TN C1 - Quản trị thù lao lao động doanh nghiệp - ULSA

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm Chương 1: Tổng quan về quản trị thù lao lao động trong doanh nghiệp (ULSA). Hệ thống kiến thức về khái niệm, vai trò, nội dung và các nguyên tắc quản trị cốt lõi như phân phối theo lao động, tính cạnh tranh và tuân thủ pháp luật. Phân tích sâu các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa thù lao với tuyển dụng, đánh giá thực hiện công việc và tạo động lực cho người lao động. Tài liệu ôn tập lý tưởng cho sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực.

Từ khoá: quản trị thù lao quản trị thù lao lao động trắc nghiệm quản trị thù lao chương 1 ULSA quản trị nhân lực thù lao tài chính thù lao phi tài chính nguyên tắc quản trị thù lao đại học lao động xã hội

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

420,281 lượt xem 32,328 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Mục tiêu tối ưu mà một nhà quản trị hướng tới khi tác động vào các nguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp là gì?
A.  
Đạt được kết quả và mục tiêu tối đa thông qua việc xác định cách thức khai thác nguồn lực hiệu quả nhất.
B.  
Thiết lập một hệ thống kiểm soát hành vi cá nhân để giảm thiểu tối đa các sai sót trong sản xuất.
C.  
Đảm bảo người lao động luôn nhận được mức thu nhập cao nhất trong khu vực kinh tế đang hoạt động.
D.  
Chỉ tập trung vào việc cắt giảm chi phí vận hành để gia tăng lợi nhuận tức thời cho các cổ đông.
Câu 2: 0.25 điểm
Các lợi ích như vị thế xã hội, biểu tượng địa vị phù hợp và sự thân ái của đồng nghiệp được xếp vào loại thù lao nào?
A.  
Thù lao tài chính trực tiếp dựa trên kết quả kinh doanh.
B.  
Thù lao phi tài chính liên quan đến môi trường làm việc.
C.  
Thù lao tài chính gián tiếp thông qua các quỹ phúc lợi xã hội.
D.  
Thù lao cơ bản cố định được quy định trong hợp đồng lao động.
Câu 3: 0.25 điểm
Khoản chi trả nào sau đây thuộc về hình thức thù lao tài chính gián tiếp trong hệ thống thù lao của doanh nghiệp?
A.  
Tiền thưởng năng suất và hoa hồng bán hàng hàng tháng.
B.  
Tiền lương cơ bản dựa trên cấp bậc và chức vụ hiện tại.
C.  
Các chương trình bảo hiểm, lương hưu và nghỉ mát định kỳ.
D.  
Khoản phân chia lợi nhuận trực tiếp cho nhân viên xuất sắc.
Câu 4: 0.25 điểm
Nội dung nào trong hoạch định chính sách thù lao đóng vai trò quyết định đến việc sử dụng hiệu quả nguồn lực và sự thành công của chính sách?
A.  
Việc công bố công khai các quy định thù lao cho toàn thể nhân viên.
B.  
Thiết lập hệ thống kiểm tra và giám sát các sai lệch trong chi trả.
C.  
Xác định rõ trách nhiệm của các phòng ban trong việc thực thi chính sách.
D.  
Xác định các phương án và cách thức phân phối thù lao khoa học, hợp lý.
Câu 5: 0.25 điểm
Quá trình theo dõi, đo lường và đánh giá để phát hiện những lệch lạc trong triển khai chính sách thù lao được gọi là gì?
A.  
Chức năng kiểm tra.
B.  
Chức năng hoạch định.
C.  
Chức năng lãnh đạo.
D.  
Chức năng tổ chức.
Câu 6: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây được sử dụng để đánh giá chất lượng lao động trong nguyên tắc phân phối theo lao động?
A.  
Thời gian làm việc thực tế và số lượng sản phẩm làm ra.
B.  
Năng lực, hiệu quả công việc và tinh thần trách nhiệm.
C.  
Cường độ lao động chân tay trong suốt quá trình sản xuất.
D.  
Số lượng các sáng kiến cải tiến được đề xuất trên giấy tờ.
Câu 7: 0.25 điểm
Mục tiêu của việc quán triệt nguyên tắc linh hoạt và cạnh tranh trong quản trị thù lao là gì?
A.  
Giảm thiểu sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào các quy định của pháp luật.
B.  
Tiết kiệm tối đa chi phí tiền lương để gia tăng quỹ đầu tư máy móc.
C.  
Tạo ưu thế về đãi ngộ để thu hút, duy trì nhân tài và tăng vị thế doanh nghiệp.
D.  
Giữ kín các thông tin về lương thưởng để tránh sự so sánh giữa các cá nhân.
Câu 8: 0.25 điểm
Một tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả chi phí thù lao là đảm bảo mối tương quan nào sau đây?
A.  
Tỷ lệ tăng lương phải luôn thấp hơn tỷ lệ tăng của các khoản phúc lợi xã hội.
B.  
Tổng chi phí thù lao tài chính phải bằng 50% doanh thu thuần của doanh nghiệp.
C.  
Số lượng nhân viên nghỉ việc phải thấp hơn số lượng nhân viên được thăng tiến.
D.  
Tốc độ tăng năng suất lao động phải lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.
Câu 9: 0.25 điểm
Giá trị lớn nhất của việc thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch trong quản trị thù lao là gì?
A.  
Giúp người lao động hiểu rõ các yếu tố tăng thù lao và tạo động lực phấn đấu.
B.  
Để các cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng thực hiện việc thu thuế thu nhập.
C.  
Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu về việc phải thương lượng lương với nhân viên mới.
D.  
Nhằm tiết kiệm chi phí cho các hoạt động truyền thông nội bộ của doanh nghiệp.
Câu 10: 0.25 điểm
Nhân tố nào sau đây thuộc nội bộ doanh nghiệp có khả năng quyết định đến việc coi thù lao là một công cụ quản trị chiến lược?
A.  
Quan điểm và cách nhìn nhận của Ban lãnh đạo doanh nghiệp.
B.  
Số lượng công nhân phổ thông đang làm việc tại các xưởng sản xuất.
C.  
Vị trí địa lý của doanh nghiệp so với các trung tâm kinh tế lớn.
D.  
Các văn bản pháp luật về lao động do Chính phủ ban hành hàng năm.
Câu 11: 0.25 điểm
Sự biến động của cung và cầu lao động trên thị trường dẫn đến yêu cầu gì đối với quản trị thù lao?
A.  
Doanh nghiệp cần cố định mức lương trong dài hạn để tránh rủi ro tài chính.
B.  
Cần phải giảm bớt các chương trình đào tạo khi thị trường đang dư thừa nhân lực.
C.  
Hệ thống thù lao phải linh hoạt, đảm bảo tính cạnh tranh và phù hợp thị trường.
D.  
Doanh nghiệp nên tập trung hoàn toàn vào việc tuyển dụng lao động giá rẻ.
Câu 12: 0.25 điểm
Quản trị thù lao tác động tích cực đến công tác tuyển dụng nhân lực của doanh nghiệp thông qua việc:
A.  
Giúp doanh nghiệp dễ dàng sa thải các cá nhân không phù hợp với văn hóa.
B.  
Thay thế hoàn toàn cho các bước phỏng vấn và đánh giá chuyên môn phức tạp.
C.  
Chỉ tập trung vào việc thu hút những người đang thất nghiệp trên thị trường.
D.  
Xây dựng thương hiệu và thu hút đội ngũ lao động chất lượng cao theo yêu cầu.
Câu 13: 0.25 điểm
Tại sao bản mô tả công việc và bản yêu cầu chuyên môn lại là căn cứ để định giá tiền lương?
A.  
Vì chúng giúp nhà quản trị biết được mức lương tối thiểu vùng của Nhà nước.
B.  
Vì chúng xác định được khối lượng nguyên vật liệu cần thiết cho mỗi vị trí.
C.  
Vì chúng làm rõ mức độ phức tạp, trách nhiệm và yêu cầu kỹ năng của công việc.
D.  
Vì chúng là văn bản bắt buộc để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hàng tháng.
Câu 14: 0.25 điểm
Trong một doanh nghiệp sản xuất, nếu nhà quản trị muốn khuyến khích công nhân tiết kiệm nguyên vật liệu, họ nên:
A.  
Xây dựng các chương trình khuyến khích tài chính gắn với mức độ tiết kiệm.
B.  
Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cố định cho tất cả mọi người.
C.  
Tăng cường các buổi họp nhắc nhở tinh thần tự giác của công nhân hàng tuần.
D.  
Giảm bớt các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm để công nhân dễ thực hiện.
Câu 15: 0.25 điểm
Ý nghĩa của việc thăng tiến trên công trạng đối với quản trị thù lao là gì?
A.  
Là một cách để doanh nghiệp tiết kiệm chi phí cho các hoạt động đào tạo nhân sự.
B.  
Nhằm đảm bảo mọi nhân viên đều được lên chức sau một thời gian làm việc nhất định.
C.  
Giúp người lao động cảm thấy lợi ích họ nhận được tương xứng với sự cống hiến.
D.  
Để doanh nghiệp có thể chuyển đổi thù lao tài chính sang thù lao phi tài chính.
Câu 16: 0.25 điểm
Khi tiếp cận thù lao theo phương diện nội dung công việc, yếu tố nào sau đây được coi là lợi ích phi tài chính?
A.  
Các khoản phụ cấp độc hại khi làm việc trong môi trường ô nhiễm.
B.  
Sự thách thức của công việc và cơ hội để nhân viên phát triển cá nhân.
C.  
Các chương trình bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cho người thân của nhân viên.
D.  
Khoản tiền thưởng đột xuất cho những sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
Câu 17: 0.25 điểm
Đội ngũ cán bộ quản trị nhân lực ảnh hưởng đến quản trị thù lao trong doanh nghiệp như thế nào?
A.  
Họ là người chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng và vận hành hệ thống thù lao.
B.  
Họ trực tiếp chi tiền túi để hỗ trợ cho những nhân viên có hoàn cảnh khó khăn.
C.  
Họ quyết định toàn bộ các quy định của Nhà nước về mức lương tối thiểu hàng năm.
D.  
Họ là người duy nhất thực hiện việc đánh giá năng suất của công nhân trực tiếp.
Câu 18: 0.25 điểm
Mục đích chính của việc đánh giá thực hiện quản trị thù lao vào cuối mỗi kỳ (quý hoặc năm) là:
A.  
Để xác định chính xác số lượng nhân viên cần phải sa thải trong kỳ tới.
B.  
Nhằm mục đích điều chỉnh giảm mức lương của tất cả nhân viên để tăng lợi nhuận.
C.  
So sánh kết quả với mục tiêu và rút kinh nghiệm để hoàn thiện chính sách.
D.  
Thay thế cho các hoạt động kiểm tra và giám sát thường xuyên trong kỳ.
Câu 19: 0.25 điểm
Quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng đến công tác quản trị thù lao ở khía cạnh nào?
A.  
Doanh nghiệp nhỏ thường có nhiều quỹ phúc lợi đa dạng hơn các tập đoàn lớn.
B.  
Quy mô lớn đòi hỏi công tác quản trị phải có tính bao quát và kiểm soát cao hơn.
C.  
Các doanh nghiệp nhỏ không bắt buộc phải tuân thủ các quy định về tiền lương.
D.  
Quy mô lớn giúp việc định mức lao động trở nên đơn giản và dễ dàng hơn.
Câu 20: 0.25 điểm
Nguyên tắc quản trị thù lao phải phù hợp với năng lực tài chính yêu cầu doanh nghiệp:
A.  
Chỉ nên chi trả thù lao khi doanh thu của doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng đột biến.
B.  
Phải luôn duy trì mức chi trả thù lao cao nhất trong ngành bất kể tình hình kinh doanh.
C.  
Cần bỏ qua các yếu tố về thị trường lao động để tập trung vào tiết kiệm tiền mặt.
D.  
Luôn phải cân đối giữa thu và chi, giữa nguồn lực sẵn có với các quyết định về thù lao.
Câu 21: 0.25 điểm
Sự phối hợp giữa bộ phận nhân sự và bộ phận kế toán trong quản trị thù lao thể hiện rõ nhất ở việc:
A.  
Cùng nhau xây dựng các quy trình kỹ thuật để vận hành máy móc sản xuất.
B.  
Xác định nguồn, phân bổ nguồn và thực hiện chi trả các khoản lương, thưởng.
C.  
Tuyển mộ và đào tạo các kỹ năng mềm cho đội ngũ nhân viên bán hàng.
D.  
Thiết kế các chiến dịch quảng cáo và truyền thông sản phẩm cho doanh nghiệp.
Câu 22: 0.25 điểm
Phương pháp nghiên cứu nào yêu cầu đặt quản trị thù lao trong mối quan hệ với các chính sách kinh tế - xã hội của quốc gia?
A.  
Phương pháp phân tích so sánh giữa các doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh.
B.  
Phương pháp duy vật biện chứng coi mọi sự vật đều có mối quan hệ qua lại.
C.  
Phương pháp mô hình hóa sử dụng các sơ đồ và hàm số toán học.
D.  
Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xử lý số liệu.
Câu 23: 0.25 điểm
Giá trị của phương pháp mô hình hóa trong nghiên cứu quản trị thù lao là:
A.  
Giúp việc chi trả lương được thực hiện một cách tự động mà không cần con người.
B.  
Loại bỏ hoàn toàn các khiếu kiện và tranh chấp lao động về vấn đề tiền lương.
C.  
Sử dụng các sơ đồ, bảng biểu và hàm số để phân tích tác động rõ ràng hơn.
D.  
Cho phép doanh nghiệp không cần phải xây dựng hệ thống thang bảng lương.
Câu 24: 0.25 điểm
Khi quản trị thù lao tốt tạo ra một bầu không khí làm việc thoải mái, nó góp phần quan trọng vào:
A.  
Việc giảm bớt số lượng nhân viên cần thiết phải đi đào tạo nâng cao trình độ.
B.  
Xây dựng mối quan hệ lao động lành mạnh và tránh hiện tượng đình công.
C.  
Việc cho phép doanh nghiệp có thể bỏ qua các quy định của Luật Công đoàn.
D.  
Việc thay thế hoàn toàn cho các công cụ kiểm soát năng suất lao động khác.
Câu 25: 0.25 điểm
Đối với lao động phổ thông tuổi đời trẻ trong các doanh nghiệp sản xuất, mục đích chính của chi trả thù lao là:
A.  
Trả thù lao gắn với năng suất và tính đến mặt bằng lương để ổn định nguồn lao động.
B.  
Tập trung hoàn toàn vào việc xây dựng lộ trình thăng tiến lâu dài trong 20 năm tới.
C.  
Chỉ sử dụng các lời khen ngợi tinh thần để thay thế cho thù lao tài chính trực tiếp.
D.  
Trả lương thấp hơn thị trường để buộc họ phải làm việc nhiều giờ hơn mỗi ngày.
Câu 26: 0.25 điểm
Nhân tố "Văn hóa và phong tục tập quán" đòi hỏi quản trị thù lao của doanh nghiệp phải:
A.  
Thống nhất một chính sách đãi ngộ duy nhất cho tất cả các chi nhánh trên toàn cầu.
B.  
Linh hoạt và đáp ứng được các nhu cầu, mong đợi đa dạng của người lao động.
C.  
Chỉ tập trung vào các nhu cầu về tài chính và bỏ qua các yếu tố tâm lý vùng miền.
D.  
Tuân thủ tuyệt đối các phong tục của chủ doanh nghiệp bất kể vị trí của doanh nghiệp.
Câu 27: 0.25 điểm
Quản trị thù lao giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn tài chính chi cho người lao động bằng cách:
A.  
Luôn duy trì mức chi trả ở mức tối thiểu mà pháp luật cho phép để tích lũy vốn.
B.  
Xác định nguồn hợp lý và có phương pháp phân phối, sử dụng khoa học.
C.  
Chuyển toàn bộ quỹ tiền lương sang quỹ đầu tư rủi ro để tìm kiếm thêm lợi nhuận.
D.  
Chỉ chi trả thù lao cho những người có thâm niên công tác trên 10 năm tại đơn vị.
Câu 28: 0.25 điểm
Mối quan hệ giữa thù lao lao động và kết quả thực hiện công việc được hiểu là:
A.  
Thù lao là một khoản chi phí tách biệt hoàn toàn với hiệu suất làm việc của nhân viên.
B.  
Kết quả thực hiện công việc là căn cứ quan trọng để đãi ngộ thù lao công bằng.
C.  
Người có kết quả công việc thấp cần được trả lương cao hơn để tạo động lực bù đắp.
D.  
Doanh nghiệp nên trả lương dựa trên sở thích cá nhân hơn là kết quả công việc thực tế.
Câu 29: 0.25 điểm
Trong quản trị doanh nghiệp, mục tiêu tài chính (kiểm soát doanh thu, chi phí) thường được:
A.  
Thực hiện hoàn toàn độc lập mà không cần quan tâm đến các yếu tố về khách hàng.
B.  
Coi là mục tiêu duy nhất và loại bỏ các mục tiêu phi tài chính khác để tiết kiệm.
C.  
Dẫn dắt bởi ba mục tiêu phi tài chính: xu hướng doanh nghiệp, khách hàng và nội bộ.
D.  
Xác định dựa trên cảm tính của nhà quản trị thay vì dựa trên nguồn lực thực tế.
Câu 30: 0.25 điểm
Quản trị thù lao kích thích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn thông qua việc:
A.  
Đưa ra các hình phạt nặng nề đối với những người không chịu đi tham gia các lớp học.
B.  
Yêu cầu nhân viên tự chi trả toàn bộ chi phí đào tạo nếu muốn tiếp tục làm việc.
C.  
Gắn lợi ích nhận được (lương, thưởng, cơ hội phát triển) với trình độ và năng lực.
D.  
Chỉ tăng lương cho những người có bằng cấp cao nhất bất kể họ có làm việc hay không.
Câu 31: 0.25 điểm
Thế nào là khả năng "Linh hoạt" của hệ thống thù lao lao động trong doanh nghiệp?
A.  
Khả năng thích ứng với các điều kiện môi trường và hoàn cảnh khác nhau.
B.  
Khả năng của doanh nghiệp trong việc trì hoãn chi trả lương khi gặp khó khăn.
C.  
Việc cho phép nhân viên tự quyết định mức lương của mình tùy theo nhu cầu cá nhân.
D.  
Khả năng duy trì một quy chế thù lao duy nhất trong suốt quá trình hoạt động.
Câu 32: 0.25 điểm
Đầu tư vào hệ thống thù lao được coi là "Đầu tư cho phát triển" vì nó:
A.  
Giúp doanh nghiệp giảm bớt các khoản nộp thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên.
B.  
Thúc đẩy tăng năng suất lao động và nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
C.  
Cho phép nhà quản trị sử dụng quỹ phúc lợi để mua sắm các thiết bị văn phòng.
D.  
Là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được cấp các chứng chỉ về chất lượng.
Câu 33: 0.25 điểm
Tình huống: Doanh nghiệp muốn thúc đẩy đội ngũ bán hàng tăng cường tìm kiếm khách hàng mới. Phương án nào tối ưu nhất?
A.  
Chia đều doanh thu của toàn bộ doanh nghiệp cho tất cả các nhân viên hàng tháng.
B.  
Gắn các chương trình khuyến khích tài chính và hoa hồng với số lượng khách hàng mới.
C.  
Tăng cường các buổi họp nhắc nhở về đạo đức kinh doanh và lòng trung thành.
D.  
Chỉ trả lương cơ bản cố định và yêu cầu nhân viên phải làm việc tăng ca không lương.
Câu 34: 0.25 điểm
Các yếu tố như bảo hiểm xã hội, lương hưu, nghỉ mát và trợ cấp xã hội được xếp vào nhóm:
A.  
Thù lao tài chính trực tiếp phục vụ cho việc khuyến khích sản xuất.
B.  
Các chương trình phúc lợi thuộc thù lao tài chính gián tiếp.
C.  
Thù lao phi tài chính dựa trên các nội dung liên quan đến công việc.
D.  
Khuyến khích tài chính nhằm thúc đẩy tăng năng suất lao động cá nhân.
Câu 35: 0.25 điểm
Hoạch định nhân lực ảnh hưởng đến công tác quản trị thù lao thông qua việc:
A.  
Xác định số lượng và chất lượng lao động để lập kế hoạch các quỹ lương, thưởng.
B.  
Thay thế hoàn toàn cho các chức năng hoạch định chiến lược kinh doanh của đơn vị.
C.  
Giúp doanh nghiệp không cần phải quan tâm đến việc đánh giá năng suất lao động.
D.  
Cho phép nhà quản trị có thể tự do thay đổi mức lương của nhân viên theo ý muốn.
Câu 36: 0.25 điểm
Vai trò của các tổ chức công đoàn cấp trên (như Liên đoàn Lao động tỉnh/thành phố) là:
A.  
Trực tiếp ký duyệt các báo cáo tài chính hàng năm của các doanh nghiệp tư nhân.
B.  
Thay mặt doanh nghiệp thực hiện việc chi trả tiền thưởng tết cho toàn bộ công nhân.
C.  
Tham gia xây dựng, thanh kiểm tra và giám sát thực hiện chính sách thù lao vĩ mô.
D.  
Buộc doanh nghiệp phải dừng sản xuất nếu họ không đồng ý với mức lương hiện tại.
Câu 37: 0.25 điểm
Khi nền kinh tế phát triển tốt, nhu cầu và mức sống của người lao động tăng cao sẽ:
A.  
Giúp doanh nghiệp có thể giảm mức chi thù lao để cân bằng với sự phát triển xã hội.
B.  
Tác động thuận lợi, thúc đẩy doanh nghiệp cải thiện hệ thống quản trị thù lao.
C.  
Làm cho các quy định pháp luật về thù lao lao động trở nên không còn cần thiết.
D.  
Khiến cho mọi người lao động đều có xu hướng tự rời bỏ công việc để kinh doanh riêng.
Câu 38: 0.25 điểm
Nhân tố nào thuộc về doanh nghiệp đóng vai trò "đầu não", định hướng cho mọi hoạt động quản trị thù lao?
A.  
Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất tại các xưởng và kho bãi.
B.  
Quan điểm và cách nhìn nhận của Ban lãnh đạo doanh nghiệp.
C.  
Vị trí địa lý và điều kiện hạ tầng giao thông nơi đặt doanh nghiệp.
D.  
Các quy định về mức lương tối thiểu do Chính phủ ban hành định kỳ.
Câu 39: 0.25 điểm
Trong bối cảnh thị trường lao động khan hiếm nhân lực chất lượng cao, quản trị thù lao cần thực hiện điều gì?
A.  
Cắt giảm các khoản thưởng năng suất để bù đắp chi phí tuyển dụng mới.
B.  
Giữ nguyên các mức đãi ngộ hiện tại để đảm bảo tính ổn định quỹ lương.
C.  
Tăng tính linh hoạt và cạnh tranh để thu hút và duy trì nguồn nhân lực.
D.  
Chuyển hoàn toàn thù lao tài chính sang phi tài chính để tạo khác biệt.
Câu 40: 0.25 điểm
Quản trị thù lao đóng góp vào thành công của hoạt động tuyển chọn nhân lực thông qua:
A.  
Việc sa thải nhanh chóng những cá nhân không đáp ứng được yêu cầu mới.
B.  
Thay thế các vòng phỏng vấn chuyên môn bằng việc hứa hẹn mức lương cao.
C.  
Xây dựng thương hiệu và thu hút đội ngũ lao động theo yêu cầu vị trí.
D.  
Chỉ ưu tiên tuyển dụng những người chấp nhận mức thù lao thấp nhất ngành.