Trắc nghiệm C1 - Quản lý nguồn nhân lực xã hội - AJC

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm Chương 1 Quản lý nguồn nhân lực xã hội tại AJC. Hệ thống lại kiến thức về đối tượng nghiên cứu, khái niệm vốn nhân lực, đặc điểm thị trường lao động và các phương pháp quản lý vĩ mô của Nhà nước.Tài liệu ôn tập bám sát nội dung giáo trình Học viện Báo chí và Tuyên truyền, giúp sinh viên nắm vững vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Từ khoá: Trắc nghiệm Quản lý nguồn nhân lực xã hội AJC Ôn thi AJC Chương 1 QLNNL XH Học viện Báo chí và Tuyên truyền Thị trường lao động Nguồn nhân lực Việt Nam Quản lý vĩ mô

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

420,439 lượt xem 32,340 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Đối tượng nghiên cứu của môn học Quản lý nguồn nhân lực xã hội tập trung chủ yếu vào khía cạnh nào?
A.  
Các quy trình vận hành máy móc tự động trong nhà máy công nghiệp.
B.  
Nguồn nhân lực xã hội và các quan hệ phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển, sử dụng nhân lực.
C.  
Hệ thống các chính sách tài chính vĩ mô nhằm ổn định tỷ giá hối đoái.
D.  
Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên để phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế ngắn hạn.
Câu 2: 0.25 điểm
Tại sao phương pháp tiếp cận hệ thống được coi là kim chỉ nam trong nghiên cứu quản lý nguồn nhân lực xã hội?
A.  
Vì phương pháp này tập trung duy nhất vào yếu tố con người mà bỏ qua các tác động kinh tế khác.
B.  
Vì nó cho phép giải quyết các vấn đề nhân sự một cách rời rạc và độc lập để tránh gây xáo trộn.
C.  
Vì nó chỉ quan tâm đến các con số thống kê thực tế mà không cần xem xét đến các quan hệ sản xuất.
D.  
Vì nó giúp nhà quản lý nhìn nhận một vấn đề dưới ảnh hưởng của tổng thể các yếu tố tác động và sự liên kết giữa các chính sách.
Câu 3: 0.25 điểm
Sự thay đổi từ thuật ngữ "nguồn lao động" sang "nguồn nhân lực" từ những năm 70 của thế kỷ XX đánh dấu bước tiến gì trong tư duy?
A.  
Nhấn mạnh vào việc giảm bớt chi phí nhân công để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
B.  
Xu hướng coi con người là một công cụ hỗ trợ cho sự vận hành của máy móc và công nghệ.
C.  
Đề cao vai trò của con người như một nguồn lực quyết định và là nguồn vốn đặc biệt cho sự phát triển.
D.  
Việc tập trung vào số lượng lao động phổ thông thay vì chất lượng và trình độ chuyên môn.
Câu 4: 0.25 điểm
Theo góc độ dân số học lao động, yếu tố nào sau đây được chú trọng nhất khi phân tích nguồn nhân lực?
A.  
Dân số trong độ tuổi lao động, bao gồm cả nhóm có việc làm và nhóm thất nghiệp.
B.  
Chỉ bao gồm những người đang làm việc trong khu vực kinh tế nhà nước và công chức.
C.  
Toàn bộ cư dân đang sinh sống trên lãnh thổ, không phân biệt khả năng lao động hay độ tuổi.
D.  
Nhóm dân số đã nghỉ hưu và không còn khả năng tham gia vào các hoạt động tạo ra thu nhập.
Câu 5: 0.25 điểm
Khi tiếp cận dựa trên khả năng lao động thực tế, nguồn nhân lực quốc gia được xác định gồm những bộ phận nào?
A.  
Chỉ những người đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông và có bằng nghề.
B.  
Người trong tuổi lao động có khả năng lao động và người ngoài tuổi lao động thực tế có tham gia làm việc.
C.  
Toàn bộ công dân có quốc tịch Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng.
D.  
Những người nằm ngoài độ tuổi lao động nhưng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp của Nhà nước.
Câu 6: 0.25 điểm
Vai trò của "nguồn nhân lực dự trữ" trong hệ thống quản lý vĩ mô là gì?
A.  
Là nhóm lao động bị sa thải vĩnh viễn và không còn khả năng tham gia vào thị trường.
B.  
Là lực lượng lao động nước ngoài sẵn sàng thay thế lao động trong nước khi có đình công.
C.  
Là những người đã nghỉ hưu nhưng vẫn được giữ lại làm cố vấn cho các doanh nghiệp.
D.  
Là bộ phận có thể bổ sung vào lực lượng lao động hoạt động kinh tế trong thời gian tương lai.
Câu 7: 0.25 điểm
Đặc điểm "quy mô nguồn nhân lực lớn và có xu hướng tăng" của Việt Nam mang lại lợi thế gì?
A.  
Giúp quốc gia không cần phải đầu tư vào khoa học công nghệ vì đã có đủ sức người.
B.  
Đảm bảo năng suất lao động xã hội luôn ở mức cao nhất khu vực ASEAN mà không cần đào tạo.
C.  
Tạo ra lợi thế cạnh tranh về tiềm năng con người dồi dào trên thị trường lao động quốc tế.
D.  
Loại bỏ hoàn toàn các áp lực về vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên hàng năm.
Câu 8: 0.25 điểm
Tại sao cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của Việt Nam vẫn được đánh giá là lạc hậu so với các nước phát triển?
A.  
Vì tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ lệ rất cao (trên 38%).
B.  
Vì số lượng lao động làm việc trong lĩnh vực dịch vụ đã vượt quá 70% tổng nhân lực.
C.  
Vì các ngành công nghiệp nặng đang sử dụng quá nhiều lao động có trình độ đại học.
D.  
Vì lực lượng lao động nông thôn đang chuyển dịch quá nhanh sang các ngành công nghệ cao.
Câu 9: 0.25 điểm
Hệ quả trực tiếp của việc phân bố nguồn nhân lực không đồng đều theo vùng lãnh thổ là gì?
A.  
Sự cân bằng về mật độ dân số và trình độ phát triển giữa các vùng miền trên cả nước.
B.  
Tình trạng thừa nhân lực cục bộ ở vùng này và thiếu hụt nhân lực ở vùng khác.
C.  
Việc các doanh nghiệp chỉ tập trung đầu tư vào những vùng có mật độ dân số thấp nhất.
D.  
Sự biến mất của các dòng di cư lao động từ nông thôn ra thành thị và ngược lại.
Câu 10: 0.25 điểm
Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của nguồn nhân lực tại khu vực thành thị là:
A.  
Tỷ lệ sinh tự nhiên ở các thành phố lớn đang tăng cao hơn nhiều so với khu vực nông thôn.
B.  
Chính sách cấm lao động nông thôn tham gia vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp.
C.  
Việc giải thể toàn bộ các làng nghề truyền thống ở khu vực nông thôn trên phạm vi cả nước.
D.  
Sự di chuyển lao động cơ học từ nông thôn đến thành phố do sự phát triển của thị trường lao động.
Câu 11: 0.25 điểm
Tình trạng "thiếu thợ" trong cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực của Việt Nam được biểu hiện qua:
A.  
Số lượng người có trình độ đại học trở lên đang thiếu hụt trầm trọng trong mọi lĩnh vực.
B.  
Việc không có bất kỳ lao động nào tham gia vào các khóa đào tạo nghề ngắn hạn dưới 3 tháng.
C.  
Tỷ lệ lao động trình độ công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ quá nhỏ so với nhu cầu các ngành nghề.
D.  
Sự dư thừa quá lớn lực lượng lao động có tay nghề cao trong các ngành công nghệ mũi nhọn.
Câu 12: 0.25 điểm
Chỉ số năng suất lao động xã hội tại Việt Nam được đo lường dựa trên tiêu chí nào?
A.  
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tính bình quân trên một lao động đang làm việc trong năm.
B.  
Tổng số lượng hàng hóa và dịch vụ được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài mỗi tháng.
C.  
Mức thu nhập bình quân của các hộ gia đình ở khu vực thành thị và nông thôn.
D.  
Số giờ làm việc trung bình của một công nhân trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 13: 0.25 điểm
Vai trò của con người với tư cách là "người tiêu dùng" có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển?
A.  
Gây cản trở quá trình tích lũy vốn vì tiêu dùng làm cạn kiệt nguồn lực của quốc gia.
B.  
Tạo đòn bẩy kích thích tổng cung của nền kinh tế phát triển thông qua việc tăng tổng cầu.
C.  
Không đóng góp vào sự phát triển vì chỉ có hoạt động sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư.
D.  
Làm giảm năng suất lao động xã hội do con người dành quá nhiều thời gian cho việc hưởng thụ.
Câu 14: 0.25 điểm
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tại sao nguồn lực con người được coi là nguồn lực quan trọng nhất?
A.  
Vì con người là nguồn lực có thể khai thác vô hạn mà không cần bất kỳ sự đầu tư nào từ Nhà nước.
B.  
Vì chi phí để duy trì và phát triển nguồn nhân lực luôn thấp hơn so với việc mua sắm máy móc.
C.  
Vì số lượng lao động càng đông thì trình độ khoa học công nghệ của quốc gia đó càng cao.
D.  
Vì đây là nguồn lực duy nhất giúp các nguồn lực khác (vốn, công nghệ, tài nguyên) phát huy tác dụng.
Câu 15: 0.25 điểm
Yêu cầu của công nghiệp hóa đối với hệ thống giáo dục quốc gia là gì?
A.  
Cung ứng nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật cao cho các ngành kinh tế trọng điểm và mũi nhọn.
B.  
Chỉ tập trung đào tạo các kỹ năng lao động phổ thông để giảm bớt chi phí học phí cho người dân.
C.  
Ngừng đào tạo các ngành khoa học cơ bản để tập trung toàn bộ vào các ngành dịch vụ giải trí.
D.  
Giảm bớt quy mô giáo dục trung học phổ thông để chuyển học sinh sang làm việc trực tiếp tại nông thôn.
Câu 16: 0.25 điểm
Quản lý nguồn nhân lực xã hội thực chất là việc thực hiện các hoạt động nào sau đây?
A.  
Ban hành và thực thi các cơ chế, chính sách để phát triển và sử dụng hiệu quả sức lao động xã hội.
B.  
Sử dụng các mệnh lệnh hành chính để ép buộc người lao động phải làm việc theo ý muốn của chủ thể.
C.  
Thay thế toàn bộ các quy luật của thị trường lao động bằng sự can thiệp trực tiếp của các cơ quan nhà nước.
D.  
Tập trung duy nhất vào việc trả lương cho bộ máy công chức nhà nước và bỏ qua các thành phần kinh tế khác.
Câu 17: 0.25 điểm
Đặc điểm "trao quyền chủ động cho các cấp quản lý" trong quản lý nhân lực hiện đại nhằm mục đích gì?
A.  
Khuyến khích tính năng động, sáng tạo và đóng góp cống hiến của các bộ phận quản lý cấp dưới.
B.  
Giảm bớt trách nhiệm của các cơ quan quản lý trung ương khi có các sự cố về tranh chấp lao động.
C.  
Để các đơn vị vi mô tự ý ban hành các quy định trái với luật lao động chung của quốc gia.
D.  
Nhằm triệt tiêu hoàn toàn vai trò định hướng chiến lược của các chủ thể quản lý ở tầm vĩ mô.
Câu 18: 0.25 điểm
Nguyên tắc "quản lý bằng pháp luật" trong nguồn nhân lực có ý nghĩa như thế nào?
A.  
Cho phép Nhà nước thay đổi các quy định về độ tuổi lao động hàng năm mà không cần thông báo.
B.  
Giúp người sử dụng lao động có toàn quyền quyết định mức lương mà không cần thỏa thuận với người lao động.
C.  
Loại bỏ sự tham gia của các tổ chức xã hội và công đoàn trong việc giám sát các quan hệ lao động.
D.  
Tạo môi trường bình đẳng, bảo đảm cơ hội việc làm, thu nhập và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.
Câu 19: 0.25 điểm
Tại sao phương pháp hành chính - tổ chức vẫn đóng vai trò quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực?
A.  
Vì đây là phương pháp duy nhất có thể thay thế hoàn toàn các đòn bẩy kinh tế và giáo dục ý thức.
B.  
Để đưa các hoạt động và quan hệ lao động vào khuôn khổ kỷ cương, chống lại lối sống tự do tùy tiện.
C.  
Nhằm thể hiện sự áp đảo tuyệt đối về ý chí của nhà quản lý đối với những người làm thuê.
D.  
Để cắt giảm tối đa các chi phí liên quan đến việc đào tạo và bồi dưỡng nhân lực định kỳ.
Câu 20: 0.25 điểm
Phương pháp kinh tế trong quản lý nguồn nhân lực xã hội tác động đến đối tượng quản lý thông qua:
A.  
Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật mang tính bắt buộc đơn phương của chủ thể.
B.  
Việc sử dụng các kích thích bằng lợi ích vật chất như tiền lương, phụ cấp, và tiền thưởng.
C.  
Việc thuyết phục và nâng cao nhận thức tự giác của người lao động về trách nhiệm với xã hội.
D.  
Việc sử dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính để buộc người lao động phải tăng năng suất.
Câu 21: 0.25 điểm
Vai trò của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong bộ máy quản lý nguồn nhân lực là gì?
A.  
Thực hiện quản lý nhà nước về lao động và việc làm đối với các ngành và địa phương trong cả nước.
B.  
Trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ các doanh nghiệp tư nhân.
C.  
Chịu trách nhiệm duy nhất trong việc đào tạo bậc đại học và sau đại học cho mọi ngành nghề.
D.  
Quản lý toàn bộ nguồn vốn đầu tư công của quốc gia dành cho các công trình hạ tầng kỹ thuật.
Câu 22: 0.25 điểm
Nhóm chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực hướng tới mục tiêu dài hạn nào?
A.  
Giảm bớt số lượng người dân trong độ tuổi lao động để hạn chế áp lực về vấn đề thất nghiệp xã hội.
B.  
Chỉ tập trung đào tạo các kỹ năng cơ bản để người lao động có thể làm việc ngay trong các ngành thủ công.
C.  
Hình thành nguồn nhân lực chất lượng cả về thể lực lẫn trí lực, đáp ứng yêu cầu của nền sản xuất hiện đại.
D.  
Thay thế hoàn toàn lực lượng lao động trong nước bằng những chuyên gia cao cấp từ các quốc gia phát triển.
Câu 23: 0.25 điểm
Yếu tố "cơ chế kinh tế" tác động như thế nào đến cách thức quản lý nguồn nhân lực xã hội?
A.  
Chuyển từ quản lý trực tiếp, tập trung quan liêu sang quản lý gián tiếp bằng pháp luật và đòn bẩy kinh tế.
B.  
Buộc Nhà nước phải can thiệp sâu hơn vào các tác nghiệp vi mô của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế.
C.  
Loại bỏ hoàn toàn vai trò của các chính sách vĩ mô trong việc điều tiết các quan hệ sản xuất xã hội.
D.  
Làm cho các quyết định quản lý nhân lực trở nên bất biến và không phụ thuộc vào sự biến động của thị trường.
Câu 24: 0.25 điểm
Tại sao tác phong làm việc của người lao động lại ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nguồn nhân lực?
A.  
Vì tác phong làm việc là yếu tố không thể thay đổi nên nhà quản lý phải chấp nhận mọi hành vi của họ.
B.  
Vì người có tác phong công nghiệp giúp việc thực thi chính sách và quy trình lao động đạt hiệu quả cao hơn.
C.  
Vì chỉ những người lao động nông nghiệp mới cần được quản lý bằng các biện pháp hành chính nghiêm ngặt.
D.  
Vì tác phong làm việc không liên quan gì đến năng suất lao động xã hội của một quốc gia hay vùng lãnh thổ.
Câu 25: 0.25 điểm
Tác động tích cực của tiến bộ khoa học công nghệ đối với chủ thể quản lý nguồn nhân lực là gì?
A.  
Cho phép các nhà quản lý không cần phải học hỏi thêm các kiến thức mới về quản trị nhân sự hiện đại.
B.  
Giảm bớt nhu cầu phải tương tác trực tiếp giữa con người với con người trong quá trình quản lý lao động.
C.  
Giúp việc hoạch định kế hoạch, giám sát và điều chỉnh nhân lực trở nên nhanh chóng và chính xác hơn.
D.  
Loại bỏ hoàn toàn sự cần thiết của các kỹ năng đánh giá và đãi ngộ nhân lực trong mọi tổ chức xã hội.
Câu 26: 0.25 điểm
Quan hệ quốc tế thuận lợi tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực xã hội thông qua:
A.  
Việc thúc đẩy sự di chuyển nguồn nhân lực và thu hút vốn đầu tư nước ngoài để tạo thêm việc làm mới.
B.  
Việc Nhà nước đóng cửa hoàn toàn thị trường lao động trong nước để bảo vệ các doanh nghiệp nội địa.
C.  
Việc giảm bớt yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực để dễ dàng cạnh tranh với các quốc gia khác.
D.  
Việc ngừng mọi hoạt động xuất nhập khẩu lao động để tập trung toàn bộ nguồn lực cho sản xuất tại chỗ.
Câu 27: 0.25 điểm
Mục tiêu của việc quản lý nguồn nhân lực xã hội là gì?
A.  
Sử dụng hiệu quả nhân lực nhằm tiết kiệm chi phí lao động và tạo cơ hội tăng năng suất lao động xã hội.
B.  
Giảm thiểu số lượng người tham gia vào lực lượng lao động để nhường chỗ cho máy móc và robot.
C.  
Duy trì trạng thái thất nghiệp ở một mức độ nhất định để kiểm soát lạm phát và tiền lương xã hội.
D.  
Tập trung toàn bộ nguồn lực của xã hội vào các ngành nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.
Câu 28: 0.25 điểm
Đặc điểm "mang tính thống nhất" trong quản lý nguồn nhân lực xã hội yêu cầu điều gì?
A.  
Việc mọi người dân trong quốc gia phải có trình độ học vấn và chuyên môn hoàn toàn giống hệt nhau.
B.  
Một hệ thống quản lý thông suốt từ cấp vĩ mô đến vi mô, thống nhất trong mục tiêu chiến lược và thực hiện.
C.  
Sự can thiệp của duy nhất một cơ quan trung ương mà không cần sự tham gia của các địa phương và ngành.
D.  
Việc áp dụng một mức tiền lương cố định cho tất cả mọi ngành nghề và mọi vị trí công việc trong xã hội.
Câu 29: 0.25 điểm
Tại sao việc bảo vệ môi trường và tài nguyên lại có ảnh hưởng tới quản lý nguồn nhân lực xã hội?
A.  
Vì diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp buộc phải chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao trình độ nhân lực.
B.  
Vì con người là nguồn lực có thể sống và làm việc hoàn toàn độc lập với các điều kiện của môi trường tự nhiên.
C.  
Vì ô nhiễm môi trường giúp nâng cao ý thức kỷ luật của người lao động trong các khu công nghiệp nặng.
D.  
Vì Nhà nước muốn tập trung toàn bộ nguồn nhân lực của quốc gia vào việc khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thô.
Câu 30: 0.25 điểm
Khái niệm "việc làm đầy đủ" được hiểu là trường hợp người lao động:
A.  
Làm việc với thời gian không ít hơn mức giờ chuẩn hoặc làm dưới mức chuẩn nhưng không có nhu cầu làm thêm.
B.  
Có mức thu nhập hàng tháng đủ để mua sắm tất cả các loại hàng hóa xa xỉ trên thị trường hiện nay.
C.  
Làm việc 24 giờ mỗi ngày liên tục trong suốt tuần điều tra mà không cần thời gian nghỉ ngơi giải trí.
D.  
Chỉ làm việc trong các cơ quan nhà nước và được hưởng chế độ biên chế suốt đời theo quy định cũ.
Câu 31: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản giữa quản lý nguồn nhân lực xã hội vĩ mô và quản lý nhân sự vi mô là gì?
A.  
Vĩ mô quản lý ở tầm quốc gia bằng chính sách, vi mô quản lý tại đơn vị sử dụng lao động bằng kỹ thuật.
B.  
Vĩ mô chỉ quan tâm đến các con số thống kê, còn vi mô chỉ tập trung vào việc trả lương cho từng cá nhân.
C.  
Vĩ mô sử dụng các mệnh lệnh hành chính, còn vi mô chỉ sử dụng các biện pháp giáo dục và thuyết phục tâm lý.
D.  
Không có bất kỳ sự khác biệt nào vì cả hai đều hướng tới mục tiêu duy nhất là tối đa hóa lợi nhuận kinh tế.
Câu 32: 0.25 điểm
Tại sao việc nâng cao chất lượng giáo dục trung học phổ thông lại được coi là nhiệm vụ quan trọng để phát triển nhân lực?
A.  
Vì Nhà nước muốn mọi học sinh sau khi tốt nghiệp cấp 3 đều phải đi làm ngay thay vì đi học đại học.
B.  
Vì đây là nền tảng và nguồn đầu vào quan trọng để đào tạo nhân lực trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
C.  
Vì giáo dục phổ thông có thể thay thế hoàn toàn vai trò của các trường dạy nghề và các cơ sở sản xuất.
D.  
Vì chi phí cho giáo dục phổ thông luôn cao hơn nhiều so với đầu tư cho khoa học và công nghệ hiện đại.
Câu 33: 0.25 điểm
Một chính sách tiền lương mới được ban hành cần phải xem xét đến "thái độ tiếp nhận của người lao động" vì:
A.  
Thái độ tiếp nhận ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực thi và sự ổn định của quan hệ lao động xã hội.
B.  
Người lao động là bên duy nhất có quyền quyết định mức lương mà không cần sự đồng ý của Nhà nước.
C.  
Mọi chính sách của Nhà nước đều chỉ mang tính tham khảo và không có giá trị bắt buộc thi hành thực tế.
D.  
Nhà quản lý cần làm hài lòng tất cả mọi người dân để không phải thực hiện các biện pháp cưỡng chế hành chính.
Câu 34: 0.25 điểm
Khái niệm "Vốn nhân lực" nhấn mạnh điều gì ở con người lao động?
A.  
Tổng số tiền mặt mà người lao động có thể tiết kiệm được từ việc làm thuê cho các doanh nghiệp.
B.  
Khả năng thay thế các nguồn vốn vật chất khác trong các quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh.
C.  
Toàn bộ trình độ chuyên môn, kỹ năng và tiềm năng đem lại thu nhập, giá trị xã hội trong tương lai.
D.  
Việc coi con người như một loại hàng hóa có thể mua đi bán lại trên thị trường mà không cần tôn trọng.
Câu 35: 0.25 điểm
Phương pháp thống kê - phân tích được sử dụng trong quản lý nguồn nhân lực xã hội nhằm:
A.  
Đánh giá xu hướng biến động, ưu điểm và hạn chế của chính sách để đưa ra các giải pháp hoàn thiện.
B.  
Thay thế toàn bộ các phương pháp khảo sát và điều tra xã hội học vốn mất nhiều thời gian và tiền bạc.
C.  
Chỉ để báo cáo số lượng người lao động hiện có mà không cần đưa ra bất kỳ dự báo hay giải pháp nào.
D.  
Chứng minh rằng mọi chính sách của Nhà nước luôn đạt hiệu quả 100% trong thực tế cuộc sống.
Câu 36: 0.25 điểm
Đặc điểm "mang tính định hướng chiến lược" của quản lý nguồn nhân lực xã hội thể hiện qua:
A.  
Việc chỉ tập trung giải quyết các mâu thuẫn lao động nhỏ phát sinh hàng ngày tại các doanh nghiệp.
B.  
Việc hướng vào những quan tâm dài hạn, sử dụng cách tiếp cận đón đầu thay vì phản ứng tức thì.
C.  
Việc áp dụng các kỹ thuật quản lý nhân sự ngắn hạn để tối ưu hóa lợi nhuận của các chủ sử dụng lao động.
D.  
Việc tuyệt đối không thay đổi bất kỳ quy tắc hay quy định nào đã được ban hành trong lịch sử quản lý.
Câu 37: 0.25 điểm
Lợi ích kinh tế được coi là "động lực trực tiếp" của sự phát triển trong quản lý nhân lực vì:
A.  
Nó gắn bó hữu cơ với lợi ích của mỗi con người, thúc đẩy cá nhân nỗ lực làm giàu cho mình và đất nước.
B.  
Nó là yếu tố duy nhất mà con người quan tâm khi tham gia vào bất kỳ hoạt động lao động hay sản xuất nào.
C.  
Nó giúp Nhà nước có thể cắt giảm toàn bộ các chương trình giáo dục tư tưởng và đạo đức cho người dân.
D.  
Nó cho phép các cá nhân có thể tự do vi phạm pháp luật nếu việc đó đem lại lợi nhuận tài chính cao nhất.
Câu 38: 0.25 điểm
Tại sao quản lý nguồn nhân lực xã hội cần có sự tham gia của tổ chức Công đoàn?
A.  
Để thay thế các cơ quan nhà nước trong việc ban hành và thực thi các văn bản pháp luật về lao động.
B.  
Để giám sát và cưỡng chế người lao động phải làm việc vượt quá thời gian quy định của Nhà nước.
C.  
Để đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, góp phần duy trì quan hệ lao động hài hòa.
D.  
Để đại diện cho người sử dụng lao động trong việc đàm phán giảm mức tiền lương tối thiểu hàng năm.
Câu 39: 0.25 điểm
Thất nghiệp được coi là một "hiện tượng kinh tế - xã hội" khi:
A.  
Những người lao động tự ý nghỉ việc để đi du lịch hoặc tham gia các hoạt động giải trí cá nhân.
B.  
Một bộ phận dân cư có khả năng lao động và nhu cầu làm việc nhưng không tìm được việc làm.
C.  
Toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động đều chuyển sang làm các công việc nội trợ tại gia đình.
D.  
Người lao động bị tách rời khỏi tư liệu sản xuất nhưng hoàn toàn không có nhu cầu tham gia lao động.
Câu 40: 0.25 điểm
Việc kết hợp giữa "giáo dục, thuyết phục" và "hành chính, cưỡng chế" nhằm mục đích gì?
A.  
Để người lao động sợ hãi các hình phạt hành chính mà không cần quan tâm đến nhận thức cá nhân.
B.  
Nhằm loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng tiền lương và thưởng như một phương pháp quản lý lao động.
C.  
Để chứng minh rằng nhà quản lý có thể thay đổi tư duy của mọi người chỉ bằng các mệnh lệnh bắt buộc.
D.  
Tạo sự đồng thuận tinh thần đồng thời duy trì kỷ cương, trật tự trong quản lý nguồn nhân lực.