Trắc nghiệm chương 1 - Quản lý nhà nước về kinh tế – NEU

Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm Chương 1 Quản lý nhà nước về kinh tế NEU. Tìm hiểu sự cần thiết khách quan của Nhà nước, vai trò Nhà nước trong nền kinh tế thị trường và ứng dụng lý thuyết hệ thống vào quản lý kinh tế. Tài liệu bám sát giáo trình của GS.TS. Đỗ Hoàng Toàn và PGS.TS. Mai Văn Bưu.

Từ khoá: Trắc nghiệm Quản lý nhà nước về kinh tế Chương 1 NEU NEU Kinh tế thị trường Lý thuyết hệ thống Quản lý vĩ mô Đỗ Hoàng Toàn Mai Văn Bưu

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

420,558 lượt xem 32,346 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Sự chuyển biến nào trong quan hệ sản xuất là tiền đề quyết định cho sự ra đời của thiết chế nhà nước?
A.  
Sự xuất hiện của các quy tắc xử sự chung được cộng đồng chấp thuận tự nguyện.
B.  
Sự hình thành của các nhóm dân cư quy mô nhỏ như bầy, đàn.
C.  
Sự xuất hiện của chế độ tư hữu và sự phân chia giai cấp đối kháng về lợi ích.
D.  
Sự phát triển của lực lượng sản xuất ở mức độ thấp kém, chưa có của cải dư thừa.
Câu 2: 0.25 điểm
Tại sao nói bản chất của nhà nước luôn mang tính nhị nguyên trong sự tồn tại và phát triển?
A.  
Vì nhà nước vừa thực hiện chức năng kinh tế vừa thực hiện chức năng bạo lực.
B.  
Vì nhà nước đồng thời là thiết chế quyền lực chính trị giai cấp và là quyền lực công đại diện cho lợi ích cộng đồng.
C.  
Vì nhà nước chỉ tồn tại dựa trên quan hệ huyết thống và quan hệ lãnh thổ dân cư.
D.  
Vì nhà nước vừa phải tuân thủ pháp luật vừa phải sử dụng các biện pháp cưỡng chế.
Câu 3: 0.25 điểm
Dấu hiệu đặc trưng nào quan trọng nhất giúp phân biệt ranh giới giữa các quốc gia trong thế giới hiện đại?
A.  
Sự phân chia dân cư và thực hiện quyền lực theo đơn vị lãnh thổ quốc gia thống nhất.
B.  
Sự hình thành các bộ lạc, thị tộc dựa trên mối quan hệ huyết thống lâu đời.
C.  
Việc thiết lập các quy tắc lễ nghi tôn giáo để điều chỉnh hành vi của mọi cá nhân.
D.  
Uy tín tuyệt đối của các thủ lĩnh cộng đồng trong việc xử lý các xung đột nội bộ.
Câu 4: 0.25 điểm
Nguồn gốc thực sự dẫn đến nguy cơ quan liêu và tham nhũng của các viên chức nhà nước xuất phát từ đặc điểm nào?
A.  
Do nhà nước ban hành pháp luật có tính bắt buộc chung đối với mọi thành viên.
B.  
Do nhà nước phải gánh vác sứ mệnh bảo vệ an toàn cho mọi công dân.
C.  
Do các cơ quan quản lý nhà nước thường xuyên phải thực hiện các hoạt động đối ngoại.
D.  
Do bộ máy quyền lực nhà nước có xu hướng tách ra đứng trên xã hội để trực tiếp cai trị.
Câu 5: 0.25 điểm
Chức năng kinh tế của nhà nước có lịch sử hình thành như thế nào trong tiến trình phát triển xã hội?
A.  
Chỉ xuất hiện từ đầu thế kỷ XX khi các cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra thường xuyên.
B.  
Bắt đầu hình thành từ thế kỷ XV cùng với quá trình tích lũy nguyên thủy tư bản.
C.  
Phôi thai ngay từ khi nhà nước mới xuất hiện và tăng dần theo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
D.  
Chỉ mới được chú trọng trong nền kinh tế thị trường hiện đại dưới sự dẫn dắt của các tập đoàn.
Câu 6: 0.25 điểm
Trong thời kỳ tích lũy nguyên thủy tư bản, nhà nước đóng vai trò gì đối với sự ra đời của kinh tế thị trường?
A.  
Là một thực thể đứng ngoài kinh tế, chỉ làm nhiệm vụ lính canh cửa cho các nhà tư bản.
B.  
Là "bà đỡ" sử dụng các chính sách hà khắc để bảo hộ ngoại thương và tích lũy tiền tệ.
C.  
Là một tổ chức từ thiện hỗ trợ vốn không hoàn lại cho các thương nhân trong nước.
D.  
Là cơ quan thực hiện tự do cạnh tranh tuyệt đối và không can thiệp vào thị trường.
Câu 7: 0.25 điểm
Thuyết "Bàn tay vô hình" của Adam Smith dựa trên tiền đề cốt lõi nào về sự vận hành của nền kinh tế?
A.  
Sự tự điều tiết của thị trường thông qua tự do cạnh tranh sẽ mang lại hiệu quả tối ưu.
B.  
Nhà nước phải trực tiếp tham gia vào việc phân phối nguồn lực để đảm bảo công bằng.
C.  
Các doanh nghiệp chỉ có thể phát triển bền vững nếu có sự bảo hộ của pháp luật nhà nước.
D.  
Sự ổn định kinh tế phụ thuộc vào việc nhà nước kiểm soát lãi suất và lưu thông tiền tệ.
Câu 8: 0.25 điểm
Bài học lớn nhất từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đối với vai trò quản lý của nhà nước là gì?
A.  
Khẳng định rằng nhà nước chỉ nên tập trung vào các dịch vụ công như làm đường, đào kênh.
B.  
Chứng minh rằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung là con đường duy nhất để phát triển.
C.  
Cho thấy các nhà tư bản có thể tự dàn xếp các xung đột lợi ích mà không cần pháp luật.
D.  
Chứng minh thị trường không thể tự đảm bảo ổn định và cần nhà nước điều tiết vĩ mô.
Câu 9: 0.25 điểm
Đặc trưng quan trọng nhất của học thuyết "Kinh tế hỗn hợp" đang được nhiều nước áp dụng hiện nay là gì?
A.  
Nhà nước nắm giữ toàn bộ tư liệu sản xuất và trực tiếp điều hành mọi doanh nghiệp.
B.  
Thị trường được thả nổi hoàn toàn và nhà nước chỉ thu thuế để duy trì quân đội.
C.  
Sự kết hợp giữa cơ chế thị trường và sự quản lý của nhà nước để phát huy ưu điểm của cả hai.
D.  
Việc loại bỏ hoàn toàn các quy luật kinh tế khách quan để thay thế bằng mệnh lệnh hành chính.
Câu 10: 0.25 điểm
Trong nền kinh tế thị trường, hành vi của các thành viên tham gia được dẫn dắt chủ yếu bởi yếu tố nào?
A.  
Các chỉ tiêu pháp lệnh chặt chẽ do cơ quan quản lý trung ương ban hành.
B.  
Sự tìm kiếm lợi ích cá nhân dưới sự dẫn dắt của giá cả thị trường.
C.  
Tinh thần tự nguyện đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng địa phương.
D.  
Các quy tắc lễ nghi tôn giáo và phong tục tập quán lâu đời của dân tộc.
Câu 11: 0.25 điểm
Tại sao nhà doanh nghiệp được coi là nhân vật trung tâm và nhân tố sống động của cơ chế thị trường?
A.  
Vì họ là người trực tiếp kết hợp các nguồn lực sản xuất và chấp nhận rủi ro để tìm kiếm lợi nhuận.
B.  
Vì họ là người nắm giữ quyền lực chính trị cao nhất để ban hành các chính sách kinh tế.
C.  
Vì họ chỉ hoạt động theo mệnh lệnh của nhà nước mà không cần quan tâm đến cung cầu.
D.  
Vì họ là những người duy nhất có khả năng cung cấp các hàng hóa và dịch vụ công cộng.
Câu 12: 0.25 điểm
Khuyết tật nào của thị trường dẫn đến việc các nguồn lực bị phân bổ không hợp lý xét trên phạm vi tổng thể quốc gia?
A.  
Việc nhà doanh nghiệp luôn đặt quyền lợi của người tiêu dùng lên vị trí hàng đầu.
B.  
Sự linh hoạt quá mức của hệ thống giá cả khiến cung luôn vượt xa cầu.
C.  
Sự chuyên môn hóa sản xuất ngày càng sâu rộng giữa các ngành kinh tế.
D.  
Việc mỗi chủ thể kinh doanh chỉ tìm cách tối ưu hóa lợi ích cục bộ của riêng mình.
Câu 13: 0.25 điểm
Đặc điểm nào của hàng hóa công cộng khiến tư nhân không có động lực để sản xuất và cung ứng?
A.  
Đó là loại hàng hóa có quy trình sản xuất quá đơn giản và lợi nhuận thấp.
B.  
Đó là loại hàng hóa chỉ mang lại lợi ích cho một nhóm nhỏ giới chức cầm quyền.
C.  
Đó là loại hàng hóa mà chi phí bỏ ra đem lại lợi ích cho nhiều người nhưng khó thu phí trực tiếp.
D.  
Đó là loại hàng hóa mà nhà nước cấm mọi doanh nghiệp tư nhân không được phép chạm vào.
Câu 14: 0.25 điểm
"Cánh kéo" phân hóa giàu nghèo trong nền kinh tế thị trường gây ra nguy cơ gì cho sự ổn định xã hội?
A.  
Làm tăng cường sự đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau giữa các tầng lớp trong cộng đồng.
B.  
Tạo ra mâu thuẫn lợi ích gay gắt dẫn đến xung đột giai cấp và rối loạn đời sống.
C.  
Thúc đẩy mọi người cùng làm giàu nhanh chóng để thu hẹp khoảng cách một cách tự phát.
D.  
Giúp thị trường tự điều chỉnh mức giá hàng hóa thấp xuống cho người nghèo dễ tiếp cận.
Câu 15: 0.25 điểm
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, vai trò của nhà nước được thể hiện như thế nào khi xảy ra các cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế?
A.  
Là thực thể duy nhất có tiềm lực và chủ quyền để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa hoặc khắc phục ảnh hưởng bất lợi.
B.  
Là tổ chức có trách nhiệm đứng ra thanh toán toàn bộ nợ nần cho các doanh nghiệp tư nhân trong nước.
C.  
Là bên đứng ngoài quan sát và để cho các doanh nghiệp tự chống chọi theo quy luật sinh tồn của thị trường.
D.  
Là cơ quan thực hiện đóng cửa biên giới và cắt đứt mọi mối quan hệ kinh tế với thế giới bên ngoài.
Câu 16: 0.25 điểm
Ngoài việc ban hành pháp luật, nhà nước còn sử dụng công cụ đặc biệt nào để trực tiếp tham gia và định hướng thị trường?
A.  
Sử dụng các quy tắc đạo đức và lễ nghi để thuyết phục nhà đầu tư.
B.  
Dựa vào sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức từ thiện trong và ngoài nước.
C.  
Sử dụng các biện pháp bạo lực quân sự để ép buộc các doanh nghiệp phải giảm giá.
D.  
Sức mạnh của hệ thống kinh tế nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước then chốt.
Câu 17: 0.25 điểm
Điểm khác biệt căn bản trong nội dung quản lý nhà nước về kinh tế giữa các chế độ xã hội khác nhau nằm ở đâu?
A.  
Ở số lượng các công cụ quản lý mà nhà nước đó nắm giữ trong tay.
B.  
Ở trình độ công nghệ và trang thiết bị mà bộ máy quản lý sử dụng.
C.  
Ở bản chất thể chế chính trị và mục tiêu phục vụ lợi ích cho ai.
D.  
Ở diện tích lãnh thổ và quy mô dân số mà nhà nước đó quản lý.
Câu 18: 0.25 điểm
Tại sao nói quản lý nhà nước về kinh tế là một nghề và đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về nghệ thuật quản lý?
A.  
Vì công việc này chỉ đơn thuần là việc sao chép và áp dụng các mô hình có sẵn từ nước ngoài.
B.  
Vì hiệu quả quản lý phụ thuộc rất lớn vào bản lĩnh, trình độ thích nghi và phong cách của đội ngũ cán bộ.
C.  
Vì nhà quản lý kinh tế phải là những nghệ sĩ có khả năng sáng tác các bản nhạc về kinh tế.
D.  
Vì nó không có bất kỳ quy luật nào và hoàn toàn dựa vào sự may mắn của người quản lý.
Câu 19: 0.25 điểm
Nguyên tắc hàng đầu trong cơ chế quản lý kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay là gì?
A.  
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trên mọi mặt trận kinh tế và quản lý kinh tế.
B.  
Sự tự do tuyệt đối của các thành phần kinh tế mà không chịu bất kỳ sự ràng buộc nào.
C.  
Việc thực hiện mệnh lệnh hành chính trực tiếp từ các cơ quan đoàn thể tới doanh nghiệp.
D.  
Sự phụ thuộc hoàn toàn vào các quyết định và sự điều hành của các tổ chức quốc tế.
Câu 20: 0.25 điểm
Trong 6 thành phần kinh tế ở Việt Nam, thành phần nào được xác định giữ vai trò then chốt để nhà nước điều tiết vĩ mô?
A.  
Kinh tế cá thể, tiểu chủ tại các vùng nông thôn và miền núi.
B.  
Kinh tế tư bản nhà nước liên doanh với các tập đoàn nước ngoài.
C.  
Kinh tế tư bản tư nhân của các doanh nghiệp trong nước.
D.  
Kinh tế nhà nước nắm giữ các nguồn lực và lĩnh vực then chốt.
Câu 21: 0.25 điểm
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định cần kiên quyết chống lại nguy cơ nào sau đây để bảo vệ sự ổn định của đất nước?
A.  
Nguy cơ gia tăng dân số và sự già hóa lực lượng lao động xã hội.
B.  
Nguy cơ xuất hiện quá nhiều các loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
C.  
Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế và tệ quan liêu, tham nhũng, suy thoái đạo đức.
D.  
Nguy cơ các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh quá gay gắt với nhau trên thị trường.
Câu 22: 0.25 điểm
Khoa học quản lý nhà nước về kinh tế được xem là một môn học giáp ranh giữa các lĩnh vực nào?
A.  
Lịch sử học, Tâm lý học và Nghệ thuật học cổ điển.
B.  
Kinh tế học, Khoa học quản lý và Khoa học về nhà nước pháp quyền.
C.  
Toán học ứng dụng, Vật lý học và Sinh học hiện đại.
D.  
Địa lý kinh tế, Văn hóa học và Ngôn ngữ học quốc tế.
Câu 23: 0.25 điểm
Thực thể thứ nhất trong sơ đồ các mối quan hệ quản lý kinh tế của một nước là gì?
A.  
Các cơ quan quyền lực nhà nước có mảng chức năng quản lý kinh tế.
B.  
Các thiết chế xã hội ngoài kinh tế như văn hóa, tôn giáo, gia đình.
C.  
Các chủ thể trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.
D.  
Các quốc gia và tổ chức quốc tế có quan hệ bang giao với đất nước.
Câu 24: 0.25 điểm
Theo quan điểm hệ thống, tình trạng "không định nghĩa được vấn đề" xảy ra khi nào?
A.  
Khi khoảng cách giữa mong muốn và thực tế quá nhỏ không đáng để quan tâm.
B.  
Khi nhà quản lý sử dụng quá nhiều các công cụ toán học để mô phỏng thực tế.
C.  
Khi môi trường xung quanh biến đổi quá nhanh khiến hệ thống không kịp thích nghi.
D.  
Khi thực tế không có vấn đề mà con người lại chủ quan tự đặt ra vấn đề.
Câu 25: 0.25 điểm
Một hành động tham nhũng của viên chức nhà nước gây ra hậu quả đối ngẫu như thế nào theo quan điểm toàn thể?
A.  
Viên chức đó sẽ bị xã hội lên án và ngay lập tức bị loại bỏ khỏi hệ thống quản lý.
B.  
Hệ thống kinh tế sẽ tự động điều chỉnh để bù đắp lại những khoản thiệt hại đó.
C.  
Viên chức giàu lên nhưng xã hội bị thiệt hại và các giá trị đạo đức bị suy giảm.
D.  
Không có bất kỳ ảnh hưởng nào vì sự vật không tự nhiên sinh ra và mất đi.
Câu 26: 0.25 điểm
Trong hệ thống kinh tế quốc dân, những đơn vị nào được coi là "phần tử chức năng mờ"?
A.  
Các doanh nghiệp sản xuất thép, xi măng và các sản phẩm vật chất khác.
B.  
Các đơn vị cung cấp dịch vụ xã hội, kết quả hoạt động dưới dạng thông tin không vật thể hóa.
C.  
Các cá nhân làm việc trong các hộ gia đình tự cung tự cấp tại vùng sâu vùng xa.
D.  
Các máy móc trang thiết bị đã cũ kỹ và không còn khả năng tham gia sản xuất.
Câu 27: 0.25 điểm
Theo lý thuyết hệ thống, phần tử có bậc bằng 0 được gọi là gì?
A.  
Phần tử cô lập, không có bất kỳ mối liên hệ nào với các phần tử khác.
B.  
Phần tử trung tâm, nắm giữ mọi kênh truyền thông tin trong hệ thống.
C.  
Phần tử trên dương, có quyền chi phối và khống chế các phần tử khác.
D.  
Phần tử đánh dấu, chuyên thực hiện chức năng kiểm tra và dự trữ.
Câu 28: 0.25 điểm
Tại sao các nước phát triển thường sử dụng công cụ "tối huệ quốc" hoặc "cấm vận" đối với các nước khác?
A.  
Để giúp các nước đó tự hoàn thiện cơ cấu nội bộ mà không cần sự giúp đỡ bên ngoài.
B.  
Để chứng minh rằng hệ thống kinh tế của họ là hệ đóng và không cần quan hệ quốc tế.
C.  
Để giảm bớt độ phức tạp của hệ thống kinh tế toàn cầu và bảo vệ môi trường.
D.  
Để tác động lên môi trường của hệ thống, khống chế và buộc hệ thống đó phải thay đổi hành vi.
Câu 29: 0.25 điểm
"Khả năng độc lập kinh tế của đất nước" được xếp vào thành phần nào của hệ thống kinh tế quốc dân?
A.  
Các yếu tố thuộc đầu vào của hệ thống nhằm thúc đẩy sản xuất.
B.  
Các nhiễu do môi trường gây ra làm chậm quá trình đạt mục tiêu.
C.  
Các loại đầu ra phản ánh mục tiêu cần có của hệ thống đối với môi trường.
D.  
Các kênh truyền ràng buộc giữa các doanh nghiệp trong hệ thống.
Câu 30: 0.25 điểm
Một cơ quan quản lý được thành lập nhưng không được giao nhiệm vụ cụ thể sẽ gây ra hậu quả gì theo lý thuyết hệ thống?
A.  
Giúp hệ thống trở nên linh hoạt hơn vì có thêm các phần tử dự trữ tiềm năng.
B.  
Tạo thêm khó khăn không đáng có cho hệ thống vì tồn tại mà không có chức năng.
C.  
Làm tăng tính trồi của hệ thống thông qua việc đa dạng hóa các mối quan hệ.
D.  
Giúp chủ thể quản lý nắm chắc hơn các nhiễu phát sinh từ môi trường bên ngoài.
Câu 31: 0.25 điểm
Ngôn ngữ của hệ thống kinh tế - xã hội phụ thuộc vào yếu tố nào của chủ thể quản lý?
A.  
Trình độ nhận thức, vị trí quan sát, lợi ích và nhân cách của nhà quản lý.
B.  
Số lượng các loại máy tính và thiết bị công nghệ mà văn phòng sở hữu.
C.  
Khoảng cách địa lý giữa cơ quan quản lý và các doanh nghiệp bị quản lý.
D.  
Quy mô tài sản và vốn điều lệ của các tập đoàn kinh tế lớn trong nước.
Câu 32: 0.25 điểm
Theo lý thuyết hệ thống, "Thế năng" của hệ thống được tạo ra bởi yếu tố nào?
A.  
Sự biến đổi liên tục của các quan hệ giữa các phân hệ theo thời gian.
B.  
Các nguồn tài trợ không hoàn lại từ các tổ chức tài chính quốc tế.
C.  
Khả năng tự học tập và tự tổ chức lại cơ cấu để thích nghi với môi trường.
D.  
Cơ cấu với trật tự sắp xếp ổn định và sự nội cân bằng của các phần tử.
Câu 33: 0.25 điểm
Quan điểm Macro (vĩ mô) trong nghiên cứu hệ thống thường được các cơ quan nào sử dụng chủ yếu?
A.  
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trực tiếp trên thị trường cạnh tranh.
B.  
Các hộ gia đình và cá nhân khi tham gia mua bán hàng hóa hàng ngày.
C.  
Các cơ quan quản lý cấp nhà nước để hoạch định chiến lược và mục tiêu chung.
D.  
Các đơn vị kiểm toán và tư vấn pháp lý cho các dự án đầu tư nhỏ lẻ.
Câu 34: 0.25 điểm
Khi một nhà nghiên cứu biết rõ đầu vào, đầu ra nhưng không nắm chắc cơ cấu bên trong, họ sẽ sử dụng phương pháp nào?
A.  
Phương pháp tiếp cận hệ thống bằng cách chia nhỏ thành các phân hệ.
B.  
Phương pháp Hộp đen (black-box) thông qua quan sát thực nghiệm.
C.  
Phương pháp mô hình hóa bằng các công thức toán học và sơ đồ vật lý.
D.  
Phương pháp Hộp trắng (white-box) mượn cơ cấu của một hệ tương tự.
Câu 35: 0.25 điểm
Bản chất của quá trình điều khiển hệ thống là quá trình nào sau đây?
A.  
Quá trình thông tin (thu thập, xử lý, bảo quản và truyền đạt).
B.  
Quá trình bạo lực nhằm áp đặt ý chí lên các phần tử chống đối.
C.  
Quá trình tích lũy các nguồn lực tài chính và tài nguyên thiên nhiên.
D.  
Quá trình tiêu diệt các phần tử không có khả năng tự tổ chức lại.
Câu 36: 0.25 điểm
Nguyên lý "Liên hệ ngược" (feedback) đòi hỏi chủ thể quản lý phải thực hiện điều gì?
A.  
Cắt đứt mọi mối liên hệ với đối tượng để đảm bảo tính khách quan của quyết định.
B.  
Chỉ tập trung vào việc truyền đạt mệnh lệnh một chiều từ trên xuống dưới.
C.  
Luôn luôn giữ nguyên mục tiêu ban đầu bất chấp kết quả thực hiện của đối tượng.
D.  
Nắm chắc hành vi của đối tượng thông qua các thông tin phản hồi từ thực tế.
Câu 37: 0.25 điểm
Tại sao việc phân cấp điều khiển là bắt buộc đối với các hệ thống kinh tế phức tạp?
A.  
Để đảm bảo mọi thông tin đều được tập trung duy nhất vào một đầu mối xử lý.
B.  
Để tạo ra sự bất bình đẳng tuyệt đối về quyền lợi giữa các cấp trong hệ thống.
C.  
Để giảm tải khối lượng thông tin xử lý cho chủ thể và tăng tính kịp thời cho quyết định.
D.  
Để chủ thể cấp trên không còn phải chịu trách nhiệm về các thất bại của cấp dưới.
Câu 38: 0.25 điểm
Phương pháp điều khiển bằng kế hoạch có hiệu quả nhất trong điều kiện nào?
A.  
Khi môi trường biến động ngẫu nhiên và không thể dự đoán trước được các nhiễu.
B.  
Khi chủ thể nắm chắc hành vi của đối tượng và có đủ lực lượng để tác động.
C.  
Khi đối tượng có khả năng tự tổ chức và tự học tập cao hơn cả chủ thể.
D.  
Khi chủ thể không có thông tin về các nguồn lực đầu vào và kết quả đầu ra.
Câu 39: 0.25 điểm
Nguyên tắc cốt lõi của "Phương pháp dùng hàm kích thích" trong quản lý kinh tế là gì?
A.  
Phân phối lợi ích tỷ lệ thuận với kết quả đầu ra theo nguyên tắc phân phối theo lao động.
B.  
Áp đặt mức phạt nặng nề cho bất kỳ hành vi nào đi chệch khỏi quỹ đạo dự kiến.
C.  
Bao cấp mọi chi phí đầu vào bất kể doanh nghiệp đó hoạt động hiệu quả hay không.
D.  
Thả nổi hoàn toàn các hoạt động của doanh nghiệp mà không cần đưa ra ràng buộc nào.
Câu 40: 0.25 điểm
Phương pháp "Chấp nhận sai lệch" được coi là một cách điều chỉnh như thế nào của chủ thể quản lý?
A.  
Một cách điều chỉnh tích cực nhằm hướng đối tượng trở lại quỹ đạo ban đầu.
B.  
Một biện pháp kỹ thuật cao nhằm bù đắp mọi thiệt hại do nhiễu gây ra.
C.  
Một hình thức bao cấp nhằm bảo vệ đối tượng khỏi sự cạnh tranh của thị trường.
D.  
Một cách điều chỉnh tiêu cực, chủ thể phải tự chỉnh lại mục tiêu cho phù hợp thực tế.