Trắc nghiệm chương 4 Quản lý nguồn nhân lực xã hội AJC
Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm chương 4 môn Quản lý nguồn nhân lực xã hội tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC). Hệ thống hóa kiến thức về bản chất, chức năng của tiền lương, các nguyên tắc trả lương và chế độ Bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, hưu trí, thất nghiệp) bám sát nội dung giáo trình.
Từ khoá: trắc nghiệm quản lý nguồn nhân lực xã hội ôn thi AJC chương 4 tiền lương và bảo hiểm xã hội quản trị nhân lực AJC học viện báo chí và tuyên truyền bài tập nhân lực xã hội
Câu 1: Về bản chất, tiền lương trong nền kinh tế thị trường được hiểu như thế nào là chính xác nhất?
A. Là sự phân phối thu nhập quốc dân của Nhà nước cho công nhân viên dựa trên kế hoạch định sẵn.
B. Là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động hao phí trên cơ sở thỏa thuận.
C. Là một khoản trợ cấp xã hội giúp người lao động duy trì cuộc sống tối thiểu trong quá trình sản xuất.
D. Là giá trị của toàn bộ hàng hóa mà người lao động đã tạo ra sau khi trừ đi chi phí nguyên vật liệu.
Câu 2: Khi nghiên cứu về tiền lương, nội dung nào phản ánh đúng quan niệm của C.Mác về hình thức biểu hiện của nó?
A. Tiền lương là giá cả của sức lao động, nhưng biểu hiện ra bên ngoài như là giá cả lao động.
B. Tiền lương là giá trị của lao động đã được thực hiện trong một khoảng thời gian cụ thể.
C. Tiền lương là khoản thù lao cho việc sử dụng các công cụ sản xuất của người lao động.
D. Tiền lương là phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản trích lại cho người làm thuê.
Câu 3: Chức năng tái sản xuất sức lao động của tiền lương đòi hỏi mức lương tối thiểu phải đáp ứng điều kiện gì?
A. Phải đủ để người lao động mua sắm các tư liệu sinh hoạt cần thiết nhằm khôi phục sức lao động đã mất.
B. Phải bằng với mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp thu được trên mỗi nhân viên.
C. Phải cao hơn mức tăng trưởng năng suất lao động của đơn vị trong cùng kỳ.
D. Phải cố định qua các năm bất kể sự biến động của giá cả thị trường tiêu dùng.
Câu 4: Tại sao việc trả lương "bình quân chủ nghĩa" lại làm suy yếu chức năng kích thích sản xuất của tiền lương?
A. Vì nó khiến quỹ tiền lương của doanh nghiệp bị cạn kiệt quá nhanh.
B. Vì nó không tạo ra sự phân biệt giữa người làm tốt và người làm chưa tốt, làm mất động lực phấn đấu.
C. Vì nó buộc Nhà nước phải can thiệp trực tiếp vào quy chế thu chi nội bộ của đơn vị.
D. Vì nó thúc đẩy cung lao động trên thị trường tăng nhanh hơn cầu lao động.
Câu 5: Chức năng tích lũy của tiền lương có ý nghĩa thực tiễn như thế nào đối với người lao động?
A. Giúp người lao động trở nên giàu có nhanh chóng thông qua việc gửi tiết kiệm ngân hàng.
B. Để người lao động có nguồn tài chính dự phòng cho các bất trắc hoặc khi không còn khả năng làm việc.
C. Nhằm thay thế hoàn toàn cho các chính sách cứu trợ xã hội của Nhà nước khi có thiên tai.
D. Để doanh nghiệp có thể vay lại từ nhân viên khi gặp khó khăn về vốn lưu động.
Câu 6: Yếu tố nào sau đây thuộc về Nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến xu hướng tăng lương cho người lao động?
A. Tình hình tăng trưởng GDP và sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
B. Các quy chế trả lương nội bộ của các tập đoàn đa quốc gia đang đầu tư.
C. Sự biến động của cung - cầu lao động trong các ngành tiểu thủ công nghiệp.
D. Khả năng tự học tập và nâng cao trình độ chuyên môn của mỗi cá nhân.
Câu 7: Tại sao sự biến động của giá cả thị trường lại là căn cứ quan trọng để điều chỉnh tiền lương?
A. Vì giá cả thị trường quyết định hoàn toàn trình độ lành nghề của người công nhân.
B. Vì tiền lương danh nghĩa phải tăng theo giá cả tư liệu sinh hoạt để đảm bảo mức sống thực tế.
C. Vì Nhà nước cần thu thuế thu nhập cá nhân nhiều hơn khi giá cả hàng hóa tăng cao.
D. Vì người sử dụng lao động muốn giảm bớt sự cạnh tranh về giá bán sản phẩm trên thị trường.
Câu 8: Yếu tố nào thuộc về chủ thể sử dụng lao động quyết định khả năng duy trì mức lương cao bền vững?
A. Khả năng phát triển lâu dài và uy tín của sản phẩm trên thị trường.
B. Việc áp dụng các hình thức trả lương theo thâm niên thay vì năng suất.
C. Sự gia tăng quy mô vốn vay từ các tổ chức tín dụng quốc tế.
D. Việc cắt giảm các chi phí bảo vệ môi trường để tập trung quỹ lương.
Câu 9: Trong quản lý nhân sự, tại sao thâm niên công tác vẫn được dùng làm căn cứ để trả lương cao hơn?
A. Vì người có thâm niên thường có xu hướng đòi hỏi quyền lợi nhiều hơn người mới.
B. Vì thời gian làm việc dài thường đi kèm với kinh nghiệm tích lũy và hiệu quả công việc tốt hơn.
C. Nhằm mục đích hỗ trợ những người lao động lớn tuổi không còn khả năng sáng tạo.
D. Do quy định bắt buộc của tất cả các điều ước quốc tế về lao động hiện nay.
Câu 10: Khi trả lương dựa trên trình độ chuyên môn, nhà quản lý cần lưu ý điều gì để tránh bất công?
A. Chỉ dựa vào bằng cấp đào tạo mà không cần quan tâm đến kết quả làm việc thực tế.
B. Phải phân biệt rõ giữa trình độ đào tạo và kinh nghiệm tích lũy trong quá trình làm việc.
C. Luôn mặc định rằng người có thâm niên cao thì chắc chắn có trình độ chuyên môn tốt hơn.
D. Cần áp dụng mức lương cao nhất cho mọi nhân viên có bằng đại học bất kể vị trí.
Câu 11: Nguyên tắc trả lương ngang nhau cho lao động như nhau chủ yếu nhằm chống lại tư tưởng tiêu cực nào?
A. Tư tưởng cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh khác nhau.
B. Tư tưởng "ban ơn" trong trả lương hoặc phân phối theo kiểu bình quân chủ nghĩa.
C. Tư tưởng muốn làm việc nhiều hơn để nhận được thu nhập cao hơn mức trung bình.
D. Tư tưởng ưu tiên tuyển dụng những lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
Câu 12: Tại sao tốc độ tăng năng suất lao động cần phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân?
A. Để đảm bảo người lao động có thêm thời gian nghỉ ngơi và tái tạo sức lực.
B. Để giảm giá thành sản phẩm, tăng tích lũy và thúc đẩy sản xuất phát triển bền vững.
C. Nhằm mục đích ngăn chặn người lao động tiêu dùng quá nhiều hàng hóa xa xỉ.
D. Để Nhà nước dễ dàng kiểm soát các hoạt động tài chính của đơn vị sử dụng lao động.
Câu 13: Việc trả lương khác nhau giữa các vùng địa lý (vùng sâu vùng xa và thành thị) dựa trên cơ sở nào?
A. Dựa trên sự khác biệt về khí hậu, giao thông và giá cả sinh hoạt đặc thù của từng nơi.
B. Dựa trên trình độ học vấn trung bình của dân cư sinh sống tại các khu vực đó.
C. Nhằm mục đích hạn chế người lao động di cư từ nông thôn ra các thành phố lớn.
D. Do Nhà nước muốn áp đặt các mức thuế thu nhập khác nhau cho từng vùng kinh tế.
Câu 14: Bản chất của Bảo hiểm xã hội trong quản lý nguồn nhân lực là gì?
A. Là một hình thức thuế bổ sung mà người lao động phải nộp cho ngân sách Nhà nước.
B. Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi người lao động gặp rủi ro làm giảm hoặc mất thu nhập.
C. Là khoản tiền thưởng mà doanh nghiệp dành cho những nhân viên có thâm niên công tác lâu dài.
D. Là hình thức đầu tư mạo hiểm của người lao động vào các dự án kinh tế của Chính phủ.
Câu 15: Chức năng điều tiết của Bảo hiểm xã hội được thể hiện rõ nét nhất qua nội dung nào?
A. Phân phối lại thu nhập giữa người có thu nhập cao và thấp, giữa người khỏe mạnh và người ốm yếu.
B. Quy định mức tiền lương tối thiểu mà doanh nghiệp bắt buộc phải trả cho người làm thuê.
C. Cưỡng chế người sử dụng lao động phải tăng lương hàng năm cho toàn bộ công nhân viên.
D. Thu hồi toàn bộ lợi nhuận nhàn rỗi của các doanh nghiệp để đưa vào ngân sách quốc gia.
Câu 16: Quỹ bảo hiểm xã hội được coi là một quỹ tài chính như thế nào trong hệ thống tài chính quốc gia?
A. Là một bộ phận nằm trong ngân sách Nhà nước và do Bộ Tài chính trực tiếp chi phối.
B. Là quỹ tài chính độc lập, tập trung và nằm ngoài ngân sách Nhà nước.
C. Là quỹ từ thiện do các tổ chức phi chính phủ đóng góp để cứu trợ người nghèo.
D. Là tài sản riêng của các đơn vị sử dụng lao động dùng để dự phòng rủi ro sản xuất.
Câu 17: Tại sao tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm xã hội lại có ý nghĩa quan trọng?
A. Để trả lương cao hơn cho các cán bộ quản lý trong bộ máy bảo hiểm xã hội Việt Nam.
B. Nhằm mục đích bảo toàn và tăng trưởng quỹ, từ đó bổ sung nguồn lực chi trả các chế độ lâu dài.
C. Để Chính phủ có thêm kinh phí đầu tư vào các dự án xây dựng vũ khí quân sự.
D. Nhằm cho phép người lao động vay tiền để thực hiện các hoạt động kinh doanh cá nhân.
Câu 18: Chế độ ốm đau trong bảo hiểm xã hội bắt buộc nhằm mục đích gì đối với người lao động?
A. Cung cấp toàn bộ chi phí để người lao động đi nghỉ dưỡng tại các khu du lịch cao cấp.
B. Bù đắp phần thu nhập bị mất hoặc giảm trong thời gian người lao động phải tạm nghỉ việc để điều trị.
C. Thay thế hoàn toàn cho tiền lương tháng để người lao động có thể nghỉ việc vô thời hạn.
D. Trả tiền cho đơn vị sử dụng lao động để họ tuyển dụng người thay thế tạm thời.
Câu 19: Nội dung nào phản ánh đúng mục tiêu của chế độ thai sản trong hệ thống an sinh xã hội?
A. Khuyến khích phụ nữ nghỉ việc hoàn toàn để tập trung vào vai trò nội trợ trong gia đình.
B. Bù đắp thu nhập, bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, đồng thời thực hiện bình đẳng giới.
C. Trợ cấp cho người lao động nam để họ có kinh phí tổ chức tiệc mừng sinh nhật con.
D. Giảm bớt số lượng lao động nữ trên thị trường để nhường chỗ cho lao động nam.
Câu 20: Điều kiện để hưởng trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là gì?
A. Người lao động bị thương tích do lỗi cố ý tự gây ra để nghỉ việc.
B. Gặp rủi ro trong quá trình lao động hoặc mắc bệnh do tác động của môi trường, điều kiện làm việc.
C. Bị tai nạn tại nhà riêng trong thời gian đang nghỉ phép hàng năm.
D. Mắc các bệnh thông thường như cảm cúm hoặc đau mắt đỏ do lây nhiễm cộng đồng.
Câu 21: Tại sao chế độ hưu trí được coi là chế độ có vị trí quan trọng nhất trong bảo hiểm xã hội?
A. Vì đây là chế độ duy nhất mà người lao động không phải đóng góp bất kỳ khoản tiền nào.
B. Vì nó có thời gian thụ hưởng dài nhất và tổng mức chi trả lớn nhất trong hệ thống.
C. Vì nó cho phép người lao động được nghỉ làm việc sớm hơn quy định mà vẫn hưởng lương cao.
D. Vì nó bắt buộc các doanh nghiệp phải phá sản để tập trung tiền trả cho người già.
Câu 22: Điểm khác biệt cơ bản về đối tượng thụ hưởng trong chế độ tử tuất là gì?
A. Người tham gia đóng bảo hiểm và người được nhận trợ cấp là cùng một cá nhân.
B. Đối tượng đóng bảo hiểm là người lao động, còn đối tượng thụ hưởng là thân nhân của họ.
C. Chỉ có đơn vị sử dụng lao động mới được quyền nhận các khoản trợ cấp tử tuất này.
D. Toàn bộ số tiền trợ cấp sẽ được chuyển thẳng vào quỹ cứu trợ thiên tai của quốc gia.
Câu 23: Bảo hiểm thất nghiệp đóng vai trò gì trong nền kinh tế thị trường?
A. Khuyến khích người lao động nghỉ việc thường xuyên để nhận được tiền trợ cấp từ Nhà nước.
B. Ổn định đời sống cho người tham gia, hỗ trợ học nghề và tư vấn để họ sớm quay lại làm việc.
C. Là công cụ để Nhà nước trừng phạt các doanh nghiệp thường xuyên sa thải nhân viên.
D. Nhằm mục đích ngăn cản hoàn toàn việc dịch chuyển lao động giữa các ngành kinh tế.
Câu 24: Theo chế độ tiền lương hiện hành, công thức xác định mức lương của các bậc là gì?
A. Mi=M1/Ki B. Mi=M1+Ki C. Mi=M1×Ki D. Mi=(M1×Ki)−Thueˆˊ Câu 25: Hệ số lương (Ki) trong thang bảng lương phản ánh nội dung nào sau đây?
A. Tổng số năm mà người lao động đã cống hiến tại đơn vị sử dụng lao động.
B. Mức độ lao động phức tạp được quy đổi về mức lao động giản đơn nhất.
C. Sự biến động của chỉ số giá tiêu dùng hàng tháng trên thị trường tự do.
D. Tỷ lệ phần trăm lợi nhuận mà người lao động được hưởng từ doanh nghiệp.
Câu 26: Tại sao việc trả lương chuyên môn cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo lại được áp dụng cho khối hành chính sự nghiệp?
A. Nhằm mục đích giảm bớt gánh nặng chi trả tiền lương từ ngân sách Nhà nước hàng năm.
B. Để khuyến khích cán bộ phát triển chuyên môn và thuận lợi cho việc luân chuyển, điều động.
C. Nhằm ngăn chặn các cán bộ lãnh đạo tìm cách tăng ngạch công chức trái quy định.
D. Do Nhà nước không có đủ dữ liệu để xây dựng bảng lương chức vụ riêng biệt.
Câu 27: Cơ sở quan trọng nhất để phân hạng công ty (từ hạng đặc biệt đến hạng III) là gì?
A. Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra mà công ty đã trải qua trong năm.
B. Độ phức tạp của quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty đó.
C. Tổng số lượng cổ đông cá nhân đang nắm giữ cổ phần tại công ty.
D. Mức độ đóng góp của công ty vào các hoạt động từ thiện của địa phương.
Câu 28: Để được công nhận là "chuyên viên" hoặc các ngạch công chức cao hơn, người lao động cần điều kiện gì?
A. Chỉ cần có bằng tốt nghiệp đại học đúng chuyên ngành là được tự động công nhận.
B. Phải thông qua kỳ thi vào ngạch hoặc thi nâng ngạch theo quy định pháp luật.
C. Phải có ít nhất 10 năm kinh nghiệm làm việc tại cùng một bộ phận hành chính.
D. Được sự nhất trí hoàn toàn của tất cả các đồng nghiệp trong đơn vị sử dụng lao động.
Câu 29: Chế độ tiền lương cấp bậc áp dụng cho đối tượng nào chủ yếu?
A. Các cán bộ giữ chức danh bầu cử tại cơ quan trung ương và địa phương.
B. Công nhân sản xuất căn cứ vào trình độ chuyên môn kỹ thuật lành nghề.
C. Những người lao động tự do không có hợp đồng lao động xác định thời hạn.
D. Toàn bộ sinh viên mới tốt nghiệp đang thực tập tại các doanh nghiệp tư nhân.
Câu 30: Tại sao người thất nghiệp bị sa thải do lỗi cố ý thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp?
A. Nhằm mục đích tiết kiệm quỹ bảo hiểm thất nghiệp để hỗ trợ cho doanh nghiệp.
B. Để đảm bảo tính công bằng và tránh lạm dụng chế độ của người lao động.
C. Do Nhà nước không có thẩm quyền can thiệp vào các quyết định kỷ luật của doanh nghiệp.
D. Vì người lao động này đã bị tước bỏ quyền công dân theo quy định của pháp luật.
Câu 31: Điều kiện về thâm niên tham gia bảo hiểm xã hội trong chế độ thai sản nhằm mục đích gì?
A. Để đảm bảo người lao động đã đóng góp đủ nguồn lực trước khi thụ hưởng trợ cấp.
B. Nhằm ngăn chặn tình trạng người lao động chỉ xin việc để hưởng chế độ rồi nghỉ việc.
C. Để doanh nghiệp có thời gian tìm kiếm người thay thế vị trí của lao động nữ.
D. Nhằm mục đích tăng doanh thu cho bộ máy quản lý bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Câu 32: Ý nghĩa của chức năng thúc đẩy trong bảo hiểm xã hội là gì?
A. Thúc đẩy người lao động sớm nghỉ hưu để nhường vị trí cho thế hệ trẻ.
B. Giúp người lao động yên tâm, gắn bó với công việc, từ đó nâng cao năng suất lao động.
C. Thúc đẩy các doanh nghiệp phải cạnh tranh về mức đóng bảo hiểm cho nhân viên.
D. Tạo áp lực buộc người lao động phải làm việc thêm giờ để có tiền đóng bảo hiểm.
Câu 33: Tại sao quỹ bảo hiểm xã hội lại được gọi là quỹ tài chính có tính chất phân phối lại?
A. Vì nó lấy tiền từ ngân sách Nhà nước để phát cho toàn bộ dân cư trong xã hội.
B. Vì nó huy động đóng góp từ người khỏe mạnh, đang làm việc để chi trả cho người gặp rủi ro, già yếu.
C. Vì nó cho phép người lao động tự ý rút tiền từ quỹ để chia cho người thân khi cần.
D. Vì Nhà nước dùng quỹ này để tái phân bổ vốn cho các tập đoàn kinh tế lớn.
Câu 34: Nội dung nào sau đây là một trong những yêu cầu quan trọng của chính sách tiền lương?
A. Chính sách tiền lương phải thay đổi hàng tháng để phù hợp với doanh thu của doanh nghiệp.
B. Chính sách tiền lương phải tương đối ổn định, liên tục và thống nhất trên phạm vi áp dụng.
C. Chính sách tiền lương chỉ được áp dụng cho lao động nam để đảm bảo sức sản xuất.
D. Chính sách tiền lương phải hoàn toàn tách biệt, không liên quan đến các chính sách bảo hiểm.
Câu 35: Trong quản lý tiền lương, "nguồn chi trả lương" về nguyên tắc phải xuất phát từ đâu?
A. Phải trích từ quỹ dự trữ ngoại hối của quốc gia do Ngân hàng Nhà nước quản lý.
B. Phải xuất phát từ giá trị sử dụng của sức lao động (giá trị mới tạo ra cao hơn giá trị sức lao động).
C. Phải dựa hoàn toàn vào các khoản vay ưu đãi từ các tổ chức tài chính quốc tế.
D. Phải lấy từ tiền đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện của những người lao động khác.
Câu 36: Tại sao hệ số lương khởi điểm của ngành giáo dục, y tế thường cao hơn khối hành chính?
A. Do Nhà nước muốn ưu tiên thu hút và đãi ngộ lao động trong các ngành quan trọng và đặc thù.
B. Do thời gian làm việc của giáo viên và bác sĩ luôn nhiều gấp đôi so với công chức hành chính.
C. Nhằm bù đắp cho việc các ngành này không được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.
D. Vì đây là các ngành không tạo ra bất kỳ giá trị vật chất nào cho nền kinh tế quốc dân.
Câu 37: Việc xác định "vốn nhân lực" để hoàn trả đúng giá trị cho người lao động gặp khó khăn nhất ở điểm nào?
A. Do khó xác định chính xác mức độ hao phí sức lao động về cả số lượng lẫn chất lượng.
B. Do người lao động thường xuyên che giấu trình độ đào tạo thật sự của bản thân.
C. Do Nhà nước nghiêm cấm việc tính toán chi phí đào tạo vào trong tiền lương.
D. Do các doanh nghiệp không có đủ hệ thống máy móc để đo lường nhịp tim của công nhân.
Câu 38: Tại sao cải cách tiền lương lại là một quá trình phức tạp và tác động sâu rộng?
A. Vì nó chỉ ảnh hưởng đến một nhóm nhỏ những người đang thất nghiệp trong xã hội.
B. Vì nó là sự đổi mới căn bản, toàn diện tất cả các yếu tố liên quan và ảnh hưởng đến mọi đối tượng.
C. Vì Nhà nước bắt buộc phải xóa bỏ hoàn toàn hệ thống bảo hiểm xã hội khi cải cách.
D. Vì nó yêu cầu mọi người lao động phải thay đổi họ tên và địa chỉ cư trú hiện tại.
Câu 39: Trong điều kiện kinh tế thị trường, tiền lương còn đóng vai trò là sự thỏa thuận về "giá" giữa ai với ai?
A. Giữa cơ quan thuế và các tổ chức công đoàn quốc tế tại Việt Nam.
B. Giữa người bán sức lao động (người lao động) và người mua sức lao động (người sử dụng).
C. Giữa các doanh nghiệp cùng ngành để tránh việc lôi kéo nhân viên của nhau.
D. Giữa Chính phủ Việt Nam và các tổ chức tài chính thế giới như WB hay IMF.
Câu 40: Khi phân tích về bản chất của tiền lương trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào đóng vai trò quyết định đến sự khác biệt so với cơ chế kế hoạch hóa tập trung?
A. Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên giá trị sức lao động hao phí.
B. Việc Nhà nước trực tiếp đứng ra phân phối thu nhập quốc dân cho từng cá nhân theo kế hoạch sản xuất xã hội.
C. Quy định cứng nhắc về mức lương khởi điểm cho mọi ngành nghề mà không cần tính đến trình độ chuyên môn.
D. Hình thức trả lương bằng hiện vật để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng tối thiểu của gia đình người lao động.