Kiến thức chương 3 - Xã hội học đại cương - Trường ĐHKHXH&NV
Tài liệu tổng hợp kiến thức Chương 3 về phương pháp nghiên cứu Xã hội học từ giáo trình ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN. Nội dung bao gồm khái niệm về nghiên cứu xã hội học ; phân loại các loại hình nghiên cứu theo mục đích (khám phá, mô tả, giải thích, đánh giá) ; kỹ thuật chọn mẫu xác suất và phi xác suất ; so sánh chi tiết giữa nghiên cứu định tính và định lượng. Đồng thời, tài liệu hướng dẫn quy trình các bước tiến hành một nghiên cứu thực nghiệm , các phương pháp thu thập thông tin phổ biến như phân tích tài liệu, quan sát, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, bảng hỏi và các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu xã hội.
Xã hội học đại cươngPhương pháp nghiên cứu xã hội họcChương 3 Xã hội họcUSSHĐHKHXH&NVĐHQGHNNghiên cứu định tínhNghiên cứu định lượngKỹ thuật chọn mẫuBảng hỏi xã hội họcPhỏng vấn sâuĐạo đức nghiên cứu xã hội học
1. Khái quát chung về nghiên cứu Xã hội học
1.1. Khái niệm
Một trong các chức năng của xã hội học là cung cấp các thông tin thực nghiệm nhằm phát triển các tri thức khoa học xã hội học. Nghiên cứu XHH chính là phương tiện và công cụ để thu thập các thông tin thực nghiệm về các sự vật, hiện tượng có thể quan sát được.
Nhiều người lầm tưởng nghiên cứu XHH chỉ dừng lại ở việc mô tả thực trạng. Thực tế, nó làm được nhiều hơn thế:
- Mô tả thực trạng các vấn đề.
- Tìm hiểu nguyên nhân.
- Phân tích, giải thích các mối quan hệ.
- Khái quát, nâng tầm lý luận về các quy luật.
"Nghiên cứu xã hội học là quá trình thu thập, xử lý, tổng hợp, khái quát các thông tin và tài liệu trong thực tại với việc phải đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy trên cơ sở phù hợp mục tiêu nghiên cứu."
1.2. Các loại nghiên cứu
Trong nghiên cứu Xã hội học, người ta chia ra các loại hình nghiên cứu dựa trên 3 tiêu chí cụ thể:
1.2.1. Dựa trên mục đích nghiên cứu
- Dùng để khám phá những hiện tượng mới trong xã hội (chương trình mới, nhóm mới, chu trình mới...).
- Hướng đến trả lời câu hỏi "Cái gì".
- Cung cấp thông tin cho các nghiên cứu tương lai.
- Có thể thay đổi mục tiêu nghiên cứu trong quá trình làm.
- Thường liên quan tới phát triển lý thuyết và phương pháp.
- Hướng đến mô tả các sự kiện xã hội (social facts).
- Tập trung trả lời các câu hỏi: Ai, cái gì, ở đâu, khi nào, thế nào, bao nhiêu.
- Đưa ra số liệu mới (có thể đối lập quá khứ).
- Không giải thích tại sao, chỉ phác thảo bức tranh hiện tại.
- Được xây dựng dựa trên NC khám phá và NC mô tả.
- Tìm hiểu và chỉ ra nguyên nhân, trả lời câu hỏi "Vì sao".
- Có thể xây dựng cách giải thích mới, hoặc so sánh các cách giải thích cạnh tranh, hoặc mở rộng cách giải thích cũ.
- Đo lường xem chương trình/dự án có đạt mục đích không.
- Làm cơ sở quyết định tiếp tục hay từ bỏ dự án.
- Thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng.
- Sử dụng kết quả của NC mô tả và giải thích để đưa ra khuyến nghị.
1.2.2. Dựa trên số lượng trường hợp được lựa chọn
Nghiên cứu tổng thể
Thực hiện trên tất cả các khách thể. Thông tin có tính đại diện cao. Có ý nghĩa lớn đối với hoạch định chính sách, chiến lược.
Nghiên cứu chọn mẫu
Thực hiện trên một phần của tổng thể với dung lượng hợp lý. Giúp tiết kiệm nguồn lực. Có thể khái quát hóa nếu đúng quy trình.
Nghiên cứu trường hợp
Tập trung vào đặc trưng bên trong của một vài cá nhân, nhóm, tổ chức và bối cảnh xung quanh. Giúp phát hiện điểm mới, xây dựng lý thuyết.
Chi tiết về các cách chọn mẫu:
Chọn mẫu xác suất
Tất cả các đơn vị đều có khả năng được lựa chọn vào mẫu.
- Ngẫu nhiên đơn giản: Lập khung mẫu N. Gắn số thứ tự. Chọn ngẫu nhiên lượng từ tổng thể (với ).
- Ngẫu nhiên hệ thống: Tính bước chọn . Cứ cách một khoảng k thì chọn một đơn vị.
- Phân tầng: Xác định các tầng (giới tính, tuổi...), chia khung mẫu theo tầng rồi chọn ngẫu nhiên.
- Mẫu cụm: Thiết kế theo khu vực địa lý, có thể tiến hành nhiều giai đoạn.
Chọn mẫu phi xác suất
Không thể khái quát cho tổng thể. Lợi thế trong giai đoạn đầu khám phá.
- Mẫu thuận tiện
- Mẫu phán đoán
- Mẫu tăng nhanh
- Mẫu tự nguyện
1.2.3. Các loại nghiên cứu dựa trên kỹ thuật thu thập số liệu
Các dạng nghiên cứu khác nhau sử dụng phương pháp thu thập thông tin khác nhau. Việc kết hợp cả hai có thể bổ sung cho nhau rất hiệu quả.
- Hiểu nguyên nhân sâu xa, động cơ.
- Hiểu biết sâu về một vấn đề, hình thành ý tưởng, xây dựng giả thuyết.
- Khám phá xu hướng suy nghĩ.
- Xác định số lượng dữ liệu, tổng hợp kết quả từ mẫu ra toàn thể.
- Xác định tỷ lệ quan điểm/đánh giá.
- Đôi khi dùng sau nghiên cứu định tính để khám phá sâu hơn.
2. Các bước tiến hành một nghiên cứu XHH
Quy trình thực hiện
graph TD
A(2.1. Xác định vấn đề & Đặt tên đề tài) ==> B(2.2. Tổng quan tài liệu)
B ==> C(2.3. Xác định mục đích, câu hỏi & giả thuyết)
C ==> D(2.4. Lựa chọn phương pháp & Thu thập)
D ==> E(2.5. Xử lý, phân tích & Viết báo cáo)
style A fill:#ffffff,stroke:#0082d8,stroke-width:2px,color:#0082d8
style B fill:#ffffff,stroke:#0082d8,stroke-width:2px,color:#0082d8
style C fill:#ffffff,stroke:#0082d8,stroke-width:2px,color:#0082d8
style D fill:#ffffff,stroke:#0082d8,stroke-width:2px,color:#0082d8
style E fill:#0082d8,stroke:#0082d8,stroke-width:2px,color:#ffffff
2.1. Xác định vấn đề nghiên cứu và đặt tên đề tài
Khám phá những vấn đề mang tính thách thức chưa được giải đáp hoặc tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau.
Điều kiện xác định đối tượng nghiên cứu ("Nghiên cứu cái gì?"):
- Là vấn đề xã hội có thể nghiên cứu được.
- Có ít nhất 2 cách giải thích trở lên đối với vấn đề đó.
- Thu hút sự quan tâm của người nghiên cứu.
2.2. Tổng quan tài liệu
Nên bắt đầu ở giai đoạn đầu của quy trình nghiên cứu để tránh phạm sai sót của người đi trước.
- Phát hiện xem câu hỏi nghiên cứu đã được giải đáp chưa.
- Nhận ra thách thức lý thuyết/thực hành từ các công trình trước.
- Sàng lọc và tìm khoảng trống: Họ nhìn nhận vấn đề giống mình không? Những khía cạnh nào chưa được phân tích?
Giúp quyết định dạng nghiên cứu nào sẽ đem lại hiệu quả cao nhất hoặc thay đổi cách tiếp cận mới mẻ hơn.
2.3. Xác định mục đích, đề xuất câu hỏi/giả thuyết
Câu hỏi nghiên cứu (thường Định tính)
- Thực tế: Tìm hiểu thực trạng sự vật, hiện tượng.
- So sánh: Tìm sự khác biệt giữa các nhóm XH.
- Phát triển: Sự biến đổi qua các thời kỳ.
- Lý luận: Tìm hiểu nền tảng, cơ sở của hiện tượng.
Giả thuyết nghiên cứu (thường Định lượng)
Thể hiện mối quan hệ giữa biến độc lập và phụ thuộc.
- Mô tả: Thiết lập trạng thái thực tế (thường biểu thị bằng %).
- Giải thích: Giả định về mối quan hệ nguyên nhân - kết quả.
- Xu hướng: Tính lặp lại, bền vững, dự báo tương lai.
2.4. Lựa chọn phương pháp và thu thập thông tin
Thiết kế cấu trúc và chiến lược cụ thể dựa trên mục đích và giả thuyết xuất phát điểm.
Cần xác định: Loại bằng chứng nào là cần thiết để trả lời thuyết phục hoặc đánh giá/mô tả hiện tượng? Từ đó chọn phương pháp thu thập, chọn mẫu, thiết kế công cụ.
2.5. Xử lý, phân tích thông tin và viết báo cáo
- Xử lý định lượng: Mã hóa dữ liệu, phân tích chỉ báo, mối quan hệ biến số. (Lưu ý: Không có đúng sai trong việc bác bỏ giả thuyết, quan trọng là kiến thức phản ánh thực tại).
- Xử lý định tính: Khó khăn và phức tạp hơn. Phải đọc đi đọc lại ghi chép, hiểu thông tin, so sánh, suy luận và đánh giá.
- Viết báo cáo: Đảm bảo yếu tố đối tượng đọc, tổ chức ý tưởng logic, phản ánh đầy đủ thông tin thực nghiệm.
3. Các phương pháp thu thập thông tin
3.1. Phân tích tài liệu
Sử dụng những thông tin đã có sẵn nhằm đáp ứng mục tiêu đề tài. Đòi hỏi nguồn tài liệu đáng tin cậy, khách quan.
Ưu điểm
- Ít tốn kém công sức, thời gian, kinh phí.
- Không cần sử dụng nhiều nhân lực.
Hạn chế
- Ít được phân chia theo dấu hiệu mong muốn.
- Số liệu có thể chưa được phân bổ theo cấp/loại cần thiết.
- Tài liệu chuyên ngành đòi hỏi chuyên gia trình độ cao.
Phân loại phân tích:
-
■
Truyền thống (Định tính): Tìm hiểu bản chất. Gồm phân tích bên ngoài (bối cảnh lịch sử) và phân tích bên trong (nội dung).
-
■
Hình thức hóa (Định lượng): Tìm dấu hiệu, đo lường đặc điểm. Phân tích lượng lớn tài liệu thông qua thống kê.
3.2. Quan sát
Thông qua tri giác nghe, nhìn để thu thập thông tin về hành vi cá nhân/nhóm hoặc hoạt động tổ chức.
Theo Chuẩn mực
- Có chuẩn mực: Xác định sớm những yếu tố có ý nghĩa để tập trung chú ý.
- Không có chuẩn mực: Chưa xác định các yếu tố liên quan cần quan sát.
Theo Tham dự
- Tham dự: Quan sát viên tham gia hoạt động, tiếp xúc với đối tượng.
- Không tham dự: Đứng ngoài, không tham gia hoạt động.
- Biết sự biến đổi, bản chất nội tại, cơ cấu nhóm hàng ngày.
- Đạt ấn tượng trực tiếp về hành vi, thuận lợi ghi chép.
- Chỉ dùng cho hiện tại, không dùng cho quá khứ/tương lai.
- Dễ bị chủ quan, ảnh hưởng tính hiện đại của thông tin.
- Khó nghiên cứu số đông.
3.3. Phỏng vấn sâu
Sử dụng câu hỏi mở. Tự do dẫn dắt để hiểu sâu vấn đề. Nếu phát hiện khía cạnh đối tượng am hiểu, sẽ tập trung khai thác sâu.
Yêu cầu:
- Chọn địa điểm, tình huống, thời gian phù hợp.
- Ghi chép trung thực, không ngắt quãng.
- Người phỏng vấn cần đủ trình độ, phù hợp lứa tuổi/giới tính.
- Giữ thái độ trung gian, bỏ thành kiến, kỳ vọng cá nhân.
3.4. Thảo luận nhóm
Tập trung 6 - 12 người có đặc điểm đồng nhất. Có sự tương tác, trao đổi ý kiến.
- Điểm mạnh: Thu thập đa dạng ý kiến cùng lúc; có tính phản biện ngay lập tức; các câu trả lời kích thích tư duy sâu sắc hơn.
- Lưu ý: Người dẫn dắt phải trung lập; áp lực đám đông có thể hạn chế hành vi người trả lời.
3.5. Điều tra bằng bảng hỏi
Công cụ thu thập định lượng (hành vi, thái độ, đặc điểm XH). Là cầu nối giữa nghiên cứu và khách thể. Không đặt câu hỏi bảng hỏi giống y hệt câu hỏi nghiên cứu.
Phần 1: Mở đầu
Giới thiệu, cam kết bảo mật, khuyết danh, hướng dẫn trả lời.
Phần 2: Nội dung
Tập hợp câu hỏi theo các khía cạnh của vấn đề nghiên cứu.
Phần 3: Kết thúc
Thông tin cá nhân, đặc điểm nhân khẩu xã hội của người trả lời.
Tránh khi xây dựng (Nguyên tắc Neuman)
- Từ lóng, viết tắt
- Gây hiểu lầm
- Câu hỏi ghép
- Câu hỏi "định hướng"
- Phủ định của phủ định
- Chồng chéo phương án
Các dạng câu hỏi thường dùng:
Câu hỏi đóng
Đã có sẵn phương án trả lời.
- Đóng lựa chọn (chọn 1)
- Đóng Có - Không
- Đóng tùy chọn (chọn nhiều)
- Dễ dàng trả lời, so sánh, mã hóa.
- Thoải mái với vấn đề nhạy cảm.
- Hạn chế câu trả lời không liên quan.
- Hạn chế sáng tạo.
- Khó chọn nếu không có kiến thức.
- Khó phân biệt các phương án giống nhau.
Câu hỏi mở
Chưa có phương án, tự do trả lời.
Thích hợp phỏng vấn sâu, thu tâm tư chính kiến.
- Sáng tạo, chi tiết.
- Phát hiện điều không định trước.
- Thông tin đa chiều.
- Thống kê, so sánh, mã hóa khó khăn.
- Thông tin đôi khi không liên quan/hữu ích.
Hỗn hợp
Vừa đóng vừa mở. Có phương án sẵn và 1 ô để trống (vd: Lý do khác...)
Câu hỏi lọc
Nhằm phân chia nhóm đối tượng riêng biệt để hỏi các câu cụ thể tiếp theo.
Câu hỏi kiểm tra
Kiểm tra tính xác thực/khách quan. Phải được xếp cách xa câu hỏi bị kiểm tra.
* Bảng hỏi không phải "chìa khóa vạn năng", nó chỉ giúp có số liệu diện rộng, thông tin không được khai thác theo chiều sâu.
4. Đạo đức trong nghiên cứu xã hội học
4.1. Đạo đức nghiên cứu nói chung
- Tuân theo hướng dẫn/chuẩn mực nghề nghiệp (codes of ethics).
- Đảm bảo tính riêng tư, bảo mật thông tin khi đưa lên Internet.
- Nguyên tắc cơ bản (Neuman, 2011):
- Không lợi dụng người tham gia mưu lợi cá nhân.
- Đảm bảo riêng tư, chân thực, khuyết danh.
- Không làm tổn thương nhân phẩm.
- Công bố chính xác, kể cả kết quả không mong đợi.
- Không nghiên cứu bí mật (trừ phi không còn cách nào khác).
4.2. Trong nghiên cứu Xã hội học
Sự chính trực
Duy trì tính trung thực, không nhận việc ngoài chuyên môn, bảo vệ lợi ích và báo cáo trung thực, duy trì dữ liệu cho tương lai.
Thu thập dữ liệu
Chia sẻ phương pháp; Tôn trọng tuyệt đối quyền riêng tư. Giải thích rõ hậu quả khi dùng danh tính.
Chỉ dùng dữ liệu công theo luật pháp. Cần có sự đồng ý tham gia trước khi thu thập.
Sử dụng kết quả
Quyền được thông báo của người dân không bị cản trở. Nhà NC có quyền đính chính nếu truyền thông bóp méo kết quả. Không lạm bàn ngoài chuyên môn.






