Kiến thức chương 4 - Quản lý nguồn nhân lực xã hội - AJC
Tổng hợp kiến thức trọng tâm Chương 4 về Tiền lương và Bảo hiểm xã hội môn Quản lý nguồn nhân lực xã hội tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Bao gồm bản chất, chức năng, các chế độ tiền lương và các loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc, tự nguyện, thất nghiệp.
Quản lý nguồn nhân lực xã hộiAJCHọc viện Báo chí và Tuyên truyềnTiền lươngBảo hiểm xã hộiBHXH bắt buộcChế độ tiền lươngTóm tắt chương 4Tài liệu ôn thi AJC
I. TIỀN LƯƠNG TRONG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI
1. Bản chất và các chức năng của tiền lương
a. Bản chất của tiền lương
Tiền lương là một phạm thù kinh tế phức tạp, phản ánh sự phân phối của cải xã hội. Bản chất của tiền lương thay đổi theo từng cơ chế kinh tế khác nhau:
- Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung: Tiền lương là một phần thu nhập quốc dân được Nhà nước phân phối có kế hoạch cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động.- Trong nền kinh tế thị trường: Tiền lương là giá cả sức lao động, là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận (hợp đồng lao động) dựa trên giá trị sức lao động đã hao phí.
Bảng so sánh quan niệm về tiền lương:
| Tiêu chí | Kinh tế kế hoạch hóa tập trung | Kinh tế thị trường |
|---|---|---|
| Chủ thể trả lương | Nhà nước trực tiếp phân phối. | Người sử dụng lao động trả trực tiếp. |
| Căn cứ trả lương | Số lượng và chất lượng đóng góp. | Giá trị sức lao động (thỏa thuận theo hợp đồng). |
| Cơ sở hình thành | Quy luật phân phối theo lao động. | Quy luật giá trị và cung - cầu lao động. |
b. Các chức năng chủ yếu của tiền lương
- 1. Chức năng thước đo giá trị: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, dùng để đánh giá trình độ và sự đóng góp của người lao động.- 2. Chức năng tái sản xuất sức lao động: Tiền lương phải đủ để người lao động mua sắm tư liệu sinh hoạt cần thiết, bù đắp sức lực đã mất và duy trì khả năng làm việc lâu dài.
- 3. Chức năng kích thích sản xuất: Tiền lương đóng vai trò đòn bẩy kinh tế, thúc đẩy người lao động tăng năng suất và hiệu quả công việc.
- 4. Chức năng tích lũy: Tiền lương không chỉ dùng cho tiêu dùng hiện tại mà còn phải để dành để dự phòng rủi ro hoặc khi về hưu (thông qua BHXH, BHYT).
Lưu ý dành cho sinh viên: Chức năng kích thích sản xuất của tiền lương tại Việt Nam hiện nay được đánh giá là còn yếu do việc trả lương chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với năng suất và hiệu quả thực tế.
2. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động
a. Các yếu tố thuộc về xã hội và Nhà nước
- Tình hình biến động thế giới: Sự ổn định chính trị giúp Nhà nước có nguồn lực tăng lương.- Tình hình phát triển kinh tế: Tăng trưởng GDP là điều kiện tiên quyết để cải thiện đời sống và tăng lương.
- Hệ thống pháp luật: Đặc biệt là Bộ luật Lao động quy định về mức lương tối thiểu và các chế định bảo vệ người lao động.
- Chính sách an sinh xã hội: Các chính sách thu hút đầu tư hoặc hỗ trợ xã hội tác động trực tiếp đến thu nhập.
b. Các yếu tố thuộc về thị trường
- Cung - cầu lao động: Ở các nước đang phát triển, cung thường lớn hơn cầu dẫn đến mức lương thấp.- Mức lương thịnh hành: Các doanh nghiệp dựa vào giá thị trường để xác định mức lương cạnh tranh.
- Biến động giá cả: Khi giá cả sinh hoạt tăng (lạm phát), tiền lương thực tế bị giảm sút, đòi hỏi phải điều chỉnh tiền lương danh nghĩa.
c. Các yếu tố thuộc về chủ thể sử dụng lao động
- Chính sách đãi ngộ: Thể hiện qua quy chế trả lương nội bộ.- Hiệu quả sản xuất kinh doanh: Khả năng tài chính và doanh thu của đơn vị.
- Năng suất lao động: Là căn cứ quan trọng nhất để xác định mức chi trả.
- Khả năng phát triển: Mục tiêu thu hút nhân tài lâu dài cho tương lai.
d. Các yếu tố thuộc về người lao động
- Mức độ hoàn thành công việc.- Thâm niên công tác: Kinh nghiệm tích lũy qua thời gian.
- Trình độ chuyên môn và tiềm năng phát triển trong tương lai.
e. Các yếu tố thuộc về việc làm (công việc)
- Khối lượng công việc, độ phức tạp và phạm vi trách nhiệm của vị trí đảm nhận.3. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương
- a. Nguyên tắc trả lương ngang nhau cho lao động như nhau: Không phân biệt giới tính, tuổi tác nếu có cùng số lượng và chất lượng lao động.- b. Nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động: Nhằm đảm bảo tích lũy để tái đầu tư phát triển sản xuất.
- c. Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương: Giữa các ngành, vùng và đối tượng khác nhau dựa trên trình độ lành nghề, điều kiện lao động và vị trí quan trọng của ngành nghề.
4. Chính sách tiền lương và chế độ tiền lương
a. Chính sách tiền lương
Chính sách tiền lương của Nhà nước là công cụ điều tiết vĩ mô, trực tiếp ảnh hưởng đến hàng triệu người. Chính sách này cần đảm bảo tính ổn định, thống nhất nhưng cũng phải thường xuyên được sửa đổi cho phù hợp với sự thay đổi của kinh tế - xã hội.
b. Chế độ tiền lương
Chế độ tiền lương là sự cụ thể hóa chính sách thông qua các văn bản quy phạm pháp luật.
- * Chế độ tiền lương cấp bậc: Áp dụng cho công nhân dựa trên chất lượng lao động. Gồm 3 yếu tố: Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, Thang lương và Mức lương.Công thức tính mức lương bậc i:
(Trong đó: Mi là mức lương bậc i; M1 là mức lương tối thiểu; Ki là hệ số lương bậc i). - * Chế độ tiền lương chức vụ: Áp dụng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý. Mức lương phụ thuộc vào chức danh và hạng của đơn vị (đối với doanh nghiệp). Hiện nay, nhiều đối tượng hưởng lương chuyên môn cộng với phụ cấp chức vụ để thuận tiện cho việc luân chuyển cán bộ. - * Chế độ tiền lương chuyên môn nghiệp vụ: Áp dụng cho viên chức chuyên môn (chuyên viên, kỹ sư...). Tiền lương phụ thuộc vào ngạch (trình độ đào tạo) và bậc (thâm niên công tác).
Bảng phân loại các nhóm nhân viên phục vụ trong cơ quan nhà nước:
| Nhóm 1 | Nhân viên phục vụ |
| Nhóm 2 | Nhân viên văn thư |
| Nhóm 3 | Nhân viên đánh máy và bảo vệ |
| Nhóm 4 | Nhân viên kỹ thuật |
| Nhóm 5 | Lái xe cơ quan và kỹ thuật viên đánh máy |
II. BẢO HIỂM XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
1. Khái niệm, chức năng và ý nghĩa của bảo hiểm xã hội
a. Khái niệm bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do các rủi ro (ốm đau, thai sản, tai nạn, tuổi già...) dựa trên sự đóng góp vào một quỹ tài chính tập trung.
b. Chức năng của bảo hiểm xã hội
- 1. Chức năng kinh tế: Bù đắp thu nhập khi người lao động gặp rủi ro.- 2. Chức năng điều tiết: Phân phối lại thu nhập giữa người khỏe và người yếu, người có thu nhập cao và thấp.
- 3. Chức năng thúc đẩy: Tạo sự yên tâm để người lao động hăng hái sản xuất.
- 4. Chức năng xã hội: Gắn kết lợi ích giữa người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước.
2. Quỹ bảo hiểm xã hội
- Nguồn hình thành: Đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động, hỗ trợ của Nhà nước và lãi từ hoạt động đầu tư quỹ.- Sử dụng quỹ: Chi trả các chế độ bảo hiểm, chi phí quản lý bộ máy và đầu tư sinh lời để bảo toàn quỹ.
3. Các loại hình bảo hiểm xã hội
Bảng so sánh các loại hình Bảo hiểm xã hội:
| Loại hình | Đối tượng tham gia | Các chế độ được hưởng |
|---|---|---|
| BHXH bắt buộc | Người lao động và người sử dụng lao động có quan hệ lao động. | Ốm đau, Thai sản, Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp, Hưu trí, Tử tuất. |
| BHXH tự nguyện | Công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động không thuộc diện bắt buộc. | Hưu trí, Tử tuất. |
| Bảo hiểm thất nghiệp | Người lao động bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan. | Trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, tư vấn việc làm. |
a. Bảo hiểm xã hội bắt buộc
- 1. Chế độ ốm đau: Bù đắp thu nhập khi nghỉ việc do bệnh tật hoặc chăm con nhỏ dưới 7 tuổi.- 2. Chế độ thai sản: Bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em, thực hiện bình đẳng giới.
- 3. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Hỗ trợ chi phí y tế và thu nhập khi gặp rủi ro trong quá trình làm việc.
- 4. Chế độ hưu trí: Chế độ quan trọng nhất, đảm bảo tài chính khi hết tuổi lao động.
- 5. Chế độ tử tuất: Hỗ trợ tài chính cho thân nhân khi người lao động qua đời.
b. Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Chỉ bao gồm hai chế độ là Hưu trí và Tử tuất. Mức đóng căn cứ vào thu nhập do người lao động lựa chọn, thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.
c. Bảo hiểm thất nghiệp
Nhằm ổn định đời sống cho người lao động khi bị mất việc làm không do lỗi của họ. Ngoài trợ cấp tiền mặt, người lao động còn được hưởng BHYT, hỗ trợ đào tạo nghề và tư vấn việc làm.
Lưu ý quan trọng về Bảo hiểm thất nghiệp:
- Không xét trợ cấp cho người lần đầu đi tìm việc.- Không áp dụng cho người nghỉ việc để nuôi con, chăm sóc người ốm hoặc người mãn hạn tù mới trở về.
- Mức trợ cấp tối thiểu phải đảm bảo cuộc sống bình thường nhưng không được thay thế toàn bộ thu nhập trước đó để tránh lạm dụng và khuyến khích tìm việc mới.
2.152 xem 4 kiến thức 6 đề thi

18.184 lượt xem 06/01/2026

1.438 lượt xem 11/07/2025

5.308 lượt xem 09/06/2025

4.572 lượt xem 11/07/2025
12.664 lượt xem 18/10/2025

719 lượt xem 14/04/2026
8.609 lượt xem 22/07/2025

1.978 lượt xem 11/07/2025
8.888 lượt xem 06/08/2025

