Trắc nghiệm ôn tập chương 2 - Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chi tiết Chương 2 môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, giai đoạn 1945-1975. Bao gồm các sự kiện, đường lối lãnh đạo của Đảng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước. Giúp sinh viên củng cố kiến thức hiệu quả.
Từ khoá: Lịch sử Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam Chương 2 1945-1975 Kháng chiến chống Pháp Kháng chiến chống Mỹ Giải phóng dân tộc Thống nhất đất nước Ôn tập Lịch sử Đảng Trắc nghiệm Lịch sử Đảng Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, một trong những thuận lợi cơ bản về quốc tế của Việt Nam là gì?
A. Liên Xô trở thành thành trì của chủ nghĩa xã hội.
B. Tất cả các nước lớn đều công nhận và ủng hộ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C. Mỹ và các nước phương Tây viện trợ kinh tế cho Việt Nam.
D. Pháp từ bỏ âm mưu quay trở lại xâm lược Việt Nam.
Câu 2: Chính phủ lâm thời họp phiên đầu tiên ngày 3/9/1945 đã xác định nhiệm vụ lớn trước mắt của cách mạng là gì?
A. Xúc tiến bầu cử Quốc hội để đi đến thành lập Chính phủ chính thức.
B. Tập trung xây dựng, củng cố lực lượng vũ trang để bảo vệ độc lập.
C. Đàm phán ngoại giao với phe Đồng minh để được công nhận địa vị pháp lý.
D. Tập trung giải quyết ba nhiệm vụ: diệt giặc đói, diệt giặc dốt và diệt ngoại xâm.
Câu 3: Chỉ thị "Kháng chiến kiến quốc" ngày 25/11/1945 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định kẻ thù chính của ta lúc này là ai?
A. Quân đội Tưởng Giới Thạch.
B. Bọn phản động trong nước (Việt Quốc, Việt Cách).
C. Thực dân Pháp xâm lược.
Câu 4: Để đối phó với quân Tưởng Giới Thạch và tay sai sau Cách mạng Tháng Tám 1945, Đảng đã chủ trương sách lược gì?
A. Kiên quyết dùng vũ lực chống lại quân Tưởng.
B. Hòa hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với quân Tưởng.
C. Liên minh với Pháp để chống Tưởng.
D. Hoàn toàn không hợp tác và cô lập quân Tưởng.
Câu 5: Hiệp định Sơ bộ được ký kết giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Pháp vào ngày tháng năm nào?
Câu 6: Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp được Đảng ta hình thành trong những năm 1945-1947 là gì?
A. Tích cực đấu tranh ngoại giao, tranh thủ tối đa sự viện trợ vũ khí của Liên Xô và Trung Quốc.
B. Dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh sinh.
C. Tập trung xây dựng lực lượng quân đội chính quy hiện đại, kết hợp chặt chẽ với lực lượng công an.
D. Ưu tiên phát triển phong trào chiến tranh du kích rộng khắp, chờ đợi thời cơ khởi nghĩa ở các đô thị.
Câu 7: Chiến dịch nào đã đánh bại âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp, bảo toàn được cơ quan đầu não và căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc năm 1947?
A. Chiến dịch Biên giới Thu - Đông 1950.
B. Chiến dịch Hòa Bình 1951.
C. Chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947.
D. Chiến dịch Tây Bắc Thu - Đông 1952.
Câu 8: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Đông Dương thành tên gì ở Việt Nam?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Đảng Dân chủ Việt Nam.
D. Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 9: Chính cương Đảng Lao động Việt Nam được thông qua tại Đại hội II (2/1951) xác định nhiệm vụ chính trước mắt của cách mạng Việt Nam là gì?
A. Đẩy mạnh phát triển nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
B. Tập trung mũi nhọn đấu tranh chống đế quốc xâm lược, hoàn thành công cuộc giải phóng dân tộc.
C. Tiến hành phong trào cải cách ruộng đất triệt để, xóa bỏ hoàn toàn các tàn tích phong kiến.
D. Củng cố và xây dựng chính quyền công nông binh, mở rộng quan hệ ngoại giao với quốc tế.
Câu 10: Phương châm chiến lược của ta trong Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì?
A. Đánh nhanh, thắng nhanh.
C. Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.
Câu 11: Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được ký kết vào ngày tháng năm nào?
Câu 12: Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, đế quốc nào đã thay chân Pháp, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam và biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới?
Câu 13: Kế hoạch 3 năm phát triển kinh tế, văn hóa và cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc (1958-1960) được đề ra tại Hội nghị Trung ương nào?
A. Hội nghị Trung ương 13 (12/1957).
B. Hội nghị Trung ương 15 (1/1959).
C. Hội nghị Trung ương 14 (11/1958).
D. Hội nghị Trung ương 16 (4/1959).
Câu 14: Nghị quyết Hội nghị Trung ương 15 (1/1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?
A. Kiên trì đấu tranh chính trị hòa bình, yêu cầu đối phương nghiêm chỉnh thi hành Hiệp định Giơnevơ.
B. Sử dụng bạo lực cách mạng, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
C. Tạm thời rút lui lực lượng vào hoạt động bí mật để bảo toàn cơ sở, chờ đợi thời cơ chín muồi.
D. Đẩy mạnh vận động quần chúng để tiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nước theo Hiệp định.
Câu 15: Phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam bắt đầu mạnh mẽ từ tỉnh nào?
Câu 16: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định vai trò của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc như thế nào?
A. Giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị.
B. Đóng vai trò là hậu phương thuần túy cung cấp và chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến lớn.
C. Giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng và sự nghiệp thống nhất.
D. Đóng vai trò lực lượng tiên phong trong việc đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ.
Câu 17: Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được thực hiện với công thức chủ yếu nào?
A. Quân Mỹ + Vũ khí Mỹ + Quân đồng minh.
B. Cố vấn Mỹ + Vũ khí Mỹ + Quân đội Sài Gòn.
C. Cố vấn Mỹ + Bình định nông thôn + Quân đội Sài Gòn.
D. Quân Mỹ + Ấp chiến lược + Vũ khí Mỹ.
Câu 18: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đầu năm 1963 đã chứng tỏ khả năng đánh bại chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mỹ - ngụy?
A. Chiến thắng Vạn Tường.
B. Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho).
D. Chiến thắng Đồng Xoài.
Câu 19: Mỹ dựng lên "Sự kiện Vịnh Bắc Bộ" vào thời gian nào để lấy cớ ném bom miền Bắc Việt Nam?
Câu 20: Biểu hiện cơ bản nào cho thấy chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) có quy mô và tính chất ác liệt hơn so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?
A. Đế quốc Mỹ đẩy mạnh chương trình bình định, tiến hành lập "ấp chiến lược" trên toàn bộ miền Nam.
B. Mỹ đưa quân chiến đấu của Mỹ và các nước chư hầu vào trực tiếp tham chiến, giữ vai trò chủ yếu.
C. Quân đội Sài Gòn vẫn được sử dụng làm lực lượng nòng cốt nhưng được hỗ trợ tối đa bằng không quân.
D. Mỹ gia tăng các biện pháp cô lập ngoại giao, cắt đứt nguồn viện trợ vũ khí từ phe xã hội chủ nghĩa.
Câu 21: Khẩu hiệu chung của nhân dân cả nước trong giai đoạn chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ là gì?
A. "Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng".
B. "Không có gì quý hơn độc lập, tự do".
C. "Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược".
D. "Mỗi người làm việc bằng hai vì miền Nam ruột thịt".
Câu 22: Ý nghĩa chiến lược quan trọng nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 là gì?
A. Xóa bỏ hoàn toàn hệ thống "ấp chiến lược" và đánh bại các cuộc hành quân tìm diệt của quân đội Mỹ.
B. Đánh bại hoàn toàn âm mưu can thiệp quân sự của Mỹ, buộc Mỹ phải lập tức rút hết quân viễn chinh.
C. Làm chủ được phần lớn các thành phố trọng điểm ở miền Nam và ra mắt Chính phủ Cách mạng lâm thời.
D. Làm phá sản chiến lược "Chiến tranh cục bộ", giáng đòn quyết định buộc Mỹ phải đàm phán tại Paris.
Câu 23: Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập vào thời gian nào?
Câu 24: Bản chất cốt lõi của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" (1969-1973) do Tổng thống Mỹ R. Nixon đề ra là gì?
A. Tăng cường ồ ạt quân viễn chinh Mỹ để nhanh chóng tiêu diệt lực lượng chủ lực của quân giải phóng.
B. "Dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam" nhằm tiếp tục thực hiện chiến tranh xâm lược thực dân mới.
C. Tiến hành rút hết quân đội Mỹ khỏi Đông Dương, từ bỏ hoàn toàn mưu đồ thiết lập thuộc địa kiểu mới.
D. Tạm ngừng các hoạt động càn quét ở miền Nam để tập trung dồn hỏa lực đánh phá miền Bắc bằng không quân.
Câu 25: Thắng lợi "Điện Biên Phủ trên không" là kết quả của việc quân dân miền Bắc đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B.52 của Mỹ vào cuối năm nào?
Câu 26: Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết vào ngày tháng năm nào?
Câu 27: Sau khi Hiệp định Paris 1973 được ký kết, Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1973) đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Nam là gì?
A. Chuyển hoàn toàn sang đấu tranh chính trị, pháp lý để buộc đối phương thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định.
B. Rút phần lớn lực lượng vũ trang về căn cứ địa nhằm bảo toàn lực lượng, chờ đợi quân ngụy tự tan rã.
C. Tiếp tục con đường bạo lực cách mạng, giữ vững thế chiến lược tiến công và kiên quyết phản công địch.
D. Tập trung nguồn lực phát triển kinh tế vùng giải phóng, tạm dừng hoàn toàn các hoạt động quân sự.
Câu 28: Chiến thắng nào đầu năm 1975 được coi là "đòn trinh sát chiến lược", tạo cơ sở để Bộ Chính trị hạ quyết tâm giải phóng miền Nam?
A. Chiến thắng Huế - Đà Nẵng.
B. Chiến thắng Buôn Ma Thuột.
C. Chiến thắng Phước Long.
D. Chiến thắng Đường 9 - Nam Lào.
Câu 29: Bộ Chính trị quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975 tại cuộc họp nào, sau thắng lợi ở Tây Nguyên?
A. Cuộc họp tháng 10/1974.
B. Cuộc họp ngày 18/3/1975.
C. Cuộc họp ngày 25/3/1975.
D. Cuộc họp tháng 1/1975.
Câu 30: Chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định mang tên gì?
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
D. Chiến dịch Quyết Thắng.
Câu 31: Một trong những bài học kinh nghiệm hàng đầu của Đảng trong lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là gì?
A. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ quân xâm lược, kết hợp chặt chẽ đấu tranh quân sự với ngoại giao.
B. Đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo; tiến hành kháng chiến toàn dân, toàn diện, và dựa vào sức mình là chính.
C. Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, ưu tiên tập trung phát triển bộ đội chủ lực cơ động.
D. Đẩy mạnh công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, khắc phục tận gốc rễ khuynh hướng tư tưởng nóng vội, chủ quan.
Câu 32: Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" là của ai?
Câu 33: Trong Chính cương Đảng Lao động Việt Nam (1951), động lực của cách mạng Việt Nam được xác định bao gồm những lực lượng cơ bản nào?
A. Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức và các địa chủ yêu nước.
B. Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp tiểu tư sản và tư sản dân tộc.
C. Toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt thành phần giai cấp và khuynh hướng.
D. Giai cấp công nhân là lực lượng lãnh đạo và liên minh công - nông - binh là nòng cốt.
Câu 34: Ai được bầu làm Chủ tịch Đảng Lao động Việt Nam tại Đại hội II (2/1951)?
Câu 35: Lời kêu gọi thi đua "Mỗi người làm việc bằng hai để đền đáp lại cho đồng bào miền Nam ruột thịt" được Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động trong hoàn cảnh nào?
A. Ngay sau khi đế quốc Mỹ hất cẳng Pháp, chính thức dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở Sài Gòn.
B. Khi phong trào Đồng Khởi bùng nổ mạnh mẽ, phá vỡ từng mảng lớn hệ thống chính quyền cơ sở của địch.
C. Tại Hội nghị chính trị đặc biệt (3/1964) khi đế quốc Mỹ đang âm mưu đẩy mạnh, mở rộng chiến tranh ở miền Nam.
D. Trong bối cảnh cả nước chuẩn bị bước vào đòn quyết chiến chiến lược trong cuộc Tổng tiến công Xuân Mậu Thân.
Câu 36: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, "đường 559" và "đường 759" là tên gọi của hệ thống tuyến chi viện chiến lược nào?
A. Hệ thống giao thông liên lạc ngầm bí mật nhằm kết nối các cơ sở cách mạng trong lòng đô thị miền Nam.
B. Tuyến đường vận tải chiến lược chi viện từ miền Bắc cho chiến trường miền Nam trên bộ và trên biển.
C. Mạng lưới đường sắt chuyên dụng được xây dựng thần tốc chạy dọc theo tuyến biên giới Việt - Lào.
D. Tuyến đường bay vận tải bí mật chuyên chở vũ khí và chuyên gia qua không phận Lào và Campuchia.
Câu 37: "Ba mũi giáp công" trong đường lối đấu tranh ở miền Nam thời kỳ chống Mỹ là gì?
A. Đấu tranh ở thành thị, nông thôn, miền núi.
B. Đấu tranh quân sự, chính trị, kinh tế.
C. Đấu tranh quân sự, chính trị, binh vận.
D. Đấu tranh của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích.
Câu 38: Một trong những hạn chế của Đảng trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) được rút ra là gì?
A. Đã quá ỷ lại vào các nguồn chi viện vũ khí và cố vấn chuyên gia quân sự từ Liên Xô và Trung Quốc.
B. Không kịp thời chớp lấy thời cơ ngay sau phong trào Đồng Khởi để phát động tổng tiến công và nổi dậy.
C. Đánh giá tương quan lực lượng có lúc chưa đầy đủ và có biểu hiện nóng vội, duy ý chí trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. Bỏ lỡ nhiều cơ hội thuận lợi trên mặt trận đấu tranh ngoại giao quốc tế để có thể kết thúc sớm cuộc chiến tranh.
Câu 39: Sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời (2/9/1969), ai được Quốc hội bầu làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?
Câu 40: Lời kêu gọi lịch sử "Không có gì quý hơn độc lập, tự do" của Chủ tịch Hồ Chí Minh (17/7/1966) được đưa ra trong bối cảnh nào?
A. Khi đế quốc Mỹ mới bắt đầu cử các toán cố vấn quân sự thâm nhập vào miền Nam để thiết lập bộ máy tay sai.
B. Khi đế quốc Mỹ đang đẩy mạnh chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam và ồ ạt ném bom phá hoại miền Bắc.
C. Khi quân và dân cả nước đang khẩn trương chuẩn bị lực lượng bước vào đòn quyết chiến trong chiến dịch Hồ Chí Minh.
D. Khi Hội nghị Paris vừa bắt đầu diễn ra và phía Mỹ vẫn ngoan cố từ chối rút quân viễn chinh khỏi miền Nam.