Tóm tắt kiến thức chương 4 - Tâm lý học giáo dục (HNUE)
Khám phá bản tóm tắt chi tiết Chương 4 Tâm lý học giáo dục: từ đặc điểm hoạt động dạy, các quá trình nhận thức (cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng) đến trí nhớ và cách chống quên hiệu quả. Có bảng so sánh dễ hiểu, phù hợp cho sinh viên ôn thi.
Tâm lý học giáo dụctóm tắt chương 4hoạt động dạy họcphát triển nhận thứccảm giáctri giáctư duytưởng tượngtrí nhớcách chống quênôn thi tâm lý họcTLHGDHNUEcơ sở tâm lí họcquy luật tri giácthao tác tư duyso sánh cảm giác và tri giác
Chương 4: Cơ sở tâm lí học của hoạt động dạy
Trong dạy học, hoạt động học kết hợp hữu cơ với hoạt động dạy, tạo thành chỉnh thể hoạt động dạy học. Khám phá các khái niệm, quy luật nhận thức, trí tuệ, trí nhớ và đánh giá học sinh dưới góc độ tâm lí học.
4.1. Hoạt động dạy học
4.1.1. Khái niệm hoạt động dạy
Dạy là sự truyền lại của thế hệ trước cho thế hệ sau những kinh nghiệm mà xã hội đã sáng tạo và tích luỹ được.
- Phương thức kết hợp: Trước khi có nhà trường, truyền thụ kinh nghiệm thông qua hoạt động thực tiễn (lao động, sản xuất).
- Phương thức nhà trường: Dạy học là hoạt động chuyên biệt, kết hợp hữu cơ giữa người dạy và người học.
- Là hoạt động nghề nghiệp, mang tính chuyên nghiệp, do giáo viên (GV) được đào tạo thực hiện.
- Mục đích cuối cùng: Phát triển người học, không phải thay đổi người dạy.
- Là một phần của hoạt động kép: Hoạt động dạy kết hợp chặt chẽ với hoạt động học.
- Cấu thành bởi 3 yếu tố: Nội dung (pháp quy), Phương pháp, và Tổ chức (GV điều khiển).
4.1.2. Chức năng của hoạt động dạy học
Chức năng xã hội bao trùm: Tổ chức hoạt động của người học để phát triển theo mục tiêu.
Xác định mục đích, mục tiêu dạy học trong chương trình, định hướng hành động cho HS.
Xây dựng nội dung, môi trường học tập, thể hiện trong tài liệu, sách giáo khoa, tình huống dạy học.
Động viên, làm nảy sinh nhu cầu, tạo động cơ, phát triển hứng thú học tập qua khen thưởng/trách phạt.
GV đóng vai trò như "bà đỡ", hướng dẫn và giúp đỡ HS tự tạo ra kết quả học tập của chính mình.
Chức năng trung tâm: Hướng dẫn HS hình thành hoạt động học và biết cách học khoa học.
Trao đổi thông tin hai chiều để củng cố việc phù hợp và khắc phục việc chưa phù hợp.
Hoạt động độc lập trong dạy học hiện đại nhằm đo lường kết quả và sự tiến bộ.
Tự điều chỉnh hoạt động dạy/học để thích ứng với mục tiêu và đổi mới nội dung.
4.1.3. Cấu trúc hoạt động dạy
Động cơ kích thích GV, mục đích hướng dẫn đạt động cơ, phương tiện là công cụ dẫn truyền.
Hệ thống hành động tạo nên hoạt động, thao tác tạo nên hành động (VD: sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng).
4.1.4. Hệ thống việc làm (Nhiệm vụ)
-
Xác định mục tiêu: Chung và cụ thể (Hướng tới cái gì?).
-
Thiết kế nội dung: Soạn chương trình, SGK, tình huống học tập.
-
Tổ chức hành động học: Tham dự, lôi cuốn, kích thích, quản lý lớp.
-
Đánh giá & Điều chỉnh: Kiểm tra, thu thập phản hồi, cải tiến nội dung phương pháp.
4.2. Dạy học và sự phát triển nhận thức
4.2.1. Khái niệm và các quá trình nhận thức
Nhận thức là hoạt động tâm lí giúp chủ thể nhận ra bản chất, quan hệ, quy luật vận động của đối tượng để có thái độ/hành động đúng đắn.
Nhận thức cảm tính
Mức độ nhận thức thấp, phản ánh đặc điểm bề ngoài thông qua các giác quan.
Tiếp xúc ban đầu của từng giác quan, tạo ra cảm giác riêng lẻ (màu, mùi, vị...). Là vật liệu đầu vào quyết định.
Mức cao hơn, kết hợp nhiều giác quan tạo ra hình ảnh trọn vẹn về đối tượng.
Nhận thức lí tính
Mức độ cao, phản ánh gián tiếp bản chất, mối liên hệ phổ biến và quy luật.
Xử lí hình ảnh/biểu tượng để làm sáng tỏ bản chất. Sản phẩm là khái niệm.
- Thao tác: Phân tích, Tổng hợp, So sánh, Trừu tượng hóa, Khái quát hóa.
- Các loại: Trực quan hành động, Trực quan hình tượng, Trừu tượng (ngôn ngữ logic).
Chắp ghép, liên kết hình ảnh cũ để tạo biểu tượng mới (hoàn cảnh ít xác định).
4.2.2. Sự phát triển cấu trúc nhận thức (Theo J. Piaget)
Phản xạ bẩm sinh, phối hợp phương tiện - mục đích, giải pháp sáng tạo (bừng hiểu).
Bắt chước, hành động tượng trưng. Đặc trưng: Tính duy kỉ, trực giác tổng thể.
Hành động ngược, khả năng bảo toàn (chất liệu, trọng lượng). Thao tác trên vật thật.
Tư duy giả định diễn dịch, thao tác trên các mệnh đề ngôn ngữ độc lập vật cụ thể.
4.2.3. Sự khác biệt cá nhân về nhận thức
- Thị giác: Ghi nhớ/quan sát tốt qua hình ảnh.
- Thính giác: Ghi nhớ/quan sát tốt qua âm thanh, ngôn ngữ.
- Cấu trúc nhận thức: Phê phán
- Cấu trúc nhận thức: Tổng hợp
- Cấu trúc nhận thức: Hành động, Cảm xúc, Hội tụ, Phân kì...
- Tích cực, lạc quan vs Tiêu cực, bi quan
- Bình thản vs Sôi nổi
- Tổng thể (chiến lược) vs Cụ thể (chiến thuật)
4.3. Dạy học và sự phát triển trí tuệ
4.3.1. Khái niệm
Trí tuệ (Intelligence) là khả năng thích ứng của cá nhân trong cuộc sống, khả năng giải quyết vấn đề bằng suy luận, phán xét và liên kết.
Trí thông minh chỉ khả năng nhận biết, phân biệt đối tượng minh bạch (minh), không bế tắc (thông). Về bản chất, cả hai đều chỉ năng lực nhận thức hiện thực và thích nghi.
4.3.2. Cấu trúc trí tuệ
- Nhân tố chung (G) & Nhân tố riêng (S)
- Tri thức đối tượng (nguyên liệu) & Thủ thuật trí tuệ (phương thức).
- Phân tích: Quá trình thông tin, siêu nhận thức.
- Sáng tạo: Đương đầu tình huống mới, tự động hóa tư duy.
- Thực tiễn: Lựa chọn, thích nghi bối cảnh, kiến thức ngầm định.
4.3.3. Thuyết đa trí tuệ (H. Gardner)
Trí tuệ là tiềm năng sinh học/tâm lí, cá nhân có ít nhất 8 loại trí tuệ phát triển ở các mức độ khác nhau.
4.3.4 & 4.3.5. Chẩn đoán và Dạy học phát triển trí tuệ
Sử dụng các Trắc nghiệm (Test) chuẩn hóa (Binet-Simon, Wechsler, Raven) để tính chỉ số IQ.
Hạn chế: Chỉ chú ý kết quả độc lập, không đo được quá trình, có thể không phản ánh bản chất phát triển.
- Vùng HT: Việc trẻ tự giải quyết độc lập (Trình độ hiện tại).
- Vùng Gần Nhất (ZPD): Việc trẻ giải quyết dưới sự hướng dẫn của người lớn/bạn bè.
- Dạy học phải luôn đi trước sự phát triển, tạo ra vùng ZPD mới.
Tôn trọng vốn sống, nhịp điệu học nhanh độ khó cao, tăng lí luận khái quát, hoặc trực tiếp dạy kĩ năng trí tuệ (theo R. Sternberg, De Bono...).
4.4. Dạy học và trí nhớ của học sinh
4.4.1 & 4.4.2. Khái niệm và Phân loại
Trí nhớ phản ánh kinh nghiệm bằng biểu tượng (khái quát hơn tri giác), bao gồm: Ghi nhớ, Giữ gìn và Tái tạo.
4.4.3 & 4.4.4. Sự quên và Cách phòng chống
Hiện tượng quên
Là không tái hiện/nhận lại được nội dung đã ghi nhớ. Thường là tạm thời, mang tính quy luật.
Nguyên nhân: Quá trình ức chế thần kinh, tài liệu ít ý nghĩa, thiếu hứng thú.
- Quên diễn ra không đều (nhanh ở đầu, chậm dần về sau).
- Tốc độ quên phụ thuộc khối lượng, tính chất tài liệu và nhu cầu.
- Chọn tài liệu có ý nghĩa, hợp với nhu cầu.
- Sử dụng ghi nhớ logic (lập dàn ý) thay vì học vẹt.
- Phối hợp đa giác quan, dùng bản đồ tư duy, sơ đồ kí hiệu.
- Tái hiện toàn bộ -> Từng phần khó -> Toàn bộ.
- Ôn tập ngay sau khi học, không để lâu.
- Ôn tập xen kẽ các môn, có nghỉ ngơi.
- Kiên trì, đổi mới phương pháp nếu sai.
- Đối chiếu với các hồi ức liên quan trực tiếp.
- Dùng liên tưởng (nhân quả, tương đồng).
4.5. Cơ sở tâm lí học của đánh giá
Thu thập thông tin, nhận xét đối chiếu với mục tiêu. Chức năng: Chứng thực (bức tranh chân thực), Xác nhận (vị trí thang đo), Phát triển (phản hồi trợ giúp tiến bộ).
4.5.1. Các loại đánh giá
- Tổng kết: Cung cấp thông tin thành thạo cuối kì, xếp loại công nhận.
- Quá trình: Phản hồi liên tục để nâng cao giảng dạy/học tập, không xếp loại.
- Chuẩn: So sánh cá nhân với nhóm (cao/thấp hơn người khác).
- Tiêu chí: So sánh kết quả với mục tiêu/tiêu chí đặt ra trước đó.
- Khách quan: Công cụ chuẩn, 1 đáp án (trắc nghiệm đa lựa chọn, điền khuyết).
- Chủ quan: Theo ý kiến GV, có nhiều đáp án (tự luận).
- Chính thức: Test giấy, có điểm, kết luận phân loại.
- Không CT: Quan sát, thảo luận, tự đánh giá hàng ngày.
- Cá nhân: Hiểu rõ tâm lí, sự tập trung.
- Nhóm: Hiệu quả thời gian nhưng thiếu giao tiếp sâu.
- Tự: HS học cách chịu trách nhiệm, tự học.
- Đồng đẳng: Đánh giá bạn học, rút kinh nghiệm, dễ bị cảm tính.
4.5.2. Các kĩ thuật đánh giá
4.5.3. Tâm lí trong đánh giá
Dễ lo âu, stress do kì vọng. Cần GV và Phụ huynh tạo tâm lí thoải mái, cung cấp thông tin chủ động để giảm áp lực.
Tránh 2 thái cực: Quá nặng nề (coi là mục tiêu duy nhất) hoặc Qua loa. Cần thái độ thận trọng, nghiêm túc, coi đánh giá là năng lực nghề nghiệp vì nó ảnh hưởng đến tương lai HS.
10.051 xem 9 kiến thức 9 đề thi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
2 mã đề 80 câu hỏi
1 mã đề 60 câu hỏi
3 mã đề 142 câu hỏi
5 mã đề 122 câu hỏi
2 mã đề 100 câu hỏi
19.282 lượt xem 13/01/2026

13.042 lượt xem 15/04/2026

20.744 lượt xem 13/02/2026

6.657 lượt xem 11/07/2025

20.495 lượt xem 10/02/2026
16.094 lượt xem 08/12/2025
16.501 lượt xem 15/04/2026

11.486 lượt xem 14/04/2026

18.697 lượt xem 28/05/2026

