Kiến thức chương 1 - Quản lý Nhà nước về Kinh tế - APGA

Tổng hợp lý luận chung về Quản lý Nhà nước về Kinh tế theo giáo trình APGA. Tài liệu phân tích sâu sắc các nội dung cốt lõi: đặc trưng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN , sự cần thiết khách quan và vai trò can thiệp của Nhà nước , các chức năng quản lý vĩ mô , cùng hệ thống nguyên tắc (tập trung dân chủ, kết hợp ngành - lãnh thổ) và phương pháp quản lý (cưỡng chế, kích thích, giáo dục). Tài liệu tham khảo thiết yếu cho sinh viên và học viên hành chính công.

Quản lý nhà nước về kinh tếAPGAKinh tế thị trường định hướng XHCNHọc viện Hành chính Quốc giaNguyên tắc quản lý kinh tếPhương pháp quản lý nhà nướcHành chính công

 

1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NỀN KINH TẾ NƯỚC TA HIỆN NAY

1.1. Đặc trưng của kinh tế thị trường

Kinh tế thị trường không chỉ đơn thuần là mua bán, mà là một hệ thống kinh tế vận hành với những đặc trưng chặt chẽ. Sinh viên cần nắm rõ 6 đặc trưng cơ bản sau:

Quá trình lưu thông qua mua - bán: Sản phẩm từ sản xuất đến tiêu dùng phải qua trao đổi. Nguyên nhân sâu xa là do sự phân công lao động xã hội ngày càng cao (người này làm cái này, người kia cần cái kia) tạo ra nhu cầu trao đổi. Một nền kinh tế chỉ được gọi là kinh tế thị trường khi tổng lượng mua bán vượt quá 50% tổng lượng vật chất xã hội. Quyền tự do của người trao đổi: Người tham gia thị trường phải có 3 quyền tự do cơ bản: Tự do lựa chọn nội dung trao đổi (bán cái gì), tự do lựa chọn đối tác (bán cho ai), và tự do thỏa thuận giá cả (thuận mua vừa bán) . Hoạt động thường xuyên, ổn định: Mua bán không phải ngẫu nhiên mà diễn ra liên tục trên cơ sở một kết cấu hạ tầng tối thiểu (chợ, bến bãi, đường sá...) đảm bảo an toàn và thuận lợi. Lợi ích cá nhân là động lực: Các đối tác tham gia thị trường đều theo đuổi lợi ích riêng. Đây là động lực trực tiếp thúc đẩy kinh tế phát triển. Tuy nhiên, giới hạn của nó là không được xâm phạm lợi ích người khác và cộng đồng . Cạnh tranh là linh hồn: Cạnh tranh thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, mang lại lợi ích cho người tiêu dùng. Sự dẫn dắt của quy luật khách quan: Hành vi, thái độ ứng xử của các chủ thể bị chi phối bởi các quy luật thị trường (như quy luật cung cầu, quy luật giá trị...) .

Lưu ý về Kinh tế thị trường hiện đại: Ngoài 6 đặc trưng trên, kinh tế thị trường hiện đại ngày nay còn có thêm 3 đặc điểm quan trọng : Thống nhất mục tiêu kinh tế với mục tiêu chính trị - xã hội - nhân văn. Có sự quản lý của Nhà nước (khắc phục khuyết tật thị trường). Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

1.2. Các chủ thể vận động trên thị trường

Có 3 nhóm chủ thể chính tham gia vào "sân chơi" kinh tế :

Chủ thể Vai trò & Đặc điểm
Doanh nhân Là chủ thể cơ bản nhất xét về lượng hàng hóa trao đổi. Số lượng đông đảo (chỉ sau hộ tiêu dùng). Họ là người tổ chức sản xuất và cung ứng.
Hộ tiêu dùng Là chủ thể tiêu dùng sản phẩm sinh hoạt (cá nhân, gia đình). Đây là lực lượng đông đảo nhất, quyết định cầu của thị trường.
Chính phủ Tham gia với tư cách là người đại diện cho tiêu dùng công cộng (quốc phòng, an ninh, văn hóa, môi trường...). Chính phủ là "khách hàng lớn" của nền kinh tế.

1.3. Cơ chế thị trường

Cơ chế thị trường là sự tương tác tổng hợp giữa các nhân tố: Giá cả - Cung - Cầu . Sinh viên cần nhớ kỹ mối quan hệ biện chứng này:

a. Giá cả: Là tín hiệu thị trường: Giá tăng báo hiệu khan hiếm -> Nhà sản xuất tăng cung. Là công cụ điều tiết: Giá tăng thường làm cầu giảm (trừ trường hợp tâm lý hoặc hàng xa xỉ).

b. Cung: Thay đổi về lượng: Cung tăng -> Giá giảm và ngược lại. Thay đổi về chất: Chất lượng tăng -> Giá tăng. (Lưu ý: Giá tăng do chất lượng cao có thể làm tăng cầu ở phân khúc thu nhập cao) .

c. Cầu: Cầu tăng/giảm sẽ kéo theo giá tăng/giảm. Cầu thay đổi về chất (đòi hỏi cao hơn) -> Thúc đẩy nhà sản xuất đổi mới công nghệ, mẫu mã.

1.4. Điều kiện ra đời và phát triển của nền kinh tế thị trường

1.4.1. Điều kiện ra đời (Điều kiện cần) : Phân công lao động xã hội: Tạo ra sự chuyên môn hóa. Mỗi người chỉ làm một thứ nhưng cần nhiều thứ -> Nảy sinh mâu thuẫn giữa "thừa" (cái mình làm ra) và "thiếu" (cái mình cần) -> Buộc phải trao đổi. Tư hữu về tư liệu sản xuất: Tạo ra sự độc lập về lợi ích kinh tế. Người này muốn lấy hàng của người kia phải đưa ra vật ngang giá -> Hình thành quan hệ mua bán.

1.4.2. Điều kiện phát triển (Điều kiện đủ) : Chỉ có điều kiện ra đời là chưa đủ, để KTTT phát triển cần: Trình độ CNH - HĐH: Kỹ thuật và tổ chức sản xuất phải phát triển. Trình độ văn hóa xã hội: Dân trí cao mới có nền kinh tế nhân văn, biết giữ chữ tín. Điều kiện quốc tế: Giao lưu mở cửa để học hỏi và mở rộng thị trường. Sự quản lý của Nhà nước: Tạo môi trường pháp lý và khắc phục khuyết tật tự phát.

1.5. Quá trình phát triển của kinh tế thị trường

Sự tiến hóa của các hình thái kinh tế diễn ra như sau :

1. Kinh tế tự nhiên: Tự cấp tự túc, phụ thuộc thiên nhiên ("Kinh tế bản năng"). 2. Kinh tế hàng hóa giản đơn: Quy mô nhỏ (nông dân, thợ thủ công). Mục đích: Giá trị sử dụng (đổi cái thừa lấy cái cần dùng). Công thức: H - H (Hàng đổi Hàng) hoặc H - T - H (Hàng - Tiền - Hàng). 3. Kinh tế thị trường tự do: Mục đích: Giá trị/Lợi nhuận (Tiền). Xuất hiện tầng lớp doanh nhân và thị trường sức lao động (người lao động bán sức lao động). Vai trò lớn của tích lũy nguyên thủy tư bản. 4. Kinh tế thị trường hiện đại: Có sự can thiệp của Nhà nước (Do KTTT tự do sinh ra khủng hoảng, thất nghiệp). Mô hình hỗn hợp: "Bàn tay vô hình" (Thị trường) + "Bàn tay hữu hình" (Nhà nước).

1.6. Các cách phân loại và các loại hình kinh tế thị trường

Theo đối tượng: Hàng hóa truyền thống (lương thực, sắt thép) vs Hiện đại (vốn, công nghệ, chất xám). Theo mức độ tự do: Tự do cạnh tranh, Kinh tế chỉ huy (Nhà nước bao cấp), Kinh tế hỗn hợp . Theo tính nhân văn: Chạy theo lợi nhuận thuần túy vs Kinh tế thị trường xã hội (kết hợp mục tiêu xã hội).

1.7. Các quá trình phát triển có tính quy luật

Lưu ý quan trọng: Mọi nền kinh tế mới phát triển đều trải qua các bước phổ biến sau :

Sự nổi trội của kinh tế Nhà nước ban đầu: Do vốn tư nhân ban đầu còn yếu, Nhà nước phải tập trung vốn để đầu tư vào các ngành then chốt, mở đường. Đa dạng hóa sở hữu: Từ chỗ ít hình thức sở hữu chuyển sang đa dạng (tư nhân, cổ phần, tập đoàn). Doanh nghiệp nhà nước dần cổ phần hóa hoặc chuyển giao. Tăng tốc CNH - HĐH: Chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp/dịch vụ. Áp dụng KHCN để cạnh tranh. Toàn cầu hóa kinh tế: Mở rộng quan hệ quốc tế, hình thành các công ty xuyên quốc gia, tuân theo các luật chơi chung (WTO, AFTA...).

1.8. Những ưu thế và khuyết tật cơ bản của nền kinh tế thị trường

Sinh viên cần kẻ bảng so sánh để dễ nhớ mục này :

Ưu thế (Do chế độ tư hữu mang lại) Khuyết tật (Do tính tư lợi sinh ra)
- Động lực mạnh mẽ: Làm cho mình nên nỗ lực hết sức. - Năng động sáng tạo: Luôn tìm cách tối ưu hóa (Sản xuất cái gì? Bằng cách nào rẻ nhất?). - Tiết kiệm nguồn lực: Không tiêu tiền như "tiền chùa". - Thỏa mãn người dùng: Khách hàng là thượng đế. - Ích kỷ, hại nhân: Vì lợi nhuận mà làm hàng giả, lừa đảo. - Phân hóa giàu nghèo: Bất bình đẳng xã hội gia tăng. - Tổn hại môi trường: Khai thác tài nguyên cạn kiệt. - Khủng hoảng chu kỳ: Thừa, thiếu, thất nghiệp.

2. NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG NƯỚC TA MỚI ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI TỪ NỀN KINH TẾ KẾ HOẠCH HÓA TẬP TRUNG

2.1. Đặc trưng của kinh tế kế hoạch hóa tập trung (Cơ chế cũ)

Sở hữu: Chỉ có 2 thành phần (Nhà nước và Tập thể). Quản lý: Nhà nước quản lý tập trung, can thiệp sâu bằng mệnh lệnh hành chính, chỉ tiêu pháp lệnh. Động lực: Dựa vào tinh thần giác ngộ và kỷ luật (thiếu động lực lợi ích vật chất) -> Dễ dẫn đến trì trệ.

2.2. Đặc trưng quá độ của nền kinh tế Việt Nam

Là sự đan xen: Có cái mới (kinh tế thị trường) nhưng chưa hoàn chỉnh, còn cái cũ (quan liêu bao cấp) nhưng chưa xóa bỏ hết. Dẫn đến sự vận hành đôi khi thiếu đồng bộ .

3. NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG NƯỚC TA ĐƯỢC ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

3.1. Tại sao phải chuyển sang kinh tế thị trường?

Lực lượng sản xuất thấp: Cơ chế cũ kìm hãm, cần thị trường để giải phóng sức sản xuất. Bối cảnh quốc tế: Hệ thống XHCN (Liên Xô cũ) tan rã, không còn nguồn viện trợ, phải tự lực cánh sinh. Xu thế thời đại: Chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác kinh tế.

3.2. Tại sao phải giữ định hướng XHCN?

Vì mục tiêu của CNXH là nhân văn, công bằng, xóa bỏ áp bức bóc lột. Nếu chỉ theo KTTT tư bản chủ nghĩa sẽ dẫn đến phân hóa giàu nghèo sâu sắc. Định hướng XHCN giúp hạn chế mặt trái của thị trường .

3.3. Nội dung định hướng XHCN

Mục tiêu: Dân giàu, Nước mạnh, Xã hội công bằng, văn minh . Bản chất: Nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

II. SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

Đây là phần trọng tâm lý luận, giải thích "Tại sao Nhà nước phải can thiệp?". Có 4 lý do chính:

1. Tính giai cấp và bản chất Nhà nước: Nhà nước là sản phẩm của đấu tranh giai cấp. Nhà nước đại diện cho giai cấp thống trị về kinh tế. Do đó, Nhà nước phải quản lý kinh tế để bảo vệ lợi ích và vị thế của giai cấp cầm quyền .

2. Tính mâu thuẫn lợi ích gay gắt trong kinh tế: Trong thị trường luôn tồn tại 3 loại mâu thuẫn mà tự thị trường không giải quyết được : Giữa các doanh nhân: Cạnh tranh không lành mạnh, gian lận, trộm cắp mẫu mã. Giữa Chủ và Thợ: Mâu thuẫn về tiền lương, điều kiện lao động, bóc lột. Giữa Doanh nghiệp và Cộng đồng: Ô nhiễm môi trường, hàng kém chất lượng gây hại sức khỏe. => Kết luận: Chỉ có Nhà nước với quyền lực công (pháp luật, cưỡng chế) mới hòa giải được các mâu thuẫn này.

3. Tính khó khăn phức tạp của làm kinh tế: Doanh nhân/Công dân cần 4 thứ để làm giàu mà tự họ không thể lo hết, cần Nhà nước hỗ trợ : Ý chí: Cần niềm tin vào chế độ, sự ổn định chính trị. Tri thức: Cần thông tin vĩ mô, quy hoạch (chỉ Nhà nước mới có). Phương tiện: Cần kết cấu hạ tầng (đường sá, chợ, bến cảng). Môi trường kinh doanh: Cần an ninh trật tự, bảo vệ quyền sở hữu tài sản.

4. Sự có mặt của kinh tế Nhà nước: Nhà nước nắm giữ tài sản công (đất đai, tài nguyên, vốn ngân sách). Nhà nước cần trực tiếp quản lý khối tài sản này để: Làm công cụ điều tiết vĩ mô (khi công cụ hành chính bất lực). Cung cấp hàng hóa công cộng mà tư nhân không làm (do lãi ít, vốn lớn, rủi ro cao như điện, nước, quốc phòng) . Thực hiện chính sách xã hội.

III. CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ

Sinh viên cần nhớ 5 chức năng cốt lõi:

  1. Bảo vệ lợi ích giai cấp: Bảo vệ chế độ sở hữu và quyền quản lý của giai cấp cầm quyền.
  2. Điều chỉnh hành vi sản xuất kinh doanh:
    • Định hướng phát triển (Quy hoạch, chiến lược).
    • Điều chỉnh quan hệ lợi ích (Tiền lương, thuế, giá cả) để đảm bảo công bằng.
  3. Hỗ trợ doanh nhân: Hỗ trợ ý chí, kiến thức, vốn, hạ tầng và môi trường an ninh.
  4. Bổ sung thị trường: Làm những việc thị trường bỏ trống hoặc làm không tốt. Có thể làm trực tiếp (DNNN) hoặc gián tiếp (Đặt hàng tư nhân).
  5. Bảo vệ và khai thác công sản: Chống tham ô, lãng phí tài sản công; sử dụng công sản làm đòn bẩy kinh tế.

IV. PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

Theo cấu trúc nền kinh tế: Quản lý Tài nguyên, Dự trữ quốc gia, Kết cấu hạ tầng, và quan trọng nhất là Doanh nghiệp (tế bào kinh tế) . Theo quá trình tái sản xuất: Quản lý Đầu tư và Quản lý Vận hành . Theo các mặt hoạt động: Quản lý Sở hữu (Quan hệ sản xuất), Cơ cấu ngành/vùng, Chất lượng sản phẩm/Môi trường, Khoa học công nghệ, Lao động tiền lương .

V. CƠ CHẾ, NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ QUẢN LÝ

1. Cơ chế quản lý

Là cách thức vận hành của hệ thống quản lý, sự tương tác giữa Chủ thể (Nhà nước) và Khách thể (Nền kinh tế) thông qua các nguyên tắc, phương pháp và công cụ .

2. Các nguyên tắc tổ chức và quản lý (Phần khó - Cần chú ý)

A. Nguyên tắc Tập trung dân chủ: Tập trung: Nhà nước thống nhất quản lý, cấp trên chỉ đạo cấp dưới. Dân chủ: Phân quyền cho địa phương, tôn trọng quyền tự chủ kinh doanh của doanh nhân/người dân. Lý do: Kinh tế là việc của dân (cần dân chủ) nhưng ảnh hưởng đến cộng đồng (cần tập trung quản lý).

B. Kết hợp quản lý theo Ngành và theo Lãnh thổ: Ngành: Đảm bảo thống nhất về kỹ thuật, quy chuẩn (Ví dụ: Ngành điện lực, Ngành giáo dục). Lãnh thổ: Đảm bảo sự cân đối chung trên địa bàn dân cư (Điện, nước, đường, trường, trạm tại một Tỉnh/Thành phố). Cơ chế kết hợp: Đồng quản (cùng ra quyết định), Hiệp quản (bàn bạc), Tham quản (lấy ý kiến).

C. Phân biệt quản lý nhà nước về kinh tế và Quản trị kinh doanh: Sinh viên hay nhầm lẫn hai khái niệm này, xem bảng so sánh sau:

Tiêu chí Quản lý Nhà nước về Kinh tế Quản trị Kinh doanh
Chủ thể Cơ quan Nhà nước (Chính phủ, Bộ, UBND...) Chủ doanh nghiệp, Hội đồng quản trị
Phạm vi Toàn bộ nền kinh tế quốc dân (Vĩ mô) Nội bộ doanh nghiệp (Vi mô)
Mục tiêu Lợi ích công cộng, xã hội, quốc gia Lợi nhuận, mục tiêu riêng của DN
Quyền lực Quyền lực chính trị (Cưỡng chế đơn phương) Quyền sở hữu tài sản (Thỏa thuận dân sự)

D. Bảo vệ quyền lợi người lao động: Đặc biệt quan trọng khi có nhiều thành phần kinh tế tư nhân.

E. Tăng cường pháp chế XHCN: Quản lý bằng pháp luật chứ không quản lý tùy tiện.

3. Các phương pháp quản lý

Nhà nước sử dụng đồng thời 3 nhóm phương pháp :

3.1. Phương pháp Cưỡng chế (Hành chính): Bản chất: Dùng mệnh lệnh, quyền lực bắt buộc. Cơ chế: Dùng sự "Thiệt hại" (phạt tiền, tù, đình chỉ) để răn đe. Áp dụng: Khi hành vi xâm hại lợi ích công cộng, pháp luật.

3.2. Phương pháp Kích thích (Kinh tế): Bản chất: Tác động vào lợi ích vật chất (Lợi nhuận). Cơ chế: Dựa vào công thức lợi nhuận: P=GZP = G - Z (Lợi nhuận = Giá bán - Chi phí). Công cụ: Thuế: Giảm thuế để khuyến khích, tăng thuế để hạn chế. Lãi suất: Cho vay lãi suất thấp với ngành ưu tiên. Giá cả: Trợ giá hoặc mua giá cao (đặt hàng).

3.3. Phương pháp Thuyết phục (Giáo dục): Bản chất: Tác động vào tinh thần, nhận thức. Mục tiêu: Để người dân tự giác tuân thủ, hiểu "làm giàu chân chính". Lưu ý: Phải dùng mọi lúc mọi nơi, kết hợp với 2 phương pháp trên.

4. Công cụ quản lý

Công cụ mô hình/định hướng: Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch, Pháp luật. Công cụ vật chất (lực lượng): Doanh nghiệp nhà nước, Dự trữ quốc gia, Ngân sách, Tài nguyên. Công cụ thực thi: Đội ngũ cán bộ, công chức.

VI. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

Các công việc cụ thể Nhà nước phải làm :

Xây dựng pháp luật, thể chế: Tạo "Sân chơi" và "Luật chơi". Xây dựng chiến lược, quy hoạch: Định hướng "Chương trình chơi". Tổ chức thực hiện: Sắp xếp lại DNNN, cấp phép và hỗ trợ kinh tế tư nhân. Xây dựng kết cấu hạ tầng: Đường, điện, thông tin. Kiểm tra, giám sát: Đảm bảo đi đúng định hướng. Thực hiện quyền lợi Nhà nước: Thu thuế, bảo vệ công sản. Tổ chức bộ máy quản lý: Tinh gọn, hiệu quả.

VII. ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ Ở NƯỚC TA

1. Tại sao phải đổi mới?

Đối tượng quản lý thay đổi: Từ đơn sở hữu (quốc doanh) sang đa sở hữu (tư nhân, nước ngoài). Số lượng chủ thể tăng từ vài vạn lên hàng triệu. Hội nhập quốc tế: Đối tác mở rộng toàn cầu. Công nghệ thay đổi: Đòi hỏi quản lý hiện đại hơn.

2. Hướng đổi mới như thế nào?

Đổi mới chức năng: Nhà nước không làm thay (không làm ông chủ trực tiếp sản xuất) mà làm trọng tài, người điều tiết, hỗ trợ. Đổi mới phương thức: Giảm mệnh lệnh hành chính, tăng cường công cụ kinh tế (thuế, lãi suất) và pháp luật. Đổi mới đội ngũ: Công chức phải thạo việc, có bản lĩnh chính trị và kinh tế. Đổi mới bộ máy: Tách quản lý nhà nước khỏi quản trị kinh doanh, tinh giản biên chế.

Mục lục
1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NỀN KINH TẾ NƯỚC TA HIỆN NAY
1.1. Đặc trưng của kinh tế thị trường
1.2. Các chủ thể vận động trên thị trường
1.3. Cơ chế thị trường
1.4. Điều kiện ra đời và phát triển của nền kinh tế thị trường
1.5. Quá trình phát triển của kinh tế thị trường
1.6. Các cách phân loại và các loại hình kinh tế thị trường
1.7. Các quá trình phát triển có tính quy luật
1.8. Những ưu thế và khuyết tật cơ bản của nền kinh tế thị trường
2. NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG NƯỚC TA MỚI ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI TỪ NỀN KINH TẾ KẾ HOẠCH HÓA TẬP TRUNG
2.1. Đặc trưng của kinh tế kế hoạch hóa tập trung (Cơ chế cũ)
2.2. Đặc trưng quá độ của nền kinh tế Việt Nam
3. NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG NƯỚC TA ĐƯỢC ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
3.1. Tại sao phải chuyển sang kinh tế thị trường?
3.2. Tại sao phải giữ định hướng XHCN?
3.3. Nội dung định hướng XHCN
II. SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
III. CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ
IV. PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
V. CƠ CHẾ, NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ QUẢN LÝ
1. Cơ chế quản lý
2. Các nguyên tắc tổ chức và quản lý (Phần khó - Cần chú ý)
3. Các phương pháp quản lý
4. Công cụ quản lý
VI. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
VII. ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ Ở NƯỚC TA
1. Tại sao phải đổi mới?
2. Hướng đổi mới như thế nào?
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự