Tóm tắt kiến thức chương 2 - Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
Tóm tắt kiến thức trọng tâm Chương 2 môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (1945-1975). Tổng hợp các sự kiện, đường lối và vai trò lãnh đạo của Đảng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, hoàn thành giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước. Nội dung cô đọng, dễ hiểu, hỗ trợ ôn tập hiệu quả.
1945-1975Chương 2Giải phóng dân tộcKháng chiến chống MỹKháng chiến chống PhápKiến thức Lịch sử ĐảngLịch sử ĐảngThống nhất đất nướcTóm tắt Lịch sử ĐảngĐảng Cộng sản Việt Nam
I. Lãnh đạo xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng, kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1945-1954
1. Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng 1945-1946
Tình hình Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám
- Quốc tế: Liên Xô trở thành thành trì XHCN. Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao.
- Trong nước: Việt Nam độc lập, nhân dân làm chủ. Đảng Cộng sản cầm quyền, bộ máy chính quyền thống nhất từ TW đến cơ sở. Chủ tịch Hồ Chí Minh là trung tâm đoàn kết.
- Quốc tế: Đế quốc âm mưu chia lại thuộc địa. VN bị bao vây cách biệt hoàn toàn.
- Trong nước (Nghìn cân treo sợi tóc): Kinh tế kiệt quệ, 50% ruộng đất bỏ hoang. 95% mù chữ. Nạn đói làm 2 triệu người chết.
- Ngoại xâm: Pháp nổ súng ở Nam Bộ (23/9/1945). 20 vạn quân Tưởng ở Bắc. 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp.
Xây dựng chế độ mới và chính quyền cách mạng
Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc (25/11/1945): Xác định kẻ thù chính là thực dân Pháp. Mục tiêu: dân tộc giải phóng. Nhiệm vụ: củng cố chính quyền, chống Pháp, trừ nội phản, cải thiện đời sống.
Tăng gia sản xuất, lập hũ gạo tiết kiệm, Tuần lễ vàng, Quỹ độc lập. Bãi bỏ thuế vô lý, giảm tô 25%. Chia ruộng đất cho dân nghèo. Đẩy lùi nạn đói đầu năm 1946.
Phát động "Bình dân học vụ", toàn dân học chữ quốc ngữ. Xây dựng đời sống văn hóa mới. Xóa mù chữ cho 2,5 triệu người đến cuối 1946.
Bầu cử Quốc hội 6/1/1946 (89% cử tri đi bầu). Bầu 333 đại biểu. Thông qua Hiến pháp đầu tiên (11/1946). Mở rộng Mặt trận Liên Việt, củng cố LLVT (8 vạn quân).
Kháng chiến Nam Bộ và bảo vệ chính quyền
- Tại Nam Bộ: Đêm 22 rạng 23/9/1945, Pháp đánh Sài Gòn. Nhân dân chiến đấu với vũ khí thô sơ. Miền Bắc nhanh chóng chi viện bằng các chi đội "Nam tiến".
- Sách lược với quân Tưởng: "Triệt để lợi dụng mâu thuẫn, hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc". Cung cấp lương thực, mở rộng 70 ghế Quốc hội không qua bầu cử cho Việt Cách, Việt Quốc. Tự giải tán Đảng (rút vào bí mật).
- Sách lược với Pháp (Đuổi Tưởng): Ký Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 (Pháp công nhận VN tự do, ta cho Pháp vào thay Tưởng). Ký tiếp Tạm ước 14/9/1946 nhân nhượng thêm kinh tế để có thời gian chuẩn bị lực lượng.
- Tiêu diệt phản động: Đập tan mưu đồ đảo chính của Quốc dân Đảng tại vụ án số 7 phố Ôn Như Hầu (12/7/1946).
2. Đường lối kháng chiến toàn quốc và tổ chức thực hiện (1946-1950)
Toàn quốc kháng chiến bùng nổ
Cuối 1946, Pháp khiêu khích, gửi tối hậu thư đòi giải giáp tự vệ. Thiện chí hòa bình bị cự tuyệt.
Ngày 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến:
"Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới... Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ."
Thủ đô Hà Nội chiến đấu giam chân địch 60 ngày đêm, tạo đà di chuyển cơ quan não lên ATK (An toàn khu).
Nội dung đường lối kháng chiến
Động viên toàn dân, mỗi người dân là một chiến sĩ, làng xã là pháo đài. Quân đội nhân dân làm nòng cốt.
Đánh địch trên mọi lĩnh vực: quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao. Lấy đấu tranh quân sự làm mũi nhọn quyết định.
Lấy thời gian làm lực lượng vật chất, vừa đánh tiêu hao vừa xây dựng lực lượng, chuyển hóa từ yếu thành mạnh.
Lấy nội lực dân tộc làm gốc. Tranh thủ chớp thời cơ và sự ủng hộ quốc tế khi có điều kiện. Độc lập tự chủ về đường lối.
Tổ chức chỉ đạo (1947 - 1950)
-
Chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947: Bẻ gãy gọng kìm tấn công ATK của 15.000 quân Pháp. Đánh bại âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh".
-
Xây dựng thực lực: Mở rộng Mặt trận, thi đua ái quốc (1948). Phát triển lực lượng 3 thứ quân, tăng cường công an nhân dân. Tăng gia tự cấp lương thực.
-
Ngoại giao: Đầu 1950, TQ, LX và các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ với VN Dân chủ Cộng hòa. Mở rộng liên minh Việt-Miên-Lào.
-
Chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950: Chủ động tiến công dọc biên giới Việt-Trung, diệt sinh lực địch, mở rộng căn cứ, khai thông đường quốc tế. Mở ra cục diện mới.
3. Đẩy mạnh cuộc kháng chiến đến thắng lợi 1951-1954
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951)
Họp tại Tuyên Quang. Tách Đảng cộng sản Đông Dương, VN lập Đảng Lao động Việt Nam (hoạt động công khai).
- Tính chất XH: Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa, nửa phong kiến.
- Nhiệm vụ: Đánh đuổi đế quốc Pháp và can thiệp Mỹ, giành độc lập thống nhất; xóa tàn tích phong kiến, người cày có ruộng.
- Động lực: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc. Nền tảng là liên minh Công - Nông - Trí thức. Công nhân lãnh đạo.
- Bầu cử: Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm Tổng Bí thư.
Phát triển mọi mặt & Cải cách ruộng đất
Đánh vỡ kế hoạch Đờ Lát Đờ Tátxinhi. Mở chiến dịch Hòa Bình, Tây Bắc, Thượng Lào. Đẩy mạnh chỉnh Đảng, chỉnh quân. Tự cấp vũ khí, lương thực.
Thực hiện "người cày có ruộng", chia hàng ngàn hécta cho bần cố nông. Động viên to lớn sức người sức của cho tiền tuyến. (Dù có sai lầm do giáo điều, rập khuôn nhưng đã được uốn nắn).
Đỉnh cao: Đông Xuân 1953-1954 & Điện Biên Phủ
Pháp - Mỹ thực hiện Kế hoạch Nava mong "chuyển bại thành thắng", xây dựng Điện Biên Phủ thành pháo đài khổng lồ bất khả xâm phạm.
-
Chiến lược Đông Xuân: Tiến công phân tán lực lượng địch khắp Đông Dương, buộc chúng phải phân tán đối phó. Quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ (Đại tướng Võ Nguyên Giáp làm Tư lệnh).
-
Chiến thắng Điện Biên Phủ: Trải qua 56 ngày đêm (13/3 - 7/5/1954) với phương châm "đánh chắc, tiến chắc". 17h30 ngày 7/5/1954, bắt sống tướng De Castries. Đập tan hoàn toàn tập đoàn cứ điểm.
-
Hiệp định Giơnevơ (21/7/1954): Thắng lợi quân sự tạo thế trên bàn đàm phán. Mỹ-Pháp buộc phải ký kết, công nhận các quyền dân tộc cơ bản (độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ) của 3 nước Đông Dương. Chấm dứt chiến tranh.
4. Ý nghĩa và Kinh nghiệm
Ý nghĩa lịch sử
Bảo vệ thành quả Cách mạng Tháng 8. Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề XHCN làm hậu phương vững chắc. Đánh thắng cường quốc thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc toàn thế giới.
Bài học kinh nghiệm
Đường lối đúng đắn, sáng tạo, tự lực cánh sinh. Kết hợp kháng chiến và kiến quốc. Tổ chức chiến tranh nhân dân, kết hợp chiến tranh du kích và chính quy. Xây dựng lực lượng vũ trang 3 thứ quân và coi trọng xây dựng Đảng.
II. Lãnh đạo xây dựng CNXH ở Miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng miền Nam 1954-1975
1. Sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng hai miền (1954-1965)
Đặc điểm lớn chưa từng có: Đất nước chia làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau. Cần đường lối chiến lược phù hợp.
Miền Bắc (Khôi phục & XHCN)
- Đấu tranh buộc Pháp rút quân đúng hạn (16/5/1955).
- Khôi phục kinh tế: Nông nghiệp làm trọng tâm, đẩy lùi nạn đói.
- Cải cách ruộng đất: Hoàn thành 1956 (xóa bỏ chế độ phong kiến). Có sai lầm nhưng đã nghiêm khắc tự phê bình và sửa sai.
- Cải tạo XHCN (1958-1960): Hợp tác hóa nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh bằng phương pháp hòa bình.
Miền Nam (Giữ gìn & Tiến công)
- Mỹ thế chân Pháp, lập chính quyền Ngô Đình Diệm, lê máy chém khắp miền Nam (Luật 10/59), cự tuyệt tổng tuyển cử.
- Chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp định.
- Nghị quyết 15 (1/1959): Sử dụng bạo lực cách mạng, kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
- Đồng Khởi (1960): Từ Bến Tre lan rộng, làm tan rã chính quyền cơ sở địch. Lập Mặt trận DTGP miền Nam VN (20/12/1960).
Đại hội toàn quốc lần thứ III (9/1960)
Hoàn chỉnh đường lối cách mạng tiến hành đồng thời 2 chiến lược:
- Cách mạng XHCN ở miền Bắc (vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển toàn bộ CMVN).
- Cách mạng DTDC Nhân dân ở miền Nam (vai trò quyết định trực tiếp đánh đổ Mỹ-Diệm).
Đại hội cũng đề ra Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) tại miền Bắc với nhiều phong trào thi đua "Ba nhất", "Ba sẵn sàng", "Ba đảm đang", chi viện bằng đường mòn Hồ Chí Minh (trên bộ, trên biển).
Đánh bại "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965)
Mỹ thực hiện "Chiến tranh đặc biệt" (cố vấn Mỹ + quân Sài Gòn), lập Ấp chiến lược, trực thăng vận, thiết xa vận.
=> Chỗ dựa của địch (Ngụy quân, ấp chiến lược, đô thị) lung lay. Ngô Đình Diệm bị đảo chính lật đổ. Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" phá sản hoàn toàn.
2. Lãnh đạo cách mạng cả nước (1965-1975)
Giai đoạn 1965-1968: Đánh bại "Chiến tranh cục bộ"
Mỹ đổ 50 vạn quân chiến đấu Mỹ và chư hầu vào miền Nam ("tìm diệt" & "bình định"), đồng thời ném bom phá hoại miền Bắc.
- Chuyển hướng kinh tế thời chiến.
- Vừa sản xuất, vừa chiến đấu đánh trả không quân/hải quân Mỹ.
- Phát động cao trào "Tất cả vì miền Nam ruột thịt".
- Bắn rơi 3.200 máy bay, buộc Mỹ ngưng ném bom (11/1968).
- Tìm cách đánh Mỹ: Núi Thành, Vạn Tường (1965).
- Bẻ gãy 2 cuộc phản công mùa khô quy mô lớn.
- Tết Mậu Thân 1968: Tổng tiến công nổi dậy bất ngờ đồng loạt đô thị. Đánh bại ý chí xâm lược, buộc Mỹ ngồi đàm phán tại Paris.
Giai đoạn 1969-1975: Đánh bại "Việt Nam hóa chiến tranh"
Mỹ thực hiện học thuyết Nixon (Dùng người Việt đánh người Việt, mở rộng sang Đông Dương).
Miền Bắc: Đánh bại chiến tranh phá hoại lần 2. Làm nên trận "Điện Biên Phủ trên không" (12 ngày đêm 12/1972 bắn rơi 34 B52). Buộc Mỹ ký Hiệp định.
Hiệp định Paris (27/1/1973): Mỹ rút hết quân viễn chinh, tôn trọng độc lập, toàn vẹn lãnh thổ VN. Mở ra cơ hội "Đánh cho Mỹ cút" tiến tới "đánh cho ngụy nhào".
Miền Nam: Đập tan các chiến dịch lấn chiếm, bình định của địch. Mở rộng vùng giải phóng, xây dựng các quân đoàn chủ lực cơ động mạnh.
Thắng lợi chiến lược: Phước Long (1/1975) chứng minh Mỹ không thể quay lại.
Đại Thắng Mùa Xuân 1975
Mệnh lệnh chiến lược: "Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng"
Đánh trúng huyệt Buôn Ma Thuột. Làm tan rã Quân đoàn II ngụy. Mở đầu tổng tiến công.
Thừa thắng xốc tới, tiêu diệt nhanh gọn lực lượng địch ở miền Trung. Giải phóng Đà Nẵng.
Đánh chiếm Sài Gòn-Gia Định. 11h30 ngày 30/4/1975 cờ tung bay trên Dinh Độc Lập. Giải phóng hoàn toàn miền Nam.
3. Ý nghĩa lịch sử và Kinh nghiệm (1954-1975)
Ý nghĩa
- Kết thúc 21 năm chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng, quét sạch xâm lược.
- Bảo vệ và phát triển CNXH ở miền Bắc, thống nhất đất nước.
- Làm phá sản mọi chiến lược của đế quốc Mỹ, suy yếu chủ nghĩa thực dân mới, cổ vũ hòa bình và phong trào độc lập toàn cầu.
- Nguyên nhân: Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, tinh thần hi sinh của quân dân, hậu phương miền Bắc vững mạnh, quốc tế ủng hộ.
Bài học Kinh nghiệm
- Giương cao 2 ngọn cờ: Độc lập dân tộc và Chủ nghĩa Xã hội, huy động sức mạnh cả nước đánh Mỹ.
- Phương pháp đúng đắn: Kết hợp khởi nghĩa toàn dân và chiến tranh nhân dân, bạo lực cách mạng tổng hợp.
- Tổ chức xuất sắc: Khả năng tổ chức chiến đấu giỏi, giành thắng lợi từng bước tiến tới toàn thắng.
- Xây dựng Đảng: Coi trọng xây dựng Đảng và LLVT trong cả nước, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cao nhất.
2.222 xem 5 kiến thức 7 đề thi
16.646 lượt xem 07/01/2026
14.704 lượt xem 18/11/2025
11.522 lượt xem 29/09/2025

19.523 lượt xem 21/01/2026

15.238 lượt xem 21/11/2025
16.900 lượt xem 16/12/2025

4.472 lượt xem 09/04/2026
11.679 lượt xem 01/10/2025

3.388 lượt xem 11/07/2025

