Tóm tắt chương 6 - Chủ nghĩa XHKH (Giáo trình Bộ GD&DT)
Chương VI phân tích sâu các đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ quá độ: từ sở hữu công cộng tư liệu sản xuất, tổ chức lao động và kỷ luật mới, nguyên tắc phân phối theo lao động đến vai trò “nửa nhà nước” của Nhà nước vô sản và giải phóng con người toàn diện. Đồng thời làm rõ phân kỳ phát triển sang xã hội cộng sản sơ khai và hoàn thiện, kèm điều kiện ra đời dựa trên sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và phong trào giải phóng dân tộc.
Chương VIgiải phóng con ngườinhà nước vô sảnphân kỳ cộng sảnphân phối theo lao độngsở hữu côngthời kỳ quá độ```xã hội xã hội chủ nghĩađặc trưng xã hội chủ nghĩa
I. Hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa
1. Khái niệm chung
Xã hội cộng sản chủ nghĩa là giai đoạn phát triển cao nhất của xã hội loài người, vượt lên trên chủ nghĩa tư bản, đặc trưng bởi:
- Sở hữu công cộng tuyệt đối về tư liệu sản xuất;
- Lực lượng sản xuất phát triển đến mức thừa sức đáp ứng mọi nhu cầu vật chất và tinh thần của con người;
- Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng hoàn toàn do nhân dân quản lý, không còn nhà nước chuyên chính.
Lưu ý: Khác với xã hội xã hội chủ nghĩa (giai đoạn thấp của cộng sản), trong chủ nghĩa cộng sản không còn phân biệt giai cấp, phân phối theo “ai cần người đó hưởng”.
2. Điều kiện ra đời
a) Trên cơ sở chủ nghĩa tư bản phát triển cao
- Lực lượng sản xuất trải qua công nghiệp hóa – hiện đại hóa sâu rộng;
- Mâu thuẫn xã hội giữa công nhân và tư sản không thể hòa giải trong khuôn khổ sở hữu tư nhân;
- Sự hình thành và trưởng thành của Đảng vô sản mang lý luận Mác-Lênin lãnh đạo cách mạng.
b) Từ các nước nửa phong kiến – đế quốc
- Phong trào giải phóng dân tộc kết hợp với đấu tranh giai cấp;
- Sự ảnh hưởng của quốc tế cộng sản và chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh gắn “độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội”.
Lưu ý: Để tiến lên cộng sản, mỗi quốc gia cần đảm bảo mức độ phát triển vật chất cao, không thể nhảy vọt ngay lập tức.
3. Phân kỳ phát triển
| Giai đoạn | Nội dung chủ yếu | Phân phối |
|---|---|---|
| Quá độ (chủ nghĩa xã hội) | - Xóa bỏ quan hệ sản xuất tư bản; - Đa thành phần kinh tế dưới sự dẫn dắt của nhà nước vô sản. | “Của cải theo lao động” |
| Chủ nghĩa cộng sản sơ khai | - Sở hữu công nghiêm ngặt; - Phát triển khoa học – kỹ thuật vượt bậc. | Phân phối dựa trên nhu cầu cơ bản |
| Chủ nghĩa cộng sản hoàn thiện | - Mọi nhu cầu con người được đáp ứng đầy đủ; - Không còn nhà nước, tự quản toàn xã hội. | Phân phối “của ai nấy hưởng” theo nhu cầu |
Chú ý: Sinh viên hay nhầm lẫn giai đoạn “sơ khai” với giai đoạn cuối — thực chất còn hai bước chuyển tiếp quan trọng.
II. Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa (giai đoạn quá độ)
1. Cơ sở vật chất – kỹ thuật
Nền công nghiệp hiện đại kết hợp với nông nghiệp áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật:
- Phân công LLSX cao, tự động hóa;
- Hệ thống giao thông, viễn thông đồng bộ;
2. Sở hữu về tư liệu sản xuất
| Loại tư liệu | Sở hữu công | Hình thức tư hữu còn lại |
|---|---|---|
| Tư liệu sản xuất chủ yếu | Nhà nước, hợp tác xã | Không |
| Tư liệu sản xuất nhỏ | Hợp tác xã nhỏ, hộ gia đình | Cá nhân, nhóm nhỏ |
| Quyền sử dụng đất | Nhà nước quản lý tập trung | Giao khoán, thuê |
Lưu ý: NEP ở Liên Xô là biện pháp tạm thời, không phải phục hồi hoàn toàn chủ nghĩa tư bản.
3. Tổ chức và kỷ luật lao động
- Lao động tự giác, sáng tạo kết hợp kỷ luật pháp luật;
- Hệ thống luỹ kế thưởng khuyến khích năng suất;
- Cơ cấu lao động chuyên môn hóa, đa ngành.
4. Nguyên tắc phân phối
Áp dụng công thức:
- C: phần tiêu dùng cá nhân;
- P: giá trị hàng hoá do cá nhân tạo ra;
- S: phần trích nộp cho xã hội.
So sánh với chủ nghĩa tư bản:
| Tiêu chí | Xã hội chủ nghĩa | Tư bản chủ nghĩa |
|---|---|---|
| Phân phối | Theo lao động | Theo vốn và thị trường |
| Động lực | Phục vụ nhu cầu xã hội | Lợi nhuận cá nhân |
5. Nhà nước và pháp quyền
Nhà nước vô sản “nửa nhà nước”:
- Thể chế pháp quyền xã hội chủ nghĩa;
- Đảng Cộng sản lãnh đạo, giám sát quyền lực nhân dân.
6. Giải phóng con người
- Đảm bảo công bằng xã hội;
- Phát triển toàn diện: thể chất, trí tuệ, văn hóa;
- Tiến tới xã hội không còn áp bức, bất bình đẳng.
III. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
1. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam
Xây dựng “xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh” với 05 đặc trưng:
- Kinh tế phát triển theo hướng hiện đại, thị trường định hướng XHCN;
- Quan hệ sản xuất đa thành phần, nhà nước giữ vai trò chủ đạo;
- Văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;
- Xã hội công bằng, dân chủ;
- Con người phát triển toàn diện.
2. Giai đoạn lịch sử 1975–2025
a) 1975–1985: Tập trung bao cấp
- Mất cân đối cung – cầu;
- Hiệu quả thấp, tham nhũng, “quan liêu hành chính”.
b) 1986–2000: Đổi mới kinh tế
- Đổi mới về cơ chế giá, sở hữu, tổ chức sản xuất;
- Thu hút FDI, phát triển kinh tế thị trường.
c) 2001–2025: Toàn diện, bền vững
- Công nghiệp hóa – hiện đại hóa;
- Phát triển kinh tế tri thức;
- Mục tiêu đến 2030: thu nhập trung bình cao, công bằng xã hội.
Chú ý: Đề phòng “diễn biến hòa bình” qua mặt trận tư tưởng, tăng cường đoàn kết dân tộc và xây dựng nền giáo dục toàn diện.
2.553 xem 12 kiến thức 14 đề thi

18.549 lượt xem 10/04/2026

3.451 lượt xem 14/04/2026

19.408 lượt xem 19/01/2026

10.401 lượt xem 11/09/2025

8.486 lượt xem 14/07/2025

14.079 lượt xem 13/11/2025

6.949 lượt xem 20/06/2025

5.830 lượt xem 11/06/2025

2.647 lượt xem 11/07/2025

