Tóm tắt kiến thức chương 4 - Cơ sở tự nhiên và xã hội (HNUE)
Tổng hợp kiến thức trọng tâm Chương 4 giáo trình Cơ sở tự nhiên và xã hội HNUE. Bao quát toàn bộ các chủ đề về Chất, Nước, Không khí, Ánh sáng, Nhiệt, Âm thanh, Dòng điện và Tài nguyên môi trường. Tài liệu chuẩn hỗ trợ sinh viên ngành Sư phạm ôn tập hiệu quả các khái niệm khoa học cơ bản và ứng dụng thực tiễn.
cơ sở tự nhiên và xã hộitóm tắt chương 4vật chất và năng lượngôn thi hnuekiến thức khoa học cơ bảngiáo dục tiểu họctóm tắt giáo trình HNUE
4.1. CHẤT
4.1.1. Khái niệm về chất
Vật thể: Những thứ tồn tại xung quanh ta.
- Vật thể tự nhiên: Người, động vật, thực vật, sông suối, đất đá...
- Vật thể nhân tạo: Nhà ở, quần áo, sách vở...
Kết luận: Vật thể được cấu tạo từ các chất. Chất có mặt ở khắp mọi nơi.
4.1.2. Cấu tạo và tính chất
Nguyên tử
Hạt vô cùng nhỏ bé, trung hòa về điện. Đường kính khoảng . Gồm hạt nhân (+) và vỏ electron (-).
Phân tử
Hạt đại diện cho chất, gồm các nguyên tử liên kết với nhau, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học.
Biến đổi vật lí
Biến đổi về trạng thái (rắn, lỏng, khí), hình dạng, kích thước.
Ví dụ: Nước đá tan thành nước lỏng; Nước lỏng sôi thành hơi nước. Chất vẫn là nước.
Biến đổi hoá học
Biến đổi sinh ra chất mới, làm thay đổi thành phần hóa học của chất ban đầu.
Ví dụ: Mạt sắt để nơi ẩm bị gỉ tạo thành oxit sắt; Đốt cháy gỗ thành tro và khí cacbonic.
4.1.3. Các chất thường gặp
Nguyên tố hoá học
Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Hiện có 118 nguyên tố. Oxi chiếm 49.4% khối lượng vỏ Trái Đất.
Đơn chất
Tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học.
- Kim loại: Có ánh kim, dẫn điện, nhiệt, tính dẻo (Sắt, Đồng, Nhôm).
- Phi kim: Không dẫn điện, nhiệt (Oxi, Hiđro, Lưu huỳnh).
Hợp chất
Hình thành từ 2 hay nhiều nguyên tố hóa học theo tỉ lệ xác định.
Ví dụ: Nước () luôn có tỉ lệ 11% Hiđro và 89% Oxi về khối lượng.
Hỗn hợp
Tạo thành từ 2 hay nhiều chất không hóa hợp với nhau. Có thể trộn theo bất kì tỉ lệ nào. Có thể tách bằng phương pháp lí học.
Ví dụ: Nước muối, không khí, thuốc chữa bệnh.
Dung dịch
Hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan. Chất tan phân tán ở kích thước phân tử/nguyên tử.
Ví dụ: Đường tan trong nước (Nước là dung môi, đường là chất tan).
4.2. NƯỚC
4.2.1. Tính chất và vai trò
Công thức:
Sôi ở , đông ở
Khối lượng riêng cực đại ở ()
Vai trò sinh học
Nước chiếm >70% trọng lượng cơ thể người. Nhịn uống nước quá 5 ngày sẽ gây nguy hiểm tính mạng.
Chu trình vận động của nước
Nước mặt
(Biển, sông)
Bốc hơi
(Bức xạ Mặt trời)
Ngưng tụ
(Mây)
Nước rơi
(Mưa, Tuyết)
Vòng tuần hoàn nhỏ
Bốc hơi và rơi tại chỗ (thường ở đại dương).
Vòng tuần hoàn lớn
Bốc hơi một nơi, rơi nơi khác và có dòng chảy lục địa.
4.2.3. Các loại nước trên Trái Đất
Nước lục địa
Chiếm 1.75%. Gồm sông (dòng chính, phụ lưu, chi lưu), hồ, đầm và băng hà.
Nước dưới đất
Chiếm 30% nước ngọt. Gồm nước ngầm và suối nước nóng (nhiệt độ tăng theo độ sâu).
Nước biển & Đại dương
Độ mặn trung bình 3.5%. Chuyển động qua sóng, thủy triều và dòng biển (nóng/lạnh).
Kĩ thuật xử lí nước hiện đại
Xử lí nước mặt
- Phản ứng & Keo tụ: Dùng phèn sắt/nhôm tạo kết tủa.
- Lắng trong: Hạt cặn rơi xuống đáy nhờ trọng lượng.
- Lọc: Qua lớp thạch anh giữ cặn nhỏ & vi trùng.
- Khử trùng: Dùng Clo hoặc Ozon tiêu diệt vi khuẩn.
Xử lí nước ngầm
- Làm thoáng: Oxy hóa sắt(II) thành sắt(III).
- Bể lắng/lọc vật liệu nổi: Loại bỏ bông cặn sắt.
- Khử trùng: Tương tự xử lí nước mặt.
4.3. KHÔNG KHÍ
4.3.1. Thành phần và cấu tạo
78.1%
Nitơ
20.9%
Oxi
1%
Khác
Các tầng khí quyển
Sát đất, tập trung 80% khối lượng, nơi xảy ra các hiện tượng thời tiết.
Chứa tầng Ozon (22-25km) bảo vệ Trái Đất khỏi tia cực tím.
Cao từ 50-80km.
80-800km, chứa tầng điện li phản hồi sóng vô tuyến.
Vai trò của không khí
Duy trì hô hấp cho con người, động vật và quang hợp cho cây cối.
Bảo vệ Trái Đất khỏi thiên thạch và các tia bức xạ vũ trụ độc hại.
Điều hòa nhiệt độ mặt đất, ngăn thoát nhiệt ban đêm.
Cần cho sự cháy và quá trình oxi hóa chậm tạo năng lượng cơ thể.
Thời tiết & Khí hậu
Thời tiết: Trạng thái khí quyển tại một thời điểm nhất định. Khí hậu: Trạng thái trung bình của khí quyển trong nhiều năm.
Biến đổi khí hậu là thách thức lớn nhất của nhân loại hiện nay.
Các loại gió chính
Gió mùa
Theo mùa (lục địa - đại dương)
Gió đất - biển
Đổi hướng trong ngày đêm
Gió Tín phong
Thổi từ chí tuyến về xích đạo
Gió vượt núi
Khô và nóng (Ví dụ: gió Lào)
Gió thung lũng
Thổi theo chiều cao miền núi
4.4. ÁNH SÁNG
Nguồn sáng & Vật sáng
-
Nguồn sáng:
Vật tự phát ra ánh sáng.
- Nguồn dùng nhiệt (Mặt Trời, đèn dây tóc).
- Phóng điện (đèn Neon).
- Phát quang sinh học (đom đóm). -
Vật được chiếu sáng:
Hắt lại ánh sáng từ nguồn khác (Mặt Trăng, các vật dụng hàng ngày).
Hiện tượng phản xạ & Bóng tối
Định luật phản xạ: Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới. Góc phản xạ bằng góc tới.
Hiện tượng vũ trụ:
Nhật thực
Mặt Trăng che khuất Mặt Trời.
Nguyệt thực
Trái Đất che khuất Mặt Trăng.
4.5. NHIỆT
Nhiệt kế & Nhiệt giai
Celsius (°C):
Phổ biến nhất. Nước đóng băng ở 0°C, sôi ở 100°C.
Fahrenheit (°F):
Nước đông ở 32°F, sôi 212°F. .
Kelvin (K):
Nhiệt độ tuyệt đối. .
Các hình thức truyền nhiệt
Dẫn nhiệt
Truyền qua va chạm nguyên tử. Chất rắn (kim loại) dẫn tốt nhất.
Đối lưu
Truyền nhờ dòng khí hoặc lỏng. Khối nóng nở nhẹ đi lên, khối lạnh nặng đi xuống.
Bức xạ nhiệt
Truyền bằng tia nhiệt đi thẳng. Có thể xảy ra trong chân không.
4.6. ÂM THANH
Nguồn âm & Đặc tính
Âm thanh phát ra khi vật dao động. Vật càng rung nhanh (tần số Hz lớn) thì âm càng bổng. Vật rung mạnh (biên độ lớn) thì âm càng to.
* Tai người chỉ nghe được trong khoảng 20Hz - 20,000Hz.
Ô nhiễm tiếng ồn
Biện pháp giảm thiểu:
- Tác động nguồn âm: Cấm bóp còi, giảm công suất máy.
- Đổi hướng truyền: Trồng cây xanh dọc đường phố.
- Ngăn chặn: Làm tường cách âm (xốp, dạ, nhung), xây tường bê tông cao.
Ngưỡng đau của tai là khoảng 130dB.
4.7. DÒNG ĐIỆN
Khái niệm
Dòng điện: Dòng các điện tích (electron) dịch chuyển có hướng. Dòng điện mang năng lượng gọi là Điện năng.
Ampe (A)
Cường độ
Vôn (V)
Hiệu điện thế
5 Tác dụng của dòng điện
An toàn điện
Dòng điện >70mA hoặc hiệu điện thế >40V cực kì nguy hiểm. Phải sử dụng dây có vỏ cách điện và không chạm vào mạng điện hở. Khi có người bị giật, ngắt ngay nguồn và không chạm trực tiếp.
4.8. MỘT SỐ VẬT LIỆU
KIM LOẠI
Sắt (Fe):
Phổ biến thứ 2 sau Nhôm. Dẫn nhiệt, điện tốt, nhiễm từ. Có trong huyết cầu tố máu.
Đồng (Cu):
Màu đỏ, dẫn điện/nhiệt chỉ kém Bạc. Rất mềm, dễ kéo sợi làm dây điện.
Nhôm (Al):
Trắng bạc, nhẹ bằng 1/3 sắt. Hoạt động hóa học mạnh, dùng làm vỏ máy bay.
VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Xi măng: Sản xuất từ đá vôi, đất sét, quặng sắt. Đông cứng do tạo tinh thể hiđrat.
Thủy tinh: Vô định hình, không thấm lỏng. Chịu nhiệt tốt nếu có nhiều Kali.
Gốm: Đất nung không tráng men (gạch, ngói) và có tráng men (Sành, Sứ).
HÓA CAO PHÂN TỬ
Polime: Chất rắn, phân tử khối khổng lồ. Gồm chất dẻo, tơ sợi (thiên nhiên/tổng hợp) và cao su.
Cao su lưu hóa: Trộn lưu huỳnh ở nhiệt độ cao để tăng bền nhiệt, tính đàn hồi và chống mài mòn.
Chưng cất dầu mỏ:
Tách theo nhiệt độ sôi: Khí -> Ét xăng -> Dầu hỏa -> Điezen -> Mazut -> Hắc ín.
4.9. NĂNG LƯỢNG
Nguồn năng lượng sạch
- Mặt Trời: Sưởi ấm, pin mặt trời, thắp sáng.
- Gió: Thuyền buồm, cối xay gió, nhà máy điện gió.
- Dòng chảy: Thủy điện, đưa nước lên cao.
- Biogas: Khí sinh học từ chất thải hữu cơ.
Năng lượng hoá thạch
Than đá - Dầu mỏ - Khí đốt
Trữ lượng có hạn (Dầu mỏ chỉ đủ dùng 30-40 năm nữa). Gây ô nhiễm nặng do phát thải khí nhà kính (, bụi, ). Cần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.
Năng lượng hạt nhân:
Phân hủy Uranium/Thorium. Tiềm năng lớn nhưng nguy hiểm nếu rò rỉ phóng xạ.
4.10. MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Hiệu ứng nhà kính & Biến đổi khí hậu
Tăng nồng độ các khí hấp thụ nhiệt làm Trái Đất nóng lên. Thủ phạm chính: (49%), Metan (18%), CFC (14%), Ozon và .
Do khí CFC phá hủy
Do phát thải SO2, NO2
Phân loại tài nguyên
Tài nguyên tái sinh
Động vật, thực vật. Cần sử dụng hợp lí tránh cạn kiệt.
Tài nguyên không tái sinh
Kim loại, than đá, dầu mỏ. Có hạn, khai thác là mất.
Tiền đề tái sinh
Đất, nước. Nguồn gốc của sự sống.
Hành động bảo vệ môi trường (Chiến lược 3R)
REUSE
Tái sử dụng
Tận dụng đồ dùng cũ còn giá trị thay vì thải bỏ ngay.
RECYCLE
Tái chế
Xử lí rác thải thành nguyên liệu sản xuất sản phẩm mới.
REDUCE
Giảm thiểu
Hạn chế tối đa việc thải rác ra môi trường sống.
"Hãy dám phát biểu ý kiến, phê bình và đấu tranh quyết liệt với những hành vi gây ô nhiễm, phá hoại môi trường sống của chúng ta."
2.402 xem 7 kiến thức 7 đề thi
11.861 lượt xem 02/10/2025
19.030 lượt xem 14/04/2026

12.615 lượt xem 09/10/2025
11.059 lượt xem 24/09/2025
18.617 lượt xem 07/01/2026

5.646 lượt xem 11/06/2025

7.797 lượt xem 13/04/2026
14.284 lượt xem 13/11/2025
17.610 lượt xem 07/01/2026

