Tóm tắt kiến thức chương 4 - Tài chính doanh nghiệp (BAV)

Bản tóm tắt chi tiết Chương 4 “Quản trị Tài sản cố định” trong môn Tài chính Doanh nghiệp (BAV), cung cấp khái niệm, phân loại, các phương pháp khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần, khối lượng sản phẩm), cách lập kế hoạch khấu hao và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ. Một nguồn tham khảo nhanh, dễ nắm bắt cho sinh viên và chuyên gia tài chính.

tài sản cố địnhkhấu haophương pháp khấu haolập kế hoạch khấu haochỉ tiêu đánh giáquản trị tài sản cố địnhTài chính Doanh nghiệpBAV

 

4.1. Tài sản cố định của doanh nghiệp

4.1.1. Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ

– TSCĐ (Tài sản cố định) là tài sản vật chất hoặc vô hình được sử dụng trong hoạt động sản xuất – kinh doanh kéo dài trên 1 năm, có giá trị ban đầu xác định tin cậy (thường ≥ 30 triệu đồng).
– Phải mang lại lợi ích kinh tế nhiều kỳ và tồn tại độc lập, có thể hạch toán riêng lẻ.
– Đặc điểm luân chuyển: tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh, giá trị nguyên giá được phân bổ dần qua chi phí, cuối cùng chỉ còn giá trị thanh lý.

Lưu ý nhầm lẫn:
+ Nếu tài sản chỉ hỗ trợ phúc lợi (ví dụ: ô tô đưa đón nhân viên), chi phí khấu hao không tính vào giá thành sản xuất – kinh doanh;
+ TSCĐ vô hình (phần mềm, nhãn hiệu) vẫn phải khấu hao do mất giá trị sử dụng theo thời gian hoặc vì công nghệ lạc hậu.

4.1.2. Phân loại TSCĐ

Tiêu chíNhómVí dụ
Hình tháiHữu hình / Vô hìnhNhà xưởng / Giấy phép phần mềm
Công dụngNhà cửa; Máy móc; PTGT; QL; Vườn câyNhà kho; Dây chuyền; Xe tải; Máy chủ; Cây lâu năm
Mục đíchKinh doanh / Phúc lợiMáy ép; Xe phục vụ
Tình trạngĐang dùng; Chưa dùng; Chờ thanh lýMáy mới chưa lắp đặt; Máy ngừng hoạt động

4.2. Khấu hao tài sản cố định

4.2.1. Khái niệm hao mòn và khấu hao

Hao mòn hữu hình: mất dần khả năng phục vụ do sử dụng, hao mòn tự nhiên (mài mòn, ăn mòn, hư hỏng cơ học).
Hao mòn vô hình: giảm giá trị kinh tế do lạc hậu công nghệ, thay đổi quy định pháp lý, nhu cầu thị trường thay đổi.
Khấu hao là quá trình phân bổ hệ thống nguyên giá trừ giá trị còn lại (giá trị thanh lý) vào chi phí SXKD theo thời gian hữu ích hoặc mức độ sử dụng, phản ánh phần giá trị đã “tiêu hao”.

4.2.2. Các phương pháp khấu hao

a) Phương pháp đường thẳng

MKH=NGSLT\mathrm{MKH} = \frac{NG - SL}{T}
– NG: Nguyên giá đầu ghi sổ;
– SL: Giá trị thanh lý dự kiến;
– T: Thời gian hữu ích (năm).
Giải thích: giả định mức hao mòn đều qua các kỳ, dễ lập kế hoạch, ổn định chi phí.
Chú ý: nếu sản lượng hoặc cường độ sử dụng biến động thì có thể không phản ánh đúng thực tế hao mòn.

b) Phương pháp số dư giảm dần

λ>1T;MKHi=Gc,i1×λ\lambda>\tfrac{1}{T};\quad \mathrm{MKH}_i = G_{c,i-1}\times \lambda
Gc,i=Gc,i1MKHiG_{c,i}=G_{c,i-1}-\mathrm{MKH}_i
– Gc,i: Giá trị còn lại sau khấu hao năm i;
– λ: Hệ số khấu hao cố định (thường chọn 1.5/T hoặc 2/T để tăng tốc thu hồi vốn).
Giải thích: khấu hao cao ban đầu phù hợp tài sản nhanh hao mòn công nghệ, giảm dần khi còn lại ít giá trị.
Chú ý: cuối kỳ có thể thu hồi không đủ vốn ban đầu nếu không điều chỉnh kịp thời.

c) Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh

– Thực hiện khấu hao theo SDGD đến khi mức khấu hao SDGD mỗi năm ≤ mức khấu hao đường thẳng cho phần giá trị còn lại.
– Khi đạt điều kiện, chuyển hẳn sang khấu hao đường thẳng cho phần giá trị còn lại để đảm bảo thu đủ vốn.
Quy trình: tính MKHSDGD, so sánh với MKHDT, lựa chọn phương pháp nhỏ hơn tại kỳ đó.

d) Phương pháp khối lượng sản phẩm

Đơn giaˊ KH=NGSLQmax\text{Đơn giá KH}=\frac{NG - SL}{Q_{\max}}
MKHt=Đơn giaˊ KH×Qt\mathrm{MKH}_t=\text{Đơn giá KH}\times Q_t
– Qt: Sản lượng thực tế kỳ t;
– Qmax: Tổng sản lượng ước tính cả đời kỹ thuật.
Giải thích: liên kết trực tiếp khấu hao với mức độ sử dụng, phù hợp với máy móc thiết bị sản xuất hàng loạt.
Hạn chế: cần ước tính Qmax chính xác và theo dõi Qt chặt chẽ.

PPĐiểm mạnhHạn chế
Đường thẳngĐơn giản, chi phí đềuKhông phản ánh biến động
Giảm dầnThu hồi vốn nhanh, phù hợp công nghệChi phí đầu kỳ cao, cuối kỳ thấp
Sản lượngLiên kết sử dụngPhức tạp: cần số liệu sản lượng

4.3. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

– Bước 1: Xác định NG đầu kỳ, NG tăng (mua mới, cải tạo), NG giảm (bán, thanh lý) và loại trừ TSCĐ không khấu hao.
– Bước 2: Tính giá trị trung bình để khấu hao:
NGbq=NGđaˆˋu+NGta˘ngNGgiảm2NG_{bq}=NG_{\text{đầu}}+\tfrac{NG_{\text{tăng}}-NG_{\text{giảm}}}{2}
– Bước 3: Tính tổng khấu hao năm:
KHna˘m=NGbq×r\mathrm{KH}_{\text{năm}}=NG_{bq}\times r
– r: Tỷ lệ khấu hao bình quân (có thể lấy trung bình các r của từng PP hoặc r theo đường thẳng).
Giải thích: dùng NGbq phản ánh tài sản sử dụng trung bình trong kỳ, tránh đánh giá lệch do biến động giữa kỳ.

 

4.4. Chỉ tiêu đánh giá và biện pháp quản trị

Hiệu suất sử dụng TSCĐ (Asset Turnover):
AT=Doanh thu thuaˆˋnTSCĐbqAT=\frac{\text{Doanh thu thuần}}{TSCĐ_{bq}}
Đánh giá doanh thu tạo ra cho mỗi đồng vốn TSCĐ.
Hệ số hao mòn tích lũy:
Dlu˜y keˆˊ=KHNGD_{\text{lũy kế}}=\frac{\sum KH}{NG}
Phản ánh tỷ lệ phần trăm giá trị đã khấu hao so với giá gốc.
Hệ số trang bị:
EQ=NGbqSoˆˊ lao độngEQ=\frac{NG_{bq}}{\text{Số lao động}}
Đánh giá mức độ đầu tư TSCĐ bình quân trên mỗi nhân viên.
Hệ số huy động:
U=NGđang duˋngNGtổngU=\frac{NG_{\text{đang dùng}}}{NG_{\text{tổng}}}
Phản ánh tỷ lệ TSCĐ đang sử dụng so với tổng TSCĐ có.
 

Biện pháp quản trị nâng cao:
+ Lựa chọn PP khấu hao phù hợp chu kỳ công nghệ và đặc tính TSCĐ;
+ Thiết lập lịch bảo trì, sửa chữa lớn định kỳ để giảm hao mòn bất thường;
+ Tái đầu tư, nâng cấp kịp thời nhằm kéo dài thời gian hữu ích;
+ Thanh lý hoặc cho thuê TSCĐ nhàn rỗi, tái cấu trúc danh mục đầu tư;
+ Theo dõi định kỳ các chỉ tiêu hiệu quả để điều chỉnh chính sách khấu hao và luân chuyển tài sản.

Mục lục
4.1. Tài sản cố định của doanh nghiệp
4.1.1. Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ
4.1.2. Phân loại TSCĐ
4.2. Khấu hao tài sản cố định
4.2.1. Khái niệm hao mòn và khấu hao
4.2.2. Các phương pháp khấu hao
4.3. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
4.4. Chỉ tiêu đánh giá và biện pháp quản trị
Khoá học liên quan
Tài chính doanh nghiệp - Học viện Ngân hàng (BAV)

1.695 xem 12 kiến thức 12 đề thi

Kiến thức tương tự