Kiến thức cơ bản Chương 4 - Thanh Toán Quốc Tế HCE
Chương 4 môn Thanh Toán Quốc Tế tại HCE cung cấp kiến thức quan trọng về các loại chứng từ sử dụng trong giao dịch quốc tế như hóa đơn thương mại, vận đơn, bảo hiểm, C/O, phiếu đóng gói, kiểm dịch,... Đây là nền tảng để hiểu rõ quy trình thanh toán quốc tế, vai trò của ngân hàng, và yêu cầu pháp lý của các bên trong hợp đồng xuất nhập khẩu. Học tốt chương này giúp sinh viên vận dụng vào thực tiễn giao thương quốc tế và chuẩn bị tốt cho kỳ thi học phần.
thanh toán quốc tếchương 4 HCEbộ chứng từ xuất nhập khẩuvận đơn đường biểnhóa đơn thương mạipacking listC/Ocustoms invoicebảo hiểm hàng hóakiểm dịch thực vậtnghiệp vụ xuất nhập khẩungân hàng thanh toánLCIncotermskiến thức kinh tế đối ngoại
4.1. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
- Khái niệm: Là chứng từ yêu cầu người mua thanh toán cho người bán.
- Tác dụng:
- Căn cứ kiểm tra nội dung hối phiếu hoặc thay thế hối phiếu.
- Là cơ sở khai báo hải quan, tính thuế XNK, phí bảo hiểm.
- Đối chiếu việc thực hiện hợp đồng.
- Nội dung chính:
- Tên, địa chỉ người bán và người mua.
- Số tham chiếu, nơi, ngày phát hành.
- Điều kiện giao hàng, mô tả hàng hóa (phù hợp với hợp đồng/L/C).
- Số lượng, tổng tiền, chữ ký người xuất khẩu.
4.2. Phiếu đóng gói (Packing List)
- Khái niệm: Bản kê chi tiết hàng hóa trong từng kiện hàng.
- Tác dụng:
- Hỗ trợ kiểm hàng.
- Là một phần của bộ chứng từ thanh toán.
- Lập 3 bản:
- Đặt trong kiện hàng.
- Kèm hóa đơn, gửi ngân hàng.
- Lưu hồ sơ.
- Nội dung: Tên người bán/mua, tên hàng, số hợp đồng, số L/C, cảng bốc/dỡ, ngày bốc hàng, số kiện, trọng lượng, thể tích, container,...
4.3. Tờ khai hải quan (Customs Declaration)
- Khai báo chi tiết hàng hóa xuất/nhập khẩu với cơ quan hải quan.
4.4. Vận đơn đường biển (B/L – Bill of Lading)
- Khái niệm: Chứng từ do người vận chuyển cấp cho người gửi hàng khi nhận/xếp hàng lên tàu.
- Chức năng:
- Biên lai nhận hàng.
- Bằng chứng hợp đồng chuyên chở.
- Chứng từ sở hữu hàng hóa.
- Công dụng:
- Làm thủ tục XNK, thanh toán, thống kê, chuyển nhượng,...
- Phân loại:
- Theo phê chú: Clean B/L (không phê chú xấu), Unclean B/L (có phê chú xấu).
- Theo tình trạng xếp hàng:
- Shipped on Board B/L: đã xếp hàng.
- Received for Shipment B/L: mới nhận hàng, chưa xếp.
- Theo người nhận hàng:
- To Order B/L: theo lệnh.
- Straight B/L: đích danh.
- Bearer B/L: vô danh.
- Theo hành trình:
- Direct B/L: không chuyển tải.
- Through B/L: có chuyển tải.
- Theo hình thức vận chuyển:
- Liner B/L: tàu chợ.
- Charter Party B/L: tàu chuyến (thường không được ngân hàng chấp nhận trừ khi L/C cho phép).
4.5. Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O – Certificate of Origin)
- Do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận nguồn gốc hàng hóa.
- Các loại:
- Form A: Hàng xuất sang nước phát triển (GSP).
- Form B: Hàng xuất đi các nước khác.
- Form X, T, D, O: Phân theo mặt hàng và khu vực thị trường cụ thể.
4.6. Bảo hiểm đơn (Insurance Policy)
- Do công ty bảo hiểm cấp, thể hiện điều kiện bảo hiểm, trị giá, phí,...
- Gồm mặt trước (thông tin bảo hiểm) và mặt sau (điều khoản bảo hiểm).
4.7. Hóa đơn lãnh sự (Consular Invoice)
- Yêu cầu xác nhận của lãnh sự quán nước nhập khẩu.
- Mục đích:
- Ngăn chặn bán phá giá.
- Hỗ trợ tính thuế.
- Có thể thay cho C/O.
4.8. Hóa đơn hải quan (Custom’s Invoice)
- Dùng để tính thuế hải quan, không dùng để đòi tiền hay thanh toán.
4.9. Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of Quantity)
- Xác nhận số lượng hàng thực giao (đếm theo cái, bao,...).
- Do người bán, người mua hoặc công ty giám định cấp.
4.10. Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of Weight)
- Xác nhận trọng lượng thực tế của hàng hóa (hàng bán theo trọng lượng).
4.11. Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality)
- Xác nhận chất lượng hàng phù hợp hợp đồng.
- Do xí nghiệp sản xuất hoặc cơ quan kiểm nghiệm cấp.
4.12. Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)
- Do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận hàng an toàn dịch bệnh.
- Áp dụng với hàng thực phẩm (rau quả, bánh kẹo, hải sản,...).
4.13. Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate)
- Do cơ quan kiểm dịch cấp, chứng minh sản phẩm không nhiễm sâu bệnh.
4.14. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary Certificate)
- Do cơ quan thú y cấp, xác nhận động vật/hàng có nguồn gốc động vật không mang bệnh, đã tiêm phòng.
1.585 xem 4 kiến thức 10 đề thi
8.609 lượt xem 22/07/2025
19.008 lượt xem 14/04/2026
8.156 lượt xem 11/07/2025
19.959 lượt xem 28/01/2026

2.438 lượt xem 13/04/2026

4.572 lượt xem 11/07/2025
20.181 lượt xem 13/04/2026
14.438 lượt xem 10/04/2026
14.284 lượt xem 13/11/2025

