Trắc nghiệm chương 6 - Pháp luật đại cương cho mọi Trường
Ôn tập và kiểm tra kiến thức chương 6 Pháp luật đại cương với bộ câu hỏi trắc nghiệm chuyên sâu về Luật Hành chính Việt Nam và Luật Tố tụng Hành chính Việt Nam. Đề thi bao gồm các dạng bài lý thuyết và tình huống pháp lý đa dạng, giúp bạn nắm vững các khái niệm, quy định về cơ quan hành chính, công vụ, công chức, viên chức, cưỡng chế hành chính, thủ tục hành chính, và quy trình giải quyết vụ án hành chính. Có giải thích chi tiết cho từng đáp án.
Từ khoá: trắc nghiệm pháp luật đại cương luật hành chính luật tố tụng hành chính chương 6 pháp luật ôn thi pháp luật câu hỏi pháp luật đề thi pháp luật có đáp án quản lý hành chính nhà nước công chức viên chức xử phạt vi phạm hành chính khởi kiện vụ án hành chính
Câu 1: Luật Hành chính điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh chủ yếu trong lĩnh vực nào?
A. Giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế
C. Quản lí hành chính nhà nước
D. Xét xử các vụ án dân sự
Câu 2: Nhóm quan hệ nào sau đây KHÔNG thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính?
A. Quan hệ phát sinh khi cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ.
B. Quan hệ phát sinh trong quá trình Tòa án xét xử một vụ án hình sự.
C. Quan hệ phát sinh khi cá nhân được trao quyền thực hiện nhiệm vụ quản lí hành chính nhà nước.
D. Quan hệ phát sinh trong hoạt động quản lí hành chính của Quốc hội.
Câu 3: Ông B điều khiển xe máy vi phạm luật giao thông và bị Đội trưởng Cảnh sát Giao thông tỉnh Y xử phạt. Quan hệ này thuộc nhóm nào trong đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính?
A. Quan hệ quản lí phát sinh khi các tổ chức xã hội được trao quyền quản lí hành chính.
B. Quan hệ quản lí phát sinh khi các cơ quan nhà nước khác thực hiện hoạt động quản lí hành chính.
C. Quan hệ quản lí phát sinh khi cá nhân công dân được trao quyền hạn, nhiệm vụ quản lí hành chính nhà nước.
D. Quan hệ quản lí phát sinh khi các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.
Câu 4: Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hành chính?
A. Thủ tục giải quyết các vụ án hình sự.
B. Chế độ công vụ và cán bộ, công chức.
C. Vi phạm hành chính và trách nhiệm hành chính.
D. Nguyên tắc, hình thức, phương pháp quản lí hành chính nhà nước.
Câu 5: Việc Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh H kiểm tra hoạt động của vũ trường Y là một ví dụ về quan hệ xã hội do ngành luật nào điều chỉnh?
Câu 6: So với Luật Hình sự hay Luật Dân sự, nguồn của Luật Hành chính có đặc điểm nổi bật nào?
A. Chỉ bao gồm các văn bản luật do Quốc hội ban hành.
B. Ít đa dạng về loại văn bản và phạm vi điều chỉnh.
C. Rất lớn, gồm nhiều đạo luật, pháp lệnh và văn bản hướng dẫn đa dạng.
D. Chủ yếu là các án lệ và tập quán pháp.
Câu 7: Văn bản nào sau đây được xem là cơ sở hiến định của hệ thống quy phạm pháp luật hành chính?
A. Nghị định của Chính phủ
B. Luật Tổ chức Chính phủ
C. Thông tư của Bộ trưởng
Câu 8: Cơ quan nào sau đây KHÔNG phải là cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương?
C. Ủy ban nhân dân tỉnh A
D. Cơ quan thuộc Chính phủ
Câu 9: Chính phủ được xác định là cơ quan có thẩm quyền như thế nào trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước?
A. Cơ quan có thẩm quyền chuyên môn quản lí theo ngành, lĩnh vực.
B. Cơ quan có thẩm quyền chung quản lí tất cả các ngành và lĩnh vực.
C. Cơ quan chỉ thực hiện chức năng giám sát hoạt động hành chính.
D. Cơ quan lập pháp cao nhất.
Câu 10: Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành một quyết định về việc thu phí chợ trên địa bàn. Văn bản này là một ví dụ về?
A. Quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương ban hành.
B. Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở địa phương.
C. Pháp lệnh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
D. Nghị quyết của Quốc hội.
Câu 11: Bộ trưởng Bộ X chịu trách nhiệm quản lí nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công và báo cáo công tác trước ai?
A. Chỉ trước Chủ tịch nước.
B. Trước Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
C. Trước Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
D. Chỉ trước Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Câu 12: Ủy ban nhân dân (UBND) ở cấp chính quyền địa phương do cơ quan nào bầu ra?
B. Hội đồng nhân dân (HĐND) cùng cấp
D. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Câu 13: Một người được bầu cử giữ chức vụ Chủ tịch UBND huyện theo nhiệm kỳ. Người này được xác định là?
C. Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo.
D. Người lao động theo hợp đồng.
Câu 14: Anh A được tuyển dụng vào làm chuyên viên tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh B, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Anh A là?
D. Người hoạt động không chuyên trách.
Câu 15: Chị C là bác sĩ làm việc tại Bệnh viện Đa khoa công lập X theo chế độ hợp đồng làm việc và hưởng lương từ quỹ lương của bệnh viện. Chị C là?
Câu 16: Điều kiện nào sau đây KHÔNG bắt buộc đối với người dự tuyển công chức?
A. Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.
B. Có đơn dự tuyển, lí lịch rõ ràng.
C. Đã từng giữ một chức vụ trong cơ quan nhà nước.
Câu 17: Hình thức kỷ luật "Giáng chức" KHÔNG áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?
A. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
C. Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
D. Cán bộ giữ chức vụ quản lý.
Câu 18: Một điểm khác biệt cơ bản giữa công chức và viên chức là gì?
A. Viên chức không được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
B. Công chức làm việc theo biên chế dài hạn, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc.
C. Chỉ có công chức mới phải tuân thủ pháp luật khi thi hành công vụ.
D. Viên chức không cần có văn bằng, chứng chỉ phù hợp.
Câu 19: Ông D, một công chức, đã có hành vi sử dụng tài sản của Nhà nước trái pháp luật. Đây là việc làm liên quan đến khía cạnh nào mà cán bộ, công chức không được làm?
Câu 20: Độ tuổi tối thiểu để dự tuyển viên chức có thể thấp hơn 18 tuổi trong trường hợp nào?
A. Không có trường hợp nào.
B. Người dự tuyển có năng khiếu đặc biệt trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.
C. Người dự tuyển là con em gia đình chính sách.
D. Người dự tuyển có trình độ Tiến sĩ.
Câu 21: Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của cưỡng chế hành chính?
A. Được áp dụng theo thủ tục hành chính.
B. Có thể áp dụng khi không có vi phạm xảy ra nhằm mục đích phòng ngừa.
C. Chủ yếu do cơ quan Tòa án áp dụng.
D. Hạn chế một số quyền tự do và quyền tài sản, không gây thiệt hại về tính mạng.
Câu 22: Biện pháp "tạm giữ người theo thủ tục hành chính" thuộc nhóm biện pháp cưỡng chế hành chính nào?
A. Biện pháp xử phạt vi phạm hành chính.
B. Biện pháp phòng ngừa hành chính.
C. Biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính.
D. Biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lí vi phạm hành chính.
Câu 23: Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, việc chính quyền địa phương ra lệnh cấm tụ tập đông người là áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính nào?
A. Xử phạt vi phạm hành chính.
C. Phòng ngừa hành chính.
D. Ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.
Câu 24: Hình thức xử phạt nào sau đây luôn là hình thức xử phạt chính trong xử phạt vi phạm hành chính?
A. Tịch thu tang vật vi phạm hành chính.
D. Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn.
Câu 25: Mức phạt tiền tối đa đối với một tổ chức trong lĩnh vực quản lí các vùng biển, đảo, thềm lục địa của Việt Nam là bao nhiêu?
Câu 26: Khi công dân đến UBND phường để làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con, đây là một ví dụ về loại thủ tục hành chính nào?
Câu 27: Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là một bộ phận chính thường được quy định trong một thủ tục hành chính?
B. Mức án tù đối với người không thực hiện.
Câu 28: Mục đích chính của Luật Tố tụng hành chính là gì?
A. Điều chỉnh việc thành lập và hoạt động của các cơ quan hành chính.
B. Quy định về các loại thuế và phí.
C. Đảm bảo việc giải quyết vụ án hành chính tại Tòa án được nhanh chóng, khách quan, đúng pháp luật.
D. Xác định các hành vi vi phạm hành chính và hình thức xử phạt.
Câu 29: Nguyên tắc nào sau đây KHÔNG phải là nguyên tắc của Luật Tố tụng hành chính Việt Nam?
A. Nguyên tắc suy đoán vô tội.
B. Nguyên tắc xét xử công khai.
C. Nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo luật pháp.
D. Nguyên tắc quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
Câu 30: Đối tượng tranh chấp trực tiếp trong một vụ án hành chính là gì?
A. Quyền sở hữu tài sản giữa hai cá nhân.
B. Tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính.
C. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
D. Việc thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng dân sự.
Câu 31: Công ty A khởi kiện Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh B. Trong vụ án này, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh B có tư cách là gì?
A. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Câu 32: Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện nào sau đây?
A. Khiếu kiện quyết định hành chính của Bộ trưởng.
B. Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan cấp tỉnh.
C. Khiếu kiện quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
D. Khiếu kiện danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.
Câu 33: Bà An không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và muốn khởi kiện ra Tòa án. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm nếu bà An cư trú tại tỉnh X?
A. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bà An cư trú.
B. Tòa án nhân dân cấp cao.
C. Tòa án nhân dân tối cao.
D. Tòa án nhân dân cấp tỉnh (tỉnh X).
Câu 34: Trong tố tụng hành chính, ai KHÔNG phải là người tiến hành tố tụng?
Câu 35: Ông K khởi kiện quyết định thu hồi đất của UBND huyện Z. Bà H là hàng xóm, cho rằng việc thu hồi đất của ông K sẽ ảnh hưởng đến lối đi chung của gia đình bà. Tòa án đưa bà H vào tham gia tố tụng. Bà H có tư cách gì?
D. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
Câu 36: Thời hiệu khởi kiện đối với quyết định hành chính, nếu đương sự không thực hiện khiếu nại trước đó, là bao lâu kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định đó?
Câu 37: Sau khi nhận đơn khởi kiện và xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền, Thẩm phán sẽ thông báo cho người khởi kiện làm gì tiếp theo (trừ trường hợp được miễn/không phải nộp)?
A. Chuẩn bị ngay cho phiên đối thoại.
B. Nộp tiền tạm ứng án phí.
C. Bổ sung thêm chứng cứ.
D. Tự hòa giải với người bị kiện.
Câu 38: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hành chính, Thẩm phán KHÔNG ra quyết định nào sau đây?
A. Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án.
C. Đình chỉ việc giải quyết vụ án.
Câu 39: Phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án là căn cứ để tiến hành thủ tục tố tụng nào?
C. Xét xử sơ thẩm lại từ đầu.
Câu 40: Ông An bị UBND huyện X ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Ông An khởi kiện và Tòa án nhân dân huyện X đã xét xử sơ thẩm, bác đơn kiện của ông An. Ông An không đồng ý với bản án sơ thẩm. Ông An có quyền làm gì tiếp theo trong thời hạn luật định?
A. Yêu cầu Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại.
B. Đề nghị giám đốc thẩm ngay lập tức.
C. Kháng cáo bản án sơ thẩm lên Tòa án cấp trên trực tiếp.
D. Làm đơn khiếu nại lên UBND tỉnh.