Tóm tắt kiến thức chương 5 - Lý thuyết tài chính tiền tệ NEU

Tóm tắt chương 5 về Thị Trường Tài Chính với các nội dung cốt lõi, bao gồm chức năng, cấu trúc thị trường, công cụ tài chính và vai trò trung gian tài chính. Bổ sung phân tích so sánh, lưu ý quan trọng giúp sinh viên dễ hiểu và ghi nhớ kiến thức quan trọng trong môn học tài chính tiền tệ.

chương 5giáo trìnhkiến thức cốt lõiphân tích tổng hợpsinh viênthị trường tài chínhtài chính tiền tệtóm tắt

 
account_balance

Chương 5: Thị trường tài chính

Trong chương trước, chúng ta đã nghiên cứu tổng quan hệ thống tài chính trong nền kinh tế. Chương này cho phép chúng ta hiểu cụ thể hơn về hoạt động của thị trường tài chính - một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia. Đó là thị trường tài chính được cấu trúc như thế nào? Các chủ thể nào, các hàng hoá nào tham gia hoạt động trên thị trường tài chính? Thị trường tài chính được quản lý ra sao?

hub

5.1. Chức năng của thị trường tài chính

Thị trường tài chính là bộ phận quan trọng bậc nhất, chi phối toàn bộ hoạt động của nền kinh tế hàng hoá. Thị trường tài chính phát triển góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Thị trường tài chính đóng vai trò nòng cốt trong quá trình luân chuyển dòng vốn từ nhà đầu tư đến nhà sản xuất.

Sơ đồ luân chuyển vốn trong nền kinh tế
Người cho vay
(Người tiết kiệm)
  • Hộ gia đình
  • Các hãng kinh doanh
  • Chính phủ
  • Nước ngoài
Tài chính gián tiếp
arrow_forward
Các trung gian
tài chính
arrow_forward
arrow_forward
Các thị trường
tài chính
arrow_forward
Tài chính trực tiếp
Người đi vay
(Người sử dụng)
  • Các hãng kinh doanh
  • Chính phủ
  • Hộ gia đình
  • Nước ngoài
bolt

Tài chính trực tiếp

Người đi vay, vay vốn trực tiếp từ người cho vay bằng cách bán chứng khoán (công cụ tài chính - financial instruments).

Chứng khoán là những trái quyền đối với thu nhập hoặc tài sản tương lai của người vay. Chúng là tài sản có đối với người mua, và là tài sản nợ đối với người/hãng phát hành.

sync_alt

Tài chính gián tiếp

Vốn được chuyển thông qua trung gian tài chính. Họ đứng giữa người cho vay và người đi vay.

Họ vay vốn từ người tiết kiệm (ví dụ nhận tiền gửi), sau đó dùng vốn này cho vay hoặc mua trái khoán. Họ kiếm lời bằng mức chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất trả cho người gửi. Không có trung gian tài chính, thị trường tài chính không thể có được lợi ích trọn vẹn.

stars

4 Vai trò quan trọng của Thị trường tài chính

Thứ nhất Tích luỹ và tập trung tiền vốn

Thúc đẩy việc tích luỹ và tập trung tiền vốn để đáp ứng nhu cầu vốn xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế. Nếu không có thị trường tài chính, việc huy động vốn xây dựng hạ tầng của Chính phủ/địa phương bị hạn chế. Nhờ thị trường, các đơn vị có thể phát hành trái phiếu/cổ phiếu huy động nhanh khối lượng vốn lớn.

Thứ hai Sử dụng vốn có hiệu quả

Đồng tiền không sinh lợi nếu để trong két sắt. Tiền sinh lãi từ gửi tiết kiệm hoặc mua cổ phần (lãi đầu tư chứng khoán thường cao hơn). Do phải trả lãi, người đi vay vốn cũng phải sử dụng vốn vay đó một cách hợp lý để trả nợ và tạo tích luỹ cho chính mình.

Thứ ba Tạo điều kiện mở cửa, cải cách

Tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện chính sách mở cửa, cải cách kinh tế. Phát hành trái phiếu ra nước ngoài, bán cổ phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Thị trường là thước đo hiệu quả các hoạt động kinh tế (VD: Chỉ số thị trường chứng khoán phản ánh mức tăng trưởng kinh tế).

Thứ tư Cải thiện đời sống cá nhân

Không chỉ quan trọng với nền kinh tế, nó cho phép vốn chuyển từ người có tiền nhàn rỗi sang người có khả năng sản xuất. Nó trực tiếp cải thiện mức sống người tiêu dùng bằng cách giúp họ chọn thời điểm mua sắm tốt hơn (vay tiêu dùng mua nhà, ô tô khi chưa tích luỹ đủ).

group

5.2. Chủ thể của thị trường tài chính

handshake

5.2.1. Chủ thể đi vay

Những người cần vốn cho hoạt động

Chính phủ

Vay bằng cách phát hành trái phiếu kho bạc... để bù đắp sự thiếu hụt ngân sách nhà nước.

Các công ty

Thiếu vốn sản xuất là điều thường xảy ra. Cần vốn lớn, dài hạn để mở rộng thiết bị mà ngân hàng khó đáp ứng. Giải pháp: phát hành cổ phiếu/trái phiếu trên thị trường tài chính.

Các hộ gia đình

Vay để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và yêu cầu chi tiêu khác của mình.

savings

5.2.2. Chủ thể cho vay / đầu tư

Giao tiền nhận lại trái phiếu (nhà đầu tư)

Các hộ gia đình

Người cho vay chủ yếu thông qua mua trái phiếu hoặc gửi tiền vào ngân hàng.

Các công ty bảo hiểm

Nhận tiền bảo hiểm sau đó cho ngân hàng, công ty vay, hoặc mua trái phiếu. Thường là cho vay dài hạn.

Các trung gian tài chính

Ngân hàng đi vay để cho vay. Đóng vai trò quan trọng nhất trong chu chuyển vốn.

Các công ty và Chính phủ

Khi có tiền nhàn rỗi đều tìm cách sinh lợi dưới dạng mua trái phiếu hoặc gửi ngân hàng.

account_tree

5.3. Cấu trúc của thị trường tài chính

5.3.1. Thị trường Nợ & Vốn cổ phần

request_quote Thị trường nợ

Sử dụng công cụ vay nợ (trái khoán, thế chấp). Trả lãi cố định, hoàn vốn cuối kỳ.
Ngắn hạn: < 1 năm.
Trung/Dài hạn: ≥ 1 năm.

pie_chart Thị trường vốn cổ phần

Phát hành cổ phiếu. Cổ đông sở hữu một phần tài sản, chia lợi nhuận ròng. Chỉ nhận lãi sau khi thanh toán cho chủ nợ. Được hưởng lợi trực tiếp khi giá trị công ty tăng.

5.3.2. Thị trường Cấp 1 & Cấp 2

fiber_new Thị trường cấp một

Mua bán chứng khoán đang phát hành / mới. Công ty thu được vốn ở đây. Thường qua Ngân hàng đầu tư / bảo hiểm (mua lô giá thấp, bán giá công bố).

recycling Thị trường cấp hai

Mua bán lại chứng khoán cũ (qua cty môi giới). Công ty phát hành không thu thêm tiền.

  • Làm công cụ TC "lỏng thêm" (tính thanh khoản cao).
  • Xác định giá chứng khoán bán ở cấp một.
  • Tổ chức: Sở giao dịch (tập trung) hoặc Trao tay (OTC - buôn bán thẳng qua mạng).

5.3.3. Thị trường Tiền tệ & Vốn

payments Thị trường tiền tệ

Công cụ ngắn hạn (< 1 năm). Tính thanh khoản rất cao, an toàn hơn (dao động giá nhỏ). Chủ yếu do Ngân hàng thương mại tham gia.

domain Thị trường vốn

Công cụ nợ dài hạn (cổ phiếu, trái phiếu). 3 bộ phận chính:

  • Thị trường cổ phiếu (chiếm tỷ lệ rất lớn).
  • Các khoản cho vay thế chấp.
  • Trái phiếu dài hạn của công ty.
build_circle

5.4. Các công cụ của thị trường tài chính

Dẫn vốn từ người tiết kiệm tới người chi tiêu

5.4.1. Công cụ thị trường tiền tệ (Ngắn hạn, rủi ro thấp)

5.4.1.1. Tín phiếu kho bạc

Công cụ nợ của CP (3, 6, 12 tháng). Lãi cố định / bán giảm giá. Lỏng nhất, mua bán nhiều nhất, an toàn nhất (CP có thể tăng thuế/in tiền để trả). Chủ yếu do NH nắm giữ.

5.4.1.2. Chứng nhận tiền gửi (CD)

Do NHTM lớn phát hành. Trả lãi hàng năm, hoàn gốc cuối kỳ. Từ 1961 có loại bán lại được (mệnh giá >100k USD). Nguồn vốn quan trọng từ công ty, quỹ tương trợ.

5.4.1.3. Thương phiếu

Công cụ vay nợ ngắn hạn do NH lớn và công ty nổi tiếng phát hành để vay vốn tức thời. Thay thế việc vay NH thương mại truyền thống (tài chính trực tiếp).

5.4.1.4. Hối phiếu NH chấp nhận

Do công ty phát hành, được NH đóng dấu "đã chấp nhận" bảo đảm thanh toán. Rất hữu ích trong xuất nhập khẩu. Bán lại được ở thị trường cấp hai.

5.4.2. Công cụ thị trường vốn (> 1 năm, rủi ro cao, lợi tức cao)

show_chart 5.4.2.1. Cổ phiếu

Trái quyền về vốn, chứng thực quyền sở hữu và chia cổ tức. 2 loại:

  • Cổ phiếu thông thường: Thu nhập không cố định, phụ thuộc lợi nhuận. Thị giá dao động theo cung cầu, môi trường kinh tế, biến động ngược chiều với lãi suất trái phiếu/tiền gửi.
  • Cổ phiếu ưu đãi: Thu nhập cố định, không phụ thuộc lợi nhuận. Thị giá phụ thuộc thay đổi lãi suất kho bạc và tình hình tài chính công ty.

Đầu tư không chỉ nhận cổ tức mà hưởng chênh lệch giá. Cần biết trung hoà rủi ro bằng danh mục đa dạng.

home_work 5.4.2.2. Vay thế chấp

Cho vay mua nhà/đất làm thế chấp. Chiếm phần lớn tài trợ cty (Mỹ 22%, Châu Âu 58%). NH/Tổ chức tiết kiệm bán trái khoán lấy vốn mua thế chấp.

Nguồn tài trợ
Châu Âu (11 nước)
Mỹ
Vay ngân hàng
58%
22%
Trái phiếu
31%
48%
Cổ phiếu
11%
30%
Tổng giá trị
21.084 tỷ USD
22.865 tỷ USD

5.4.2.3. Trái khoán công ty

Dài hạn, lãi suất cao, huy động vốn lớn nhanh chóng. Có thể chuyển đổi thành cổ phiếu. Lưu hành rộng rãi.

5.4.2.4. Chứng khoán Chính phủ

Công cụ vay nợ do Chính phủ phát hành: Trái phiếu kho bạc NN, tín phiếu kho bạc NN, công trái quốc gia.

gavel

5.5. Điều hành thị trường

Chính phủ đóng vai trò quan trọng:

5.5.1. Cung cấp thông tin bắt buộc

Các công ty phát hành chứng khoán phải cung cấp thông tin về doanh số, tài sản, tình hình kinh doanh, lỗ, lãi... Giúp nhà đầu tư tránh gian lận, rủi ro.

5.5.2. Đảm bảo sự lành mạnh

  • Đăng ký thành lập trung gian TC.
  • Yêu cầu báo cáo, thường xuyên kiểm tra giám sát.
  • Qui định qui mô và phạm vi hoạt động để hạn chế rủi ro.
  • Qui định bảo hiểm tiền gửi.
public

5.6. Quốc tế hoá

Xu hướng quốc tế hoá mở rộng cơ hội đầu tư/kinh doanh:

5.6.1. Trái khoán quốc tế & Châu Âu

  • Trái khoán nước ngoài: Gọi theo tiền tệ nước phát hành (VD: IBM bán ở Nhật bằng Yên).
  • Trái khoán Châu Âu (Eurobond): Gọi theo tiền tệ khác nước bán (VD: Gọi đô la Mỹ nhưng bán ở London). Chiếm 80% lượng phát hành mới quốc tế.

5.6.2. Thị trường cổ phiếu TG

Trước đây Mỹ lớn nhất, nhưng có thời điểm giá trị mua bán ở Nhật vượt nhiều lần Mỹ.

flag

5.7. Thị trường tài chính Việt Nam

5.7.1. Sự hình thành

Cho đến nay chưa phát triển mạnh, chủ yếu tập trung ở NHTM. Chính phủ thành lập Uỷ ban Chứng khoán quốc gia năm 1998. Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM thành lập 7/1998 - bước đầu tiến tới Sở GDCK.

5.7.2. Các công cụ (còn chưa đa dạng, hạn chế)

1. Trái phiếu kho bạc

Do NN phát hành, lãi cố định, bù đắp ngân sách. Phổ biến và an toàn nhất. Đấu thầu qua tổ chức tín dụng. Lãi cao hơn gửi NH.

2. Kỳ phiếu NH

NHTM QD phát hành để huy động lượng vốn lớn ngắn hạn/chỉ định. Lãi cao hơn gửi tiết kiệm. Rủi ro lý thuyết cao hơn trái phiếu KB nhưng thực tế rất an toàn.

3. Tiền gửi NH

Không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm. Lãi suất do NH tự quyết. NH cổ phần lãi cao & rủi ro cao hơn. Ngoại tệ lãi thấp hơn tiền đồng.

4. Cổ phiếu

Chưa phổ biến, ít công ty cổ phần (29 DNNN). Chưa có TTCK nên mua để hưởng cổ tức, chưa trao đổi mua bán nhiều.

5. Công cụ khác

Trái phiếu ngành: Năng lượng (đường dây 500KV), Bưu điện...

5.7.3. Điều kiện phát triển thị trường tài chính ở Việt Nam

Nền kinh tế đạt tăng trưởng 8-9%, lạm phát thấp. Để phát triển đến năm 2000 cần 40-50 tỷ USD (50% trong nước, 50% nước ngoài). Cần 5 điều kiện:

1

Cơ chế lãi suất linh hoạt

Chịu sự điều tiết thị trường. Cung cấp thông tin kịp thời, thúc đẩy luân chuyển vốn. (Cơ chế cứng nhắc làm mất linh hoạt).

2

Công cụ đa dạng

Số lượng và hình thức quyết định quy mô. TTCK ra đời sẽ bổ sung và hoàn thiện.

3

Đa dạng hoá tổ chức

Xây dựng NH, công ty tài chính tham gia cạnh tranh. Luật NH & TCTD (1998) tạo hành lang pháp lý.

4

Mạng lưới thông tin

Phải xây dựng và phát triển để đảm bảo tính minh bạch, nhanh chóng.

5

Kinh tế & Pháp luật ổn định

Kinh tế xã hội phải ổn định để nhà đầu tư yên tâm. Hệ thống pháp luật toàn diện bảo vệ quyền lợi.

Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự