lương thiện
Câu 34: 0.25 điểm
Để thực hiện mục đích cá thể hóa chấp hành hình phạt (xây dựng chế độ giam giữ, giáo dục), pháp luật KHÔNG sử dụng căn cứ nào dưới đây để phân loại phạm nhân?
A.  
Phân loại theo giới tính và tình trạng sức khỏe (tàn tật, bệnh truyền nhiễm)
B.  
Phân loại theo tính chất chuyên nghiệp, tái phạm nguy hiểm hay phạm tội lần đầu
C.  
Phân loại theo độ tuổi (người già, người chưa thành niên, người thành niên)
D.  
Phân loại theo khuynh hướng thẩm mỹ và sở thích cá nhân
Câu 35: 0.25 điểm
Việc Luật Hình sự Việt Nam phân loại người phạm tội thành người thực hành, người xúi giục, người giúp sức, người tổ chức thể hiện mục đích gì?
A.  
Phân chia khu vực lao động công ích trong trại giam
B.  
Định mức chi phí điều tra cho cơ quan công an
C.  
Cá thể hóa trách nhiệm hình sự phù hợp với vai trò của từng người trong vụ án đồng phạm
D.  
Xác định mức bồi thường thiệt hại về tinh thần cho xã hội
Câu 36: 0.25 điểm
Theo quan điểm của triết học Mác, quá trình lịch sử phát triển của từng cá nhân có đặc tính gì?
A.  
Hoàn toàn độc lập và phát triển dựa trên cấu trúc sinh học ngẫu nhiên
B.  
Chỉ phụ thuộc vào năng lực tự tư duy mà không cần giao tiếp xã hội
C.  
Chỉ gắn liền với những người có cùng huyết thống trong gia đình hẹp
D.  
Không thể tách rời lịch sử của những người đương thời và lịch sử của các bậc tiền bối
Câu 37: 0.25 điểm
Giả sử tập XX đại diện cho các dấu hiệu pháp lý của chủ thể tội phạm, khái niệm nhân thân người phạm tội có mối quan hệ bao hàm như thế nào đối với XX?
A.  
Khái niệm nhân thân người phạm tội là một phần nhỏ bé nằm trong tập XX
B.  
Toàn bộ tập XX là bộ phận không tách rời nằm trong khái niệm nhân thân người phạm tội
C.  
Tập XX có nội dung lớn hơn rất nhiều và bao trùm mọi yếu tố của nhân thân
D.  
Khái niệm nhân thân và tập XX không có bất kỳ điểm giao nhau nào
Câu 38: 0.25 điểm
Để có thể dự đoán hướng phát triển của tình hình tội phạm một cách có cơ sở khoa học, cơ quan chuyên trách cần dựa vào yếu tố nào trị giá nhất?
A.  
Các số liệu đã được tổng quát về nhân thân người phạm tội (độ tuổi, nghề nghiệp, vai trò xã hội...)
B.  
Chỉ dựa vào trực giác và kinh nghiệm của người lãnh đạo cơ quan điều tra
C.  
Số lượng các nhà tù đang được xây dựng trên toàn quốc
D.  
Biến động của thị trường chứng khoán trong thời gian ngắn hạn
Câu 39: 0.25 điểm
Từ thực tiễn thống kê cơ cấu tội phạm theo độ tuổi, việc phòng ngừa tội phạm ở lứa tuổi chưa thành niên cần đặc biệt chú trọng vào yếu tố nào để giải quyết căn nguyên?
A.  
Định hướng quá trình xã hội hóa và cải thiện môi trường gia đình, giáo dục vì nhân cách của nhóm này chưa ổn định
B.  
Cắt bỏ toàn bộ các hoạt động giải trí để tập trung lao động tay chân
C.  
Cách ly hoàn toàn người chưa thành niên khỏi sự quản lý của cha mẹ
D.  
Tăng cường tối đa các hình phạt tù giam vô thời hạn để răn đe
Câu 40: 0.25 điểm
Việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội ở "mức độ cá nhân cụ thể" mang lại giá trị thực tiễn lớn nhất cho hoạt động nào?
A.  
Soạn thảo hiến pháp và các bộ luật liên quan đến kinh tế quốc tế
B.  
Đánh giá mức độ đóng góp GDP của ngành tư pháp
C.  
Cung cấp cơ sở khoa học cho việc phòng ngừa riêng biệt và giáo dục cải tạo đối với chính phạm nhân đó
D.  
Phân tích cấu trúc hệ gen học của loài người
Câu 1: 0.25 điểm
Bản chất con người được định hình dựa trên yếu tố cốt lõi nào trong quá trình phát triển?
A.  
Sự tồn tại độc lập, tách rời các thế hệ trước và những người đương thời
B.  
Sự di truyền các đặc điểm sinh học thuần túy từ bậc tiền bối
C.  
Sự tổng hòa của tất cả các mối quan hệ xã hội trong điều kiện lịch sử cụ thể
D.  
Cấu trúc gen bẩm sinh bất biến không chịu tác động của ngoại cảnh
Câu 2: 0.25 điểm
Anh A thực hiện hành vi trộm cắp do đua đòi bạn bè. Khi đánh giá toàn diện về anh A, cơ quan chức năng cần xem xét yếu tố nào để hiểu rõ quá trình hình thành nhân thân?
A.  
Sự tác động qua lại giữa các quan hệ xã hội (bạn bè, gia đình) và đặc điểm tâm sinh lý
B.  
Loại bỏ hoàn toàn các yếu tố ngoại cảnh vì tội phạm là do bản tính
C.  
Chỉ đánh giá yếu tố di truyền từ người thân trong gia đình
D.  
Chỉ tập trung phân tích chỉ số thông minh (IQ) bẩm sinh
Câu 3: 0.25 điểm
Hệ thống các đặc điểm của nhân thân con người KHÔNG bao gồm nhóm dấu hiệu nào dưới đây?
A.  
Đặc điểm đạo đức - tâm lý
B.  
Dấu hiệu xã hội - nhân khẩu
C.  
Dấu hiệu di truyền học tội phạm bẩm sinh
D.  
Chức năng, vai trò xã hội của cá nhân
Câu 4: 0.25 điểm
Tòa án đang xét xử B về tội lừa đảo. Thẩm phán cân nhắc tình tiết B là lao động chính, nuôi 3 con nhỏ và mẹ già. Sự cân nhắc này phản ánh việc nhìn nhận B dưới góc độ nào?
A.  
Một cỗ máy vi phạm pháp luật cần bị loại bỏ hoàn toàn khỏi xã hội
B.  
Một tế bào sống của xã hội, người chủ gia đình thực hiện các chức năng xã hội nhất định
C.  
Một chủ thể tội phạm mang tính sinh học bẩm sinh
D.  
Một người mắc bệnh tâm thần không có năng lực điều khiển hành vi
Câu 5: 0.25 điểm
Đối với tội phạm cố ý, tính nguy hiểm cho xã hội của nhân thân người phạm tội thường được hình thành vào thời điểm nào?
A.  
Chỉ xuất hiện đột ngột ngay tại thời điểm bắt đầu thực hiện tội phạm
B.  
Được hình thành sau khi cơ quan điều tra tiến hành khởi tố vụ án
C.  
Bẩm sinh ngay từ khi người đó được sinh ra
D.  
Hình thành từ trước thời điểm thực hiện tội phạm thông qua các hành vi vi phạm nhỏ
Câu 6: 0.25 điểm
Điểm khác biệt căn bản giữa khái niệm "nhân thân người phạm tội" và khái niệm "chủ thể của tội phạm" là gì?
A.  
Chủ thể tội phạm nghiên cứu sâu về hoàn cảnh gia đình, còn nhân thân nghiên cứu về năng lực hình sự
B.  
Cả hai khái niệm này hoàn toàn đồng nhất và có thể thay thế cho nhau trong mọi trường hợp
C.  
Khái niệm nhân thân người phạm tội có phạm vi hẹp hơn khái niệm chủ thể tội phạm
D.  
Chủ thể tội phạm chỉ gồm các dấu hiệu pháp lý bắt buộc (tuổi, năng lực), trong khi nhân thân bao trùm cả các dấu hiệu này và các đặc điểm xã hội, đạo đức khác
Câu 7: 0.25 điểm
Sự xuất hiện của các khái niệm "nhân thân bị can", "nhân thân bị cáo" gắn liền với quá trình giải quyết vụ án dựa trên cơ sở của ngành luật nào?
A.  
Luật tố tụng hình sự
B.  
Khoa học luật hành chính
C.  
Luật hình sự vật chất
D.  
Tội phạm học
Câu 8: 0.25 điểm
Mục đích cốt lõi của việc nghiên cứu nhân thân từ góc độ tội phạm học có điểm gì khác biệt so với luật hình sự?
A.  
Nhằm phục vụ trực tiếp cho việc định tội danh và định khung hình phạt
B.  
Nhằm giải quyết đúng đắn vấn đề bồi thường thiệt hại dân sự trong vụ án
C.  
Nhằm xác định chính xác các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
D.  
Nhằm làm sáng tỏ nguyên nhân, điều kiện phạm tội thuộc về nhân thân để đề ra biện pháp phòng ngừa
Câu 9: 0.25 điểm
Cảnh sát khu vực áp dụng biện pháp giáo dục tại xã/phường đối với C vì C nhiều lần có hành vi đánh nhau gây rối (chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự). Biện pháp này xuất phát từ cơ sở nhận thức nào về nhân thân?
A.  
C chắc chắn đang che giấu một tội phạm hình sự đặc biệt nghiêm trọng
B.  
Những hành vi này không liên quan đến sự phát triển của nhân thân trong tương lai
C.  
Hành vi vi phạm lặp lại làm tăng tính nguy hiểm của nhân thân, tạo khuynh hướng chống đối có khả năng dẫn tới tội phạm
D.  
C bị mất hoàn toàn khả năng nhận thức và cần đưa đi chữa bệnh bắt buộc
Câu 10: 0.25 điểm
Khi một nhóm chuyên gia phân tích đặc điểm chung về hoàn cảnh gia đình và học vấn của "những người phạm tội trộm cắp chuyên nghiệp", họ đang tiếp cận nghiên cứu nhân thân ở mức độ nào?
A.  
Mức độ nhóm và mức độ tổng kết khái quát theo loại, dạng người phạm tội
B.  
Mức độ nghiên cứu cá nhân người phạm tội cụ thể
C.  
Mức độ điều tra xét xử vụ án hình sự độc lập
D.  
Mức độ phân tích triết học về bản chất loài người
Câu 11: 0.25 điểm
Quan điểm khoa học đúng đắn nhất về vai trò của yếu tố sinh học đối với quá trình hình thành nhân thân và tội phạm là gì?
A.  
Đặc điểm sinh học và gen di truyền quyết định hoàn toàn mọi hành vi phạm tội của con người
B.  
Yếu tố sinh học sinh ra các nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi nguy hiểm cho xã hội
C.  
Tội phạm là sự tiền định bẩm sinh không thể thay đổi thông qua giáo dục
D.  
Tính sinh vật chỉ là điều kiện vật chất để phát triển bản chất xã hội của nhân thân chứ không quyết định tội phạm
Câu 12: 0.25 điểm
Đối tượng D thực hiện hành vi giết người trong tình trạng mắc bệnh tâm thần phân liệt, mất hoàn toàn khả năng nhận thức. Dưới góc độ tội phạm học và luật hình sự, cách giải quyết nào là chính xác nhất?
A.  
D phải chịu trách nhiệm hành chính và bồi thường toàn bộ thiệt hại
B.  
D bị phạt tù giam nhưng được sắp xếp phòng giam riêng biệt
C.  
D là chủ thể tội phạm nhưng được hưởng tình tiết giảm nhẹ hình phạt đặc biệt
D.  
D không phải là chủ thể tội phạm, cần áp dụng các biện pháp tác động y học (chữa bệnh bắt buộc)
Câu 13: 0.25 điểm
Một cá nhân có khuyết tật về tâm thần (như tổn thương não) không làm mất khả năng nhận thức nhưng làm giảm khả năng tự kiềm chế. Đặc điểm sinh học này ảnh hưởng như thế nào đến hành vi của họ?
A.  
Hoàn toàn không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến quá trình ra quyết định của cá nhân
B.  
Giúp họ tăng cường nhận thức đạo đức do hệ thần kinh phản ứng nhạy bén hơn
C.  
Làm giảm khả năng chống đỡ trước tác động xấu của hoàn cảnh, yếu đi sự kiểm soát bên trong dẫn đến dễ vi phạm
D.  
Khuyết tật này trực tiếp sản sinh ra hành vi phạm tội mang tính chất chuyên nghiệp
Câu 14: 0.25 điểmchọn nhiều đáp án
Trong các dấu hiệu sau, những dấu hiệu nào thuộc nhóm đặc điểm xã hội - nhân khẩu của người phạm tội?
A.  
Tính chất chuyên nghiệp, tiền án tiền sự
B.  
Trình độ học vấn, hoàn cảnh gia đình
C.  
Động cơ, mục đích phạm tội
D.  
Giới tính, độ tuổi
Câu 15: 0.25 điểm
Theo số liệu thực tiễn, nữ giới thường thực hiện các loại tội phạm trong những lĩnh vực nào phổ biến hơn so với các lĩnh vực bạo lực vũ trang?
A.  
Giết người hàng loạt mang tính chất côn đồ
B.  
Thương nghiệp, tài chính, ngân hàng, lừa đảo
C.  
Xâm phạm an ninh quốc gia và khủng bố
D.  
Các tội phạm về quân sự và sử dụng vũ khí hạng nặng
Câu 16: 0.25 điểm
Ký hiệu TT là nhóm tuổi thực hiện tội phạm cao nhất. Theo thống kê, nhóm TT tương ứng với khoảng tuổi nào và nguyên nhân chủ yếu là gì?
A.  
Khoảng trên 60 tuổi; do sự suy giảm nhận thức do tuổi tác
B.  
Khoảng từ 30 đến 45 tuổi; do áp lực tài chính gia đình lên đến đỉnh điểm
C.  
Khoảng dưới 14 tuổi; do chưa phát triển đầy đủ về hệ thần kinh trung ương
D.  
Khoảng từ 18 đến 30 tuổi; do những trở ngại trong việc xã hội hóa và hình thành nhân cách chưa ổn định
Câu 17: 0.25 điểm
Nhóm người phạm tội có độ tuổi trên 45 tuổi thường chiếm tỷ lệ cao ở các loại tội phạm nào?
A.  
Tội phạm kinh tế và tội phạm liên quan đến chức vụ
B.  
Tội trộm cắp vặt và gây rối trật tự công cộng
C.  
Tội phạm sử dụng bạo lực có tính chất côn đồ
D.  
Tội cướp giật tài sản trên đường phố