Trắc nghiệm chương 1 - Quản lý Nhà nước về Kinh tế - APGA

Luyện thi trắc nghiệm online Chương 1 môn Quản lý Nhà nước về Kinh tế, bám sát giáo trình Học viện Hành chính & Quản trị công (APGA). Bộ câu hỏi bao gồm các nội dung trọng tâm: đặc trưng kinh tế thị trường định hướng XHCN, chức năng, nguyên tắc và các phương pháp quản lý kinh tế của Nhà nước. Đề thi có đáp án và giải thích chi tiết giúp sinh viên ôn tập hiệu quả.

Từ khoá: Trắc nghiệm quản lý nhà nước về kinh tế Quản lý nhà nước về kinh tế chương 1 APGA Học viện Hành chính Quốc gia Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Ôn thi công chức Hành chính công

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

419,167 lượt xem 32,244 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, vai trò của Nhà nước được thể hiện rõ nét nhất qua đặc trưng nào sau đây?
A.  
Nhà nước là người sở hữu duy nhất mọi tư liệu sản xuất và quyết định giá cả.
B.  
Nhà nước đứng ngoài hoàn toàn và để thị trường tự điều tiết theo quy luật cung cầu.
C.  
Nhà nước quản lý nền kinh tế nhằm khắc phục các khuyết tật của thị trường và đảm bảo công bằng xã hội.
D.  
Nhà nước chỉ can thiệp vào nền kinh tế khi xảy ra chiến tranh hoặc thiên tai lớn.
Câu 2: 0.25 điểm
Xét về vai trò của các chủ thể trong nền kinh tế thị trường, Chính phủ tham gia thị trường chủ yếu với tư cách nào?
A.  
Người đại diện cho tiêu dùng công cộng của quốc gia.
B.  
Người trung gian môi giới giữa người mua và người bán.
C.  
Người trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất chủ yếu cho xã hội.
D.  
Người tiêu dùng cá nhân lớn nhất trên thị trường.
Câu 3: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây được coi là "điều kiện đủ" để nền kinh tế thị trường có thể phát triển sau khi đã ra đời?
A.  
Sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
B.  
Trình độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và văn hóa xã hội.
C.  
Sự phân công lao động xã hội đạt mức độ sơ khai.
D.  
Sự tồn tại của nền kinh tế tự nhiên tự cấp tự túc.
Câu 4: 0.25 điểm
Sự khác biệt căn bản về mục đích trao đổi giữa nền kinh tế hàng hóa giản đơn và nền kinh tế thị trường tự do là gì?
A.  
Kinh tế hàng hóa giản đơn nhằm mục đích giá trị sử dụng, kinh tế thị trường nhằm mục đích giá trị (lợi nhuận).
B.  
Kinh tế hàng hóa giản đơn nhằm mục đích xuất khẩu, kinh tế thị trường nhằm mục đích tiêu dùng nội địa.
C.  
Kinh tế hàng hóa giản đơn nhằm tích lũy vốn, kinh tế thị trường nhằm trao đổi ngang giá.
D.  
Kinh tế hàng hóa giản đơn không quan tâm đến nhu cầu, kinh tế thị trường chỉ quan tâm đến sản xuất.
Câu 5: 0.25 điểm
Trong giai đoạn quá độ lên kinh tế thị trường ở Việt Nam, sự đan xen giữa các yếu tố mới và cũ dẫn đến hệ quả nào trong vận hành nền kinh tế?
A.  
Sự vận hành của nền kinh tế chưa thực sự đồng bộ.
B.  
Nền kinh tế hoạt động hoàn toàn theo cơ chế mệnh lệnh hành chính.
C.  
Các quy luật thị trường bị vô hiệu hóa hoàn toàn bởi Nhà nước.
D.  
Nền kinh tế đạt được sự ổn định tuyệt đối ngay từ đầu.
Câu 6: 0.25 điểm
Tại sao Nhà nước phải can thiệp vào nền kinh tế để giải quyết các mâu thuẫn lợi ích, thay vì để các bên tự thỏa thuận?
A.  
Vì các bên trong thị trường không bao giờ muốn thỏa thuận với nhau.
B.  
Vì Nhà nước muốn thu toàn bộ lợi nhuận từ các hoạt động kinh tế.
C.  
Vì các giải pháp tự xử lý thường không triệt để và Nhà nước có quyền lực đặc biệt để thiết lập trật tự.
D.  
Vì Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất của mọi tài sản trong xã hội.
Câu 7: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp xả thải chưa qua xử lý ra môi trường để giảm chi phí sản xuất. Hành vi này phản ánh khuyết tật nào của kinh tế thị trường?
A.  
Sự phân hóa giàu nghèo.
B.  
Tính chu kỳ của khủng hoảng kinh tế.
C.  
Tính độc quyền trong kinh doanh.
D.  
Tính tư lợi dẫn đến hành vi hại nhân và xâm phạm lợi ích cộng đồng.
Câu 8: 0.25 điểm
Trong quản lý nhà nước về kinh tế, việc Nhà nước xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng (cầu đường, bến cảng) thể hiện vai trò gì?
A.  
Hỗ trợ phương tiện sản xuất kinh doanh cho doanh nhân.
B.  
Thay thế hoàn toàn khu vực tư nhân trong sản xuất hàng hóa.
C.  
Kiểm soát toàn bộ hoạt động mua bán của người dân.
D.  
Loại bỏ sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vận tải.
Câu 9: 0.25 điểm
Nguyên tắc "tập trung dân chủ" trong quản lý nhà nước về kinh tế đòi hỏi sự phân cấp quản lý như thế nào?
A.  
Cấp trên quyết định mọi vấn đề chi tiết, cấp dưới chỉ được phép thi hành.
B.  
Phải đảm bảo vừa có sự chỉ huy thống nhất của trung ương, vừa có quyền chủ động, sáng tạo của địa phương và cơ sở.
C.  
Cấp dưới có toàn quyền quyết định mọi vấn đề tại địa phương mà không cần tuân theo chỉ đạo chung.
D.  
Xóa bỏ hoàn toàn vai trò của các cơ quan trung ương để tăng quyền cho địa phương.
Câu 10: 0.25 điểm
Khi Nhà nước sử dụng các công cụ như thuế suất ưu đãi hoặc lãi suất tín dụng thấp để khuyến khích đầu tư vào vùng sâu vùng xa, Nhà nước đang sử dụng phương pháp quản lý nào?
A.  
Phương pháp hành chính cưỡng chế.
B.  
Phương pháp giáo dục thuyết phục.
C.  
Phương pháp kích thích kinh tế.
D.  
Phương pháp tổ chức lại bộ máy.
Câu 11: 0.25 điểm
Để phân biệt quản lý nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, tiêu chí nào sau đây là KHÔNG chính xác?
A.  
Chủ thể quản lý (Nhà nước vs Chủ doanh nghiệp).
B.  
Mục tiêu quản lý (Lợi ích cộng đồng vs Lợi nhuận riêng).
C.  
Phương thức quản lý (Có quyền lực cưỡng chế vs Thỏa thuận dân sự).
D.  
Công cụ quản lý (Chỉ Nhà nước mới được dùng tiền tệ, còn doanh nghiệp thì không).
Câu 12: 0.25 điểm
Trong các nội dung sau, nội dung nào thể hiện chức năng "bảo vệ lợi ích giai cấp" của Nhà nước trong kinh tế?
A.  
Xây dựng hệ thống đường cao tốc Bắc - Nam.
B.  
Thiết lập và bảo vệ chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất có lợi cho giai cấp cầm quyền.
C.  
Cung cấp thông tin dự báo thời tiết cho nông dân.
D.  
Tổ chức các hội chợ thương mại quốc tế.
Câu 13: 0.25 điểm
Việc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn nào sau đây?
A.  
Ngăn chặn sự phát triển của các doanh nghiệp tư nhân.
B.  
Đảm bảo sự cân đối giữa cung và cầu trên từng địa bàn, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót trong quản lý.
C.  
Tập trung toàn bộ quyền lực kinh tế vào tay các Bộ trưởng.
D.  
Chia nhỏ thị trường quốc gia thành các thị trường địa phương khép kín.
Câu 14: 0.25 điểm
Khái niệm "Chế độ công sản" trong quản lý nhà nước về kinh tế đề cập đến vấn đề gì?
A.  
Quy định về việc doanh nghiệp tư nhân phải nộp toàn bộ lợi nhuận cho Nhà nước.
B.  
Việc Nhà nước quản lý, bảo vệ và khai thác các tài sản công (tài nguyên, vốn, dự trữ) như một công cụ quản lý.
C.  
Chế độ làm việc của công chức tại các cơ quan hành chính.
D.  
Quy định cấm tư nhân sở hữu bất kỳ loại tư liệu sản xuất nào.
Câu 15: 0.25 điểm
Vì sao trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước vẫn cần duy trì và phát triển khu vực kinh tế Nhà nước (Doanh nghiệp nhà nước)?
A.  
Để cạnh tranh và triệt tiêu khu vực kinh tế tư nhân.
B.  
Để đảm nhận những lĩnh vực then chốt, hàng hóa công cộng hoặc những nơi tư nhân không muốn/không thể làm.
C.  
Để đảm bảo tất cả người dân đều trở thành công chức nhà nước.
D.  
Để Nhà nước có thể trực tiếp định giá cho mọi loại hàng hóa trên thị trường.
Câu 16: 0.25 điểm
Một trong những lý do khiến Nhà nước cần đổi mới công cụ quản lý kinh tế trong giai đoạn hiện nay là gì?
A.  
Sự xuất hiện của nền kinh tế đa sở hữu và hội nhập quốc tế đòi hỏi các công cụ tinh vi, gián tiếp hơn.
B.  
Nền kinh tế đã quay trở lại mô hình tự cung tự cấp.
C.  
Nhà nước muốn xóa bỏ hoàn toàn hệ thống pháp luật cũ.
D.  
Công nghệ thông tin làm cho các công cụ quản lý truyền thống trở nên vô dụng hoàn toàn.
Câu 17: 0.25 điểm
Hành động nào sau đây của Nhà nước thể hiện chức năng "bổ sung thị trường"?
A.  
Ban hành Luật Doanh nghiệp.
B.  
Trực tiếp đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân khi tư nhân không đủ vốn và công nghệ.
C.  
Thanh tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
D.  
Tuyên truyền về ý thức bảo vệ môi trường.
Câu 18: 0.25 điểm
Phương pháp giáo dục, thuyết phục trong quản lý kinh tế có vai trò quan trọng vì lý do nào sau đây?
A.  
Nó giúp tăng thu ngân sách nhà nước nhanh nhất.
B.  
Nó thay thế hoàn toàn được các biện pháp cưỡng chế và xử phạt.
C.  
Nó tạo ra sự tự giác, nâng cao nhận thức và đạo đức kinh doanh, giúp việc tuân thủ pháp luật bền vững hơn.
D.  
Nó là phương pháp duy nhất có thể áp dụng đối với các doanh nghiệp nước ngoài.
Câu 19: 0.25 điểm
Khi nói về đặc trưng của kinh tế thị trường, khái niệm "cầu" được hiểu như thế nào?
A.  
Là toàn bộ mong muốn tiêu dùng của con người trong xã hội.
B.  
Là nhu cầu có khả năng thanh toán của xã hội tại một mức giá xác định.
C.  
Là số lượng hàng hóa mà Chính phủ dự định mua.
D.  
Là tổng số lượng hàng hóa được sản xuất ra và bày bán.
Câu 20: 0.25 điểm
Một nền kinh tế được coi là chuyển sang kinh tế thị trường khi nào?
A.  
Khi xuất hiện tiền tệ.
B.  
Khi tổng lượng mua bán vượt quá nửa tổng lượng vật chất của xã hội.
C.  
Khi Nhà nước ngừng can thiệp hoàn toàn vào kinh tế.
D.  
Khi có các tập đoàn đa quốc gia hoạt động.
Câu 21: 0.25 điểm
Tại sao sự tan rã của hệ thống XHCN ở Liên Xô và Đông Âu lại là một trong những lý do khách quan khiến Việt Nam phải chuyển đổi cơ chế kinh tế?
A.  
Vì Việt Nam muốn sao chép mô hình kinh tế của các nước phương Tây.
B.  
Vì nguồn viện trợ và thị trường truyền thống không còn, đòi hỏi phải mở cửa và đổi mới để tồn tại và phát triển.
C.  
Vì các nước này yêu cầu Việt Nam phải thay đổi chế độ chính trị.
D.  
Vì mô hình kinh tế cũ của Việt Nam đã phát triển quá nóng cần kìm hãm lại.
Câu 22: 0.25 điểm
Nguyên nhân sâu xa nào dẫn đến tính "giai cấp" trong quản lý nhà nước về kinh tế?
A.  
Do ý muốn chủ quan của các nhà lãnh đạo.
B.  
Do Nhà nước ra đời từ xã hội có phân chia giai cấp và là công cụ của giai cấp thống trị.
C.  
Do nền kinh tế thị trường luôn tạo ra sự bất bình đẳng.
D.  
Do ảnh hưởng của các lý thuyết kinh tế phương Tây.
Câu 23: 0.25 điểm
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế cần thay đổi theo hướng nào?
A.  
Tăng cường bảo hộ mậu dịch, đóng cửa thị trường để bảo vệ sản xuất trong nước.
B.  
Rút lui hoàn toàn, để các định chế quốc tế quyết định mọi vấn đề.
C.  
Can thiệp tinh vi hơn, tuân thủ luật chơi chung quốc tế nhưng vẫn đảm bảo lợi ích quốc gia.
D.  
Chỉ tập trung vào phát triển nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực.
Câu 24: 0.25 điểm
"Pháp chế xã hội chủ nghĩa" trong quản lý kinh tế yêu cầu điều gì đối với các cơ quan quản lý nhà nước?
A.  
Phải xử lý mọi vi phạm bằng biện pháp hình sự nghiêm khắc nhất.
B.  
Phải hoạt động và ra quyết định hoàn toàn dựa trên quy định của pháp luật, không tùy tiện.
C.  
Được phép linh hoạt bỏ qua luật pháp nếu thấy có lợi cho kinh tế địa phương.
D.  
Chỉ cần tuân thủ các chỉ đạo miệng của cấp trên, không cần quan tâm văn bản luật.
Câu 25: 0.25 điểm
Khi Nhà nước quy định mức lương tối thiểu vùng, Nhà nước đang thực hiện chức năng gì?
A.  
Bổ sung nguồn lực cho thị trường tài chính.
B.  
Điều chỉnh quan hệ phân chia lợi ích để bảo vệ người lao động.
C.  
Hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất.
D.  
Tăng cường quyền lực cho các tổ chức công đoàn.
Câu 26: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
A.  
Có nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế.
B.  
Vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
C.  
Kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo, chi phối mọi hoạt động kinh tế.
D.  
Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển.
Câu 27: 0.25 điểm
Nhà nước sử dụng "công cụ vật chất" nào sau đây để tác động nhanh chóng vào cung cầu thị trường khi có biến động lớn?
A.  
Các văn bản quy phạm pháp luật.
B.  
Lực lượng dự trữ quốc gia (hàng hóa, tiền tệ).
C.  
Hệ thống tuyên truyền giáo dục.
D.  
Bộ máy cảnh sát kinh tế.
Câu 28: 0.25 điểm
Trong mối quan hệ giữa "lực lượng sản xuất" và "quan hệ sản xuất", lý do chính khiến Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế nhiều thành phần là gì?
A.  
Để quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển còn thấp và không đồng đều của lực lượng sản xuất.
B.  
Để quan hệ sản xuất đi trước một bước mở đường cho lực lượng sản xuất.
C.  
Để xóa bỏ hoàn toàn sở hữu nhà nước.
D.  
Để làm hài lòng các nhà đầu tư nước ngoài.
Câu 29: 0.25 điểm
Tình trạng "độc quyền" trong kinh tế thị trường thường dẫn đến hậu quả tiêu cực nào mà Nhà nước cần can thiệp?
A.  
Giá cả hàng hóa giảm xuống quá thấp gây thiệt hại cho người sản xuất.
B.  
Sự cạnh tranh quá mức khiến các doanh nghiệp phá sản hàng loạt.
C.  
Doanh nghiệp độc quyền áp đặt giá cao, hạn chế sản lượng và làm thiệt hại quyền lợi người tiêu dùng.
D.  
Người tiêu dùng có quá nhiều sự lựa chọn dẫn đến bối rối.
Câu 30: 0.25 điểm
Trong bối cảnh lạm phát tăng cao, Ngân hàng Nhà nước quyết định tăng lãi suất cơ bản. Đây là ví dụ điển hình của việc áp dụng phương pháp quản lý nào?
A.  
Phương pháp hành chính - cưỡng chế.
B.  
Phương pháp giáo dục - thuyết phục.
C.  
Phương pháp kích thích kinh tế.
D.  
Phương pháp tổ chức lại bộ máy.
Câu 31: 0.25 điểm
Khi thực hiện chức năng "tổ chức bộ máy quản lý", yêu cầu quan trọng nhất đối với đội ngũ cán bộ công chức trong nền kinh tế thị trường là gì?
A.  
Chỉ cần trung thành, không cần giỏi chuyên môn.
B.  
Phải có bản lĩnh chính trị vững vàng và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao để thích ứng với môi trường phức tạp.
C.  
Phải là những người giàu có, thành đạt trong kinh doanh.
D.  
Phải biết tuân lệnh cấp trên một cách máy móc.
Câu 32: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp dệt may đầu tư dây chuyền sản xuất mới thân thiện với môi trường và được Nhà nước miễn thuế nhập khẩu thiết bị. Hành động miễn thuế của Nhà nước thể hiện chức năng gì?
A.  
Chức năng bảo vệ lợi ích giai cấp.
B.  
Chức năng hỗ trợ doanh nhân lập thân, lập nghiệp.
C.  
Chức năng bổ sung thị trường.
D.  
Chức năng cưỡng chế hành chính.
Câu 33: 0.25 điểm
Nội dung nào sau đây thể hiện sự đổi mới trong "tư duy quản lý" của Nhà nước ta hiện nay?
A.  
Nhà nước là người trực tiếp làm kinh tế, kinh doanh mọi mặt hàng.
B.  
Nhà nước chuyển từ vai trò "người chèo thuyền" (trực tiếp làm) sang vai trò "người lái thuyền" (định hướng và điều tiết).
C.  
Nhà nước quay lại quản lý bằng chế độ tem phiếu bao cấp.
D.  
Nhà nước buông lỏng hoàn toàn để thị trường tự quyết định số phận.
Câu 34: 0.25 điểm
Giả sử thị trường gạo thế giới biến động mạnh đe dọa an ninh lương thực quốc gia. Chính phủ quyết định xuất kho dự trữ gạo để bình ổn giá. Hành động này sử dụng công cụ quản lý nào?
A.  
Công cụ pháp luật.
B.  
Công cụ kế hoạch hóa.
C.  
Công cụ vật chất (lực lượng dự trữ quốc gia).
D.  
Công cụ tuyên truyền giáo dục.
Câu 35: 0.25 điểm
Trong quản lý nhà nước về tài nguyên, quan điểm nào sau đây là đúng đắn nhất?
A.  
Khai thác tối đa tài nguyên để bán lấy tiền phát triển kinh tế ngay lập tức.
B.  
Đóng cửa hoàn toàn các mỏ tài nguyên để dành cho thế hệ sau.
C.  
Quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, bảo vệ môi trường, đảm bảo lợi ích lâu dài.
D.  
Giao toàn bộ tài nguyên cho tư nhân tự do khai thác và định đoạt.
Câu 36: 0.25 điểm
Tại sao nói trong nền kinh tế thị trường, lợi ích cá nhân vừa là động lực vừa là nguồn gốc của những khuyết tật?
A.  
Vì lợi ích cá nhân luôn đối lập hoàn toàn với lợi ích Nhà nước.
B.  
Vì lợi ích cá nhân thúc đẩy năng động sáng tạo nhưng cũng sinh ra tính ích kỷ, gian lận và tàn phá môi trường nếu không được kiểm soát.
C.  
Vì lợi ích cá nhân làm giảm vai trò của các doanh nghiệp nhà nước.
D.  
Vì lợi ích cá nhân khiến người sản xuất không quan tâm đến nhu cầu của người tiêu dùng.
Câu 37: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây là "linh hồn" của nền kinh tế thị trường, thúc đẩy sự tiến bộ?
A.  
Sự độc quyền.
B.  
Sự bao cấp của Nhà nước.
C.  
Cạnh tranh.
D.  
Kế hoạch hóa tập trung.
Câu 38: 0.25 điểm
Một tỉnh A ban hành quy định cấm các xe chở nông sản từ tỉnh B vào tiêu thụ để bảo vệ nông dân trong tỉnh. Quy định này vi phạm nguyên tắc quản lý nào?
A.  
Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người lao động.
B.  
Nguyên tắc tập trung dân chủ.
C.  
Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ.
D.  
Nguyên tắc tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Câu 39: 0.25 điểm
Mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh" phản ánh đặc trưng gì của nền kinh tế nước ta?
A.  
Đặc trưng của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
B.  
Đặc trưng của định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển kinh tế thị trường.
C.  
Đặc trưng của nền kinh tế phong kiến.
D.  
Đặc trưng của nền kinh tế tự nhiên sơ khai.
Câu 40: 0.25 điểm
Khi phân tích công thức lợi nhuận P=GZP = G - Z, Nhà nước có thể tác động vào yếu tố ZZ (Chi phí) bằng cách nào để kích thích doanh nghiệp phát triển?
A.  
Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp.
B.  
Đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông giúp giảm chi phí vận chuyển.
C.  
Quy định mức giá trần cho sản phẩm bán ra.
D.  
Yêu cầu doanh nghiệp tăng lương tối thiểu liên tục.