Bài tập Tự luận môn Lý thuyết Tài chính Tiền tệ có lời giải

Tổng hợp bộ bài tập tự luận Lý thuyết Tài chính Tiền tệ kèm lời giải chi tiết, giúp sinh viên ôn tập kiến thức về ngân hàng, tỷ giá và lạm phát hiệu quả nhất.

bài tập tự luận lý thuyết tài chính tiền tệđề cương tài chính tiền tệôn thi tài chính tiền tệtài liệu kinh tế

 
list_alt

Phần 1: Danh Sách Bài Tập

Bài 1.

Mức cầu tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào khi xảy ra một trong những tình huống sau? Giải thích?

  • chevron_right Tình huống 1. Lãi suất cho vay trên thị trường tăng
  • chevron_right Tình huống 2. Công chúng có xu hướng tích lũy tài sản bằng vàng
  • chevron_right Tình huống 3. Giá cổ phiếu trên thị trường có xu hướng tăng cao
  • chevron_right Tình huống 4. Nhà nước quy định phải trả lương cho người lao động qua tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng

Bài 2.

Hãy xác định lượng tiền mặt Ngân hàng trung ương cần điều chỉnh trong năm n+1n+1 theo phép đo M1 và M2, khi biết các dữ liệu sau: (đơn vị: tỷ đồng)

Năm n (năm hiện hành)

  • Tổng tiền mặt nằm ngoài ngân hàng: 300.000
  • Tổng tiền mặt dự trữ trong ngân hàng: 100.000
  • Tổng tiền gửi thanh toán trong hệ thống ngân hàng: 900.000
  • Tổng tiền gửi có kỳ hạn trong hệ thống ngân hàng: 1.200.000

Năm n+1 (năm kế hoạch)

  • Mức cầu tiền tệ dự kiến: 1.500.000
  • Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ thừa, tỷ lệ tiền mặt và tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn không thay đổi so với năm n

Bài 3.

Hãy xác định lượng tiền mặt NHTW cần điều chỉnh trong năm n+1n+1 theo phép đo M1 và M2, khi biết các dữ liệu sau: (đơn vị: tỷ đồng)

Năm n (năm hiện hành)

  • Tổng tiền mặt nằm ngoài ngân hàng: 270.000
  • Tổng tiền mặt dự trữ trong ngân hàng: 198.000. Trong đó, dự trữ bắt buộc là: 63.000
  • Tổng tiền gửi thanh toán trong hệ thống ngân hàng: 900.000
  • Tổng tiền gửi có kỳ hạn trong hệ thống ngân hàng: 1.080.000

Năm n+1 (năm kế hoạch)

  • Mức cầu tiền tệ dự kiến: 2.500.000
  • Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5%
  • Tỷ lệ tiền mặt, tỷ lệ dự trữ thừa và tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn không thay đổi

Bài 4.

Cho biết mức cung tiền tệ kỳ trước là 2500 tỷ đồng. Hãy xác định mức cung tiền tệ kỳ hiện tại (trong 2 trường hợp áp dụng phép đo M1 và M2), khi biết các số liệu trong kỳ hiện tại như sau:

  • Ngân hàng Nhà nước bán 200 tỷ đồng tín phiếu kho bạc trên thị trường mở (với số nhân tiền tệ là 4)
  • Chính phủ phát hành trái phiếu vay công chúng 500 tỷ đồng
  • Dự trữ bắt buộc tăng làm thay đổi mức cung tiền tệ: 200 tỷ đồng
  • Tỷ lệ sử dụng tiền mặt giảm làm thay đổi mức cung tiền tệ: 400 tỷ đồng
  • Tỷ lệ dự trữ thừa tại các ngân hàng thương mại giảm làm thay đổi mức cung tiền tệ: 120 tỷ đồng
  • Tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại giảm làm thay đổi mức cung tiền tệ: 300 tỷ đồng

Bài 5.

Cho biết mức cung tiền tệ theo phép đo M2 kỳ trước là 100.000 tỷ đồng và số nhân tiền tệ là 4. Hãy xác định mức cung tiền tệ kỳ hiện tại với các số liệu trong kỳ hiện tại giả định như sau:

  • NHTW mua 10.000 tỷ đồng trái phiếu trên thị trường mở
  • Chính phủ bán 5.000 tỷ đồng trái phiếu cho công chúng
  • NHTM hoàn trả nợ vay NHTW 6.000 tỷ đồng
  • Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng làm thay đổi số nhân tiền tệ: 0,8 đơn vị
  • Tỷ lệ tiền mặt tăng làm thay đổi số nhân tiền tệ: 0,4 đơn vị
  • Tỷ lệ dự trữ thừa tại các ngân hàng giảm làm thay đổi số nhân tiền tệ: 0,7 đơn vị
  • Tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn trên tiền gửi thanh toán tăng làm thay đổi số nhân tiền tệ: 1,5 đơn vị

Bài 6.

Hãy xác định số nhân tiền tệ theo phép đo M1 và M2. Biết rằng:

  • Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn: 8%
  • Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn: 5%
  • Tiền mặt ngoài ngân hàng: 500 tỷ đồng
  • Dự trữ thừa trong ngân hàng: 200 tỷ đồng
  • Tiền gửi không kỳ hạn: 2.500 tỷ đồng
  • Tiền gửi có kỳ hạn: 3.000 tỷ đồng

Bài 7.

Trong nền kinh tế có các thông số như sau: tổng tiền gửi không kỳ hạn là 500.000 tỷ đồng. Tổng tiền gửi có kỳ hạn là: 700.000 tỷ đồng. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn là 10% và tiền gửi có kỳ hạn là 6%. Tỷ lệ dự trữ thừa đối với tiền gửi không kỳ hạn là 40% và có kỳ hạn là 20%. Tỷ lệ tiền mặt tính trên tổng tiền gửi là 10%. Hãy xác định số nhân tiền tệ theo phép đo M2 và cho biết Ngân hàng trung ương cần phát hành thêm bao nhiêu tiền nếu muốn mức cung tiền tệ tăng thêm 100.000 tỷ đồng?

Bài 8.

Mức cung tiền tệ và cơ số tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào khi xảy ra một trong những tình huống sau? Giải thích?

  • chevron_right Tình huống 1: Chính phủ phát hành trái phiếu ra công chúng
  • chevron_right Tình huống 2: Chính phủ vay tiền Ngân hàng trung ương
  • chevron_right Tình huống 3: Ngân hàng trung ương mua giấy tờ có giá trên thị trường mở
  • chevron_right Tình huống 4: Ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng
  • chevron_right Tình huống 5: Ngân hàng thương mại gửi 1.000 tỷ đồng tiền mặt vào Ngân hàng trung ương
  • chevron_right Tình huống 6: Ngân hàng trung ương bán 2.000 tỷ đồng chứng khoán cho ngân hàng thương mại
  • chevron_right Tình huống 7: Ngân hàng trung ương cho ngân hàng thương mại A vay 1.500 tỷ đồng và ngân hàng thương mại A dùng 1.500 tỷ đồng để mua chứng khoán từ Ngân hàng trung ương
  • chevron_right Tình huống 8: Chính phủ bù đắp thiếu hụt ngân sách bằng cách bán 20 tỷ đồng tín phiếu kho bạc cho công chúng, 10 tỷ đồng tín phiếu kho bạc cho ngân hàng thương mại, 30 tỷ đồng tín phiếu kho bạc cho Ngân hàng trung ương

Bài 9.

Số nhân tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào khi xảy ra một trong những tình huống sau? Giải thích?

  • chevron_right Tình huống 1: Chính phủ giảm tiền phạt đối với việc phát hành séc giả
  • chevron_right Tình huống 2: Công chúng có xu hướng chuyển tiền gửi không kỳ hạn sang tiền gửi có kỳ hạn
  • chevron_right Tình huống 3: Các ngân hàng thương mại tăng phí rút tiền từ ATM
  • chevron_right Tình huống 4: Các ngân hàng gia tăng các loại phí đối với thẻ thanh toán
  • chevron_right Tình huống 5: Các ngân hàng giảm lãi suất đối với tiền gửi có kỳ hạn

Bài 10.

Hãy xác định tỷ lệ lạm phát thay đổi bao nhiêu % với giả định Ngân hàng trung ương đang sử dụng tổng hợp các công cụ của chính sách tiền tệ nhằm thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt vì mục tiêu kiềm chế và kiểm soát lạm phát trên cơ sở tiếp tục duy trì tăng trưởng kinh tế.

Tác động của NHTW
Mức độ thay đổi lạm phát
1- Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
1,0%
2- Giảm lãi suất tái cấp vốn
0,5%
3- Mở rộng hạn mức tín dụng cho NHTM
0,4%
4- Bán chứng khoán trên thị trường mở
0,8%
5- Tăng lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc
0,2%

Bài 11.

Giả sử số nhân tiền tệ là 4 (không thay đổi, từ trường hợp 1111 \Rightarrow 11). Tiền mặt ngoài ngân hàng Mo, tiền dự trữ R, cơ số tiền tệ MB, mức cung tiền MS sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau?

  1. NHTM gửi 1.000 tỷ đồng tiền mặt vào NHTW
  2. NHTW bán 2.000 tỷ đồng chứng khoán cho NHTM
  3. NHTW bán 50 tỷ đồng chứng khoán cho nhà đầu tư và nhà đầu tư thanh toán bằng tiền mặt
  4. NHTW cho NHTM A vay 1.500 tỷ đồng, NHTM A dùng 1.500 tỷ đồng để mua CK từ NHTW
  5. NHTW cho 4 NHTM vay tổng cộng là 2.000 tỷ đồng, đồng thời những người gửi tiền tại NHTM lại rút ra 1.000 tỷ đồng
  6. NHTW cho NHTM vay 5.000 tỷ đồng, đồng thời NHTM dùng 3.000 tỷ đồng để mua tín phiếu kho bạc
  7. Kho bạc Nhà nước phát hành 1.000 tỷ đồng trái phiếu cho công chúng
  8. Kho bạc Nhà nước thanh toán 2.000 tỷ đồng trái phiếu đến hạn cho công chúng
  9. Kho bạc Nhà nước phát hành 3.000 tỷ đồng trái phiếu cho các NHTM
  10. NHTW tái chiết khấu 1.000 tỷ đồng giá trị chứng khoán cho các NHTM
  11. NHTM hoàn trả nợ vay NHTW 6.000 tỷ đồng
  12. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng làm thay đổi số nhân tiền tệ 0,8 đơn vị
  13. Tỷ lệ tiền mặt tăng làm thay đổi số nhân tiền tệ 0,4 đơn vị
  14. Tỷ lệ dự trữ thừa tại các ngân hàng giảm làm thay đổi số nhân tiền tệ 0,7 đơn vị
  15. Tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn trên tiền gửi thanh toán tăng làm thay đổi số nhân tiền tệ 1,5 đơn vị
task_alt

Phần 2: Lời Giải Chi Tiết

1

Mức Cầu Tiền Tệ

Lý thuyết trọng tâm: Nhu cầu giữ tiền phụ thuộc vào yếu tố chi phí cơ hội (lãi suất, tỷ suất sinh lời của tài sản khác) và nhu cầu giao dịch (sự thuận tiện của việc thanh toán không dùng tiền mặt).

trending_up TH1: Lãi suất cho vay tăng

south_east CẦU TIỀN GIẢM

Giải thích: Lãi suất đóng vai trò là chi phí cơ hội của việc giữ tiền (tiền mặt không sinh lời). Khi lãi suất trên thị trường tăng cao, người dân và doanh nghiệp nhận thấy việc nắm giữ tiền mặt gây lãng phí cơ hội sinh lời. Họ sẽ quyết định chuyển hóa tiền mặt đang giữ sang các hình thức đầu tư hoặc gửi tiết kiệm để hưởng lãi. Do đó, nhu cầu giữ tiền giảm xuống rõ rệt.

toll TH2: Tích lũy bằng vàng

south_east CẦU TIỀN GIẢM

Giải thích: Tiền tệ và vàng đều đóng vai trò là công cụ cất trữ giá trị. Khi công chúng có xu hướng lựa chọn vàng làm hầm trú ẩn tài sản (có thể do lo ngại lạm phát hoặc bất ổn), vàng sẽ trở thành hàng hóa thay thế hoàn hảo cho tiền mặt. Dòng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế sẽ được sử dụng để mua vàng, dẫn đến việc mức cầu tiền tệ giảm.

show_chart TH3: Giá cổ phiếu tăng

south_east CẦU TIỀN GIẢM

Giải thích: Tương tự như lãi suất, khi thị trường chứng khoán thăng hoa và giá cổ phiếu tăng, tỷ suất sinh lời kỳ vọng từ việc đầu tư chứng khoán trở nên cực kỳ hấp dẫn. Đây là động lực lớn kích thích các nhà đầu tư rút tiền khỏi các kênh giữ tiền truyền thống để đổ vào thị trường chứng khoán. Việc gia tăng nhu cầu đầu tư tài sản tài chính kéo theo sự sụt giảm của mức cầu tiền thuần túy.

account_balance_wallet TH4: Trả lương qua tài khoản

south_east CẦU TIỀN MẶT GIẢM

Giải thích: Sự thay đổi này tác động mạnh mẽ đến cơ cấu cầu tiền. Thay vì nhận và giữ tiền mặt trực tiếp để chi tiêu (nhu cầu giao dịch bằng tiền mặt), người lao động giữ tiền dưới dạng tiền gửi thanh toán. Điều này làm giảm sâu nhu cầu sử dụng tiền mặt (Currency) ngoài hệ thống ngân hàng, và thúc đẩy thanh toán chuyển khoản điện tử lên ngôi.

2

Điều Chỉnh Lượng Tiền Mặt M1 & M2

Bước 1: Tóm tắt thông số Năm hiện hành (Năm n)

Tiền mặt (C)
300.000
Dự trữ (R)
100.000
TG Thanh toán (D)
900.000
TG Kỳ hạn (T)
1.200.000

Bước 2: Xác định các tỷ lệ cơ bản

  • • Tỷ lệ tiền mặt: c=CD=300.000900.000=13c = \frac{C}{D} = \frac{300.000}{900.000} = \frac{1}{3}
  • • Tỷ lệ dự trữ: r=RD=100.000900.000=19r = \frac{R}{D} = \frac{100.000}{900.000} = \frac{1}{9}
  • • Tỷ lệ TG kỳ hạn: t=TD=1.200.000900.000=43t = \frac{T}{D} = \frac{1.200.000}{900.000} = \frac{4}{3}

Bước 3: Tính số nhân tiền tệ (không đổi)

Theo M1: m1=1+cc+r=1+1/31/3+1/9=4/34/9=3m_1 = \frac{1+c}{c+r} = \frac{1 + 1/3}{1/3 + 1/9} = \frac{4/3}{4/9} = 3
Theo M2: m2=1+c+tc+r=1+1/3+4/34/9=8/34/9=6m_2 = \frac{1+c+t}{c+r} = \frac{1 + 1/3 + 4/3}{4/9} = \frac{8/3}{4/9} = 6

Bước 4: Điều chỉnh Cơ số tiền (MB) cho Năm n+1

Mức cầu tiền dự kiến năm sau MS=MD=1.500.000MS = MD = 1.500.000. Ta có cơ số tiền hiện tại là MBn=C+R=300.000+100.000=400.000MB_n = C + R = 300.000 + 100.000 = 400.000.

Áp dụng mục tiêu M1:

MBn+1=MSm1=1.500.0003=500.000MB_{n+1} = \frac{MS}{m_1} = \frac{1.500.000}{3} = 500.000

Lượng tiền mặt NHTW cần điều chỉnh (phát hành thêm):

ΔMB=500.000400.000=+100.000\Delta MB = 500.000 - 400.000 = +100.000

(Bơm thêm 100.000 tỷ đồng ra nền kinh tế)

Áp dụng mục tiêu M2:

MBn+1=MSm2=1.500.0006=250.000MB_{n+1} = \frac{MS}{m_2} = \frac{1.500.000}{6} = 250.000

Lượng tiền mặt NHTW cần điều chỉnh (hút bớt về):

ΔMB=250.000400.000=150.000\Delta MB = 250.000 - 400.000 = -150.000

(Rút bớt 150.000 tỷ đồng khỏi nền kinh tế)

3

Cơ Số Tiền Khi Thay Đổi Dự Trữ Bắt Buộc

Bài toán này phức tạp hơn do có sự điều chỉnh chính sách tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rrrr) từ năm nn sang năm n+1n+1.

Thực Trạng Năm nn

  • C = 270.000
  • D = 900.000
  • T = 1.080.000
  • R = 198.000
  • RR (Bắt buộc) = 63.000
  • ER (Thừa) = 198.00063.000=135.000198.000 - 63.000 = 135.000

Phân Tích Các Tỷ Lệ (Tỷ lệ không đổi)

• Tỷ lệ tiền mặt (cc): 270.000900.000=0,3\frac{270.000}{900.000} = 0,3
• Tỷ lệ TG kỳ hạn (tt): 1.080.000900.000=1,2\frac{1.080.000}{900.000} = 1,2
• Tỷ lệ dự trữ thừa (erer): 135.000900.000=0,15\frac{135.000}{900.000} = 0,15
Lưu ý: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũ là 63.000900.000=0,07\frac{63.000}{900.000} = 0,07 (7%)

Năm n+1n+1: Áp dụng chính sách mới

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm xuống rr=5%=0,05rr' = 5\% = 0,05. Do tỷ lệ dự trữ thừa không đổi, tỷ lệ dự trữ tổng cộng mới sẽ là:

r=rr+er=0,05+0,15=0,20r' = rr' + er = 0,05 + 0,15 = 0,20

Tính số nhân tiền tệ mới:

  • m1=1+cc+r=1+0,30,3+0,2=1,30,5=2,6m_1' = \frac{1+c}{c+r'} = \frac{1 + 0,3}{0,3 + 0,2} = \frac{1,3}{0,5} = 2,6
  • m2=1+c+tc+r=1+0,3+1,20,3+0,2=2,50,5=5,0m_2' = \frac{1+c+t}{c+r'} = \frac{1 + 0,3 + 1,2}{0,3 + 0,2} = \frac{2,5}{0,5} = 5,0

Điều chỉnh lượng tiền cơ sở (Mục tiêu MS = 2.500.000, Cơ số ban đầu MBn=270.000+198.000=468.000MB_n = 270.000 + 198.000 = 468.000):

Mục tiêu M1
MBn+1=2.500.0002,6961.538,46MB_{n+1} = \frac{2.500.000}{2,6} \approx 961.538,46
Bơm thêm:
ΔMB=961.538,46468.000=+493.538,46\Delta MB = 961.538,46 - 468.000 = +493.538,46
Mục tiêu M2
MBn+1=2.500.0005,0=500.000MB_{n+1} = \frac{2.500.000}{5,0} = 500.000
Bơm thêm:
ΔMB=500.000468.000=+32.000\Delta MB = 500.000 - 468.000 = +32.000
4

Xác Định Mức Cung Tiền Hiện Tại

Bắt đầu từ cung tiền kỳ trước MSt1=2500MS_{t-1} = 2500, ta phân tích sự thay đổi ròng ΔMS\Delta MS gây ra bởi từng sự kiện độc lập trong nền kinh tế, áp dụng cho cơ cấu M1 và M2.

Sự Kiện Kinh Tế
Thay Đổi ΔM1\Delta M1
Thay Đổi ΔM2\Delta M2
1. NHNN bán 200 tỷ tín phiếu TTM.
Thu hẹp cơ số tiền: ΔMB=200ΔMS=m×ΔMB=4×(200)\Delta MB = -200 \Rightarrow \Delta MS = m \times \Delta MB = 4 \times (-200)
- 800
- 800
2. CP phát hành trái phiếu thu 500 tỷ.
Giả định CP giữ tiền tại NHNN, làm rút tiền khỏi công chúng, ΔMB=500\Delta MB = -500
- 2000
- 2000
3. Dự trữ bắt buộc tăng.
Số nhân tiền giảm, tác động làm thu hẹp cung tiền theo đề bài cho sẵn.
- 200
- 200
4. Tỷ lệ tiền mặt giảm.
Dòng tiền chuyển vào ngân hàng, số nhân tiền tăng mạnh, giúp khuếch đại cung tiền.
+ 400
+ 400
5. Tỷ lệ dự trữ thừa giảm.
Ngân hàng cho vay nhiều hơn thay vì để tiền đọng lại, số nhân tăng.
+ 120
+ 120
6. Tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn giảm.
Tiền chuyển từ kỳ hạn (T) sang thanh toán (D). Với M1, D tăng làm M1 tăng (+). Với M2, tỷ lệ t giảm làm giảm trực tiếp hệ số nhân của M2 (-).
+ 300
- 300
Tổng ΔMS\Delta MS
- 2180
- 2780
Cung Tiền M1 Kỳ Hiện Tại MS1=25002180=320MS_1 = 2500 - 2180 = 320
Cung Tiền M2 Kỳ Hiện Tại (*Giả định dẫn tới số âm thuần túy lý thuyết) MS2=25002780=280MS_2 = 2500 - 2780 = -280
5

Xác Định Mức Cung Tiền M2 (Thay đổi hệ số)

Khác với bài 4, bài này cung cấp sự thay đổi trực tiếp của hệ số nhân tiền tệ (Δm\Delta m) và các nghiệp vụ làm thay đổi cơ số tiền (ΔMB\Delta MB). Ban đầu: MS0=100.000MS_0 = 100.000, m0=4m_0 = 4. Suy ra cơ số tiền ban đầu: MB0=MS0m0=100.0004=25.000MB_0 = \frac{MS_0}{m_0} = \frac{100.000}{4} = 25.000.

Bước 1: Tính toán ΔMB\Delta MB mới

  • add_circle NHTW mua 10.000 tỷ trái phiếu: Bơm tiền vào lưu thông ΔMB=+10.000\rightarrow \Delta MB = +10.000
  • remove_circle CP bán 5.000 tỷ trái phiếu: Rút tiền khỏi công chúng ΔMB=5.000\rightarrow \Delta MB = -5.000
  • remove_circle NHTM hoàn trả nợ vay 6.000 tỷ: Rút dự trữ khỏi NHTM ΔMB=6.000\rightarrow \Delta MB = -6.000
ΔMB=10.0005.0006.000=1.000\sum \Delta MB = 10.000 - 5.000 - 6.000 = -1.000 => MB1=MB01.000=24.000MB_1 = MB_0 - 1.000 = 24.000

Bước 2: Tính toán hệ số nhân mới m1m_1

  • Dự trữ bắt buộc tăng: Khả năng tạo tiền giảm Δm=0,8\rightarrow \Delta m = -0,8
  • Tỷ lệ tiền mặt tăng: Rò rỉ tiền mặt ngoài ngân hàng Δm=0,4\rightarrow \Delta m = -0,4
  • Tỷ lệ dự trữ thừa giảm: Ngân hàng tăng cường cho vay Δm=+0,7\rightarrow \Delta m = +0,7
  • Tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn tăng (m2): Tăng tỷ trọng huy động vốn Δm2=+1,5\rightarrow \Delta m_2 = +1,5
Δm2=0,80,4+0,7+1,5=+1,0\sum \Delta m_2 = -0,8 - 0,4 + 0,7 + 1,5 = +1,0 => mmi=4+1,0=5,0m_{mới} = 4 + 1,0 = 5,0
Bước 3: Mức cung tiền M2 Hiện Tại
MShinti=mmi×MB1=5×24.000=120.000MS_{hiện tại} = m_{mới} \times MB_1 = 5 \times 24.000 = 120.000
6

Tính Hệ Số Nhân M1 & M2 Trực Tiếp

Để tính chính xác, chúng ta cần tìm tỷ lệ dự trữ tổng cộng rr dựa trên dự trữ bắt buộc phân biệt cho hai loại tiền gửi, cộng với dự trữ thừa.

Khối Lượng Tiền Tệ

  • C (Tiền mặt): 500
  • D (TG không kỳ hạn): 2.500
  • T (TG có kỳ hạn): 3.000
  • ER (Dự trữ thừa): 200

Tính Dự Trữ Tổng Cộng (R)

Dự trữ bắt buộc (RR) = 8%×D+5%×T8\% \times D + 5\% \times T

RR=0,08×2500+0,05×3000=200+150=350RR = 0,08 \times 2500 + 0,05 \times 3000 = 200 + 150 = 350

Dự trữ tổng cộng (R) = RR+ERRR + ER

R=350+200=550R = 350 + 200 = 550

Thành Lập Các Tỷ Lệ & Tính Số Nhân

Tỷ lệ tiền mặt (c) c=5002500=0,2c = \frac{500}{2500} = 0,2
Tỷ lệ kỳ hạn (t) t=30002500=1,2t = \frac{3000}{2500} = 1,2
Tỷ lệ dự trữ (r) r=5502500=0,22r = \frac{550}{2500} = 0,22

Số Nhân Tiền M1

m1=1+0,20,2+0,222,857m_1 = \frac{1 + 0,2}{0,2 + 0,22} \approx 2,857

Số Nhân Tiền M2

m2=1+0,2+1,20,2+0,225,714m_2 = \frac{1 + 0,2 + 1,2}{0,2 + 0,22} \approx 5,714

7

Tính Lượng Phát Hành Khi Biết Các Tỷ Lệ Chi Tiết

Bài toán yêu cầu tính toán theo định mức tỷ lệ thay vì số liệu tuyệt đối thuần túy. Ta cần bóc tách từng lớp dữ liệu một cách tuần tự.

Tiền Gửi
D = 500.000
T = 700.000
Dự Trữ Bắt Buộc
rrD=10%rr_D = 10\%
rrT=6%rr_T = 6\%
Dự Trữ Thừa
erD=40%er_D = 40\%
erT=20%er_T = 20\%
Tiền Mặt Tính Trên Tổng TG
C=10%×(D+T)C = 10\% \times (D+T)

Giải Mã Các Thông Số Tuyệt Đối

calculate
Lượng Tiền Mặt (C): C=0,1×(500.000+700.000)=120.000C = 0,1 \times (500.000 + 700.000) = 120.000
Suy ra tỷ lệ c=CD=120.000500.000=0,24c = \frac{C}{D} = \frac{120.000}{500.000} = 0,24. Tỷ lệ kỳ hạn t=700.000500.000=1,4t = \frac{700.000}{500.000} = 1,4.
calculate
Dự Trữ Bắt Buộc (RR): RR=0,1×500.000+0,06×700.000=50.000+42.000=92.000RR = 0,1 \times 500.000 + 0,06 \times 700.000 = 50.000 + 42.000 = 92.000
calculate
Dự Trữ Thừa (ER): ER=0,4×500.000+0,2×700.000=200.000+140.000=340.000ER = 0,4 \times 500.000 + 0,2 \times 700.000 = 200.000 + 140.000 = 340.000
flag
Tổng Dự Trữ (R) = 92.000 + 340.000 = 432.000
Suy ra tỷ lệ dự trữ r=RD=432.000500.000=0,864r = \frac{R}{D} = \frac{432.000}{500.000} = 0,864
Số Nhân Tiền M2
m2=1+0,24+1,40,24+0,864=2,641,1042,39m_2 = \frac{1 + 0,24 + 1,4}{0,24 + 0,864} = \frac{2,64}{1,104} \approx 2,39
NHTW Cần Phát Hành (Bơm Tiền)
Để ΔMS=100.000\Delta MS = 100.000
ΔMB=100.0002,3941.841\Delta MB = \frac{100.000}{2,39} \approx 41.841 tỷ đồng
8

Biến Động Cung Tiền & Cơ Số Tiền (MB,MSMB, MS)

TH 1: CP phát hành trái phiếu ra công chúng
Tiền từ tay công chúng chuyển vào kho bạc nhà nước (tài khoản tại NHTW). Lượng tiền dự trữ của hệ thống giảm. MB giảm, MS giảm. (Nếu CP chi tiêu ngay, MB và MS phục hồi lại, nhưng hiệu ứng trực tiếp là hút tiền).
TH 2: CP vay tiền NHTW
NHTW in tiền (tạo tín dụng mới) chuyển cho CP. Khi CP chi tiêu, tiền chảy vào lưu thông. MB tăng, MS tăng mạnh. (Được gọi là thâm hụt ngân sách bằng phát hành tiền).
TH 3: NHTW mua giấy tờ có giá TTM
NHTW thanh toán tiền để lấy giấy tờ có giá. Lượng tiền dự trữ của các NHTM tăng lên. MB tăng, kéo theo MS tăng qua quá trình tạo tiền.
TH 4: NHTW tăng dự trữ bắt buộc
Cơ số tiền MB KHÔNG đổi (chỉ là tiền chuyển từ dự trữ tự do sang dự trữ bắt buộc). Tuy nhiên, khả năng cho vay bị hạn chế, số nhân tiền giảm mạnh, dẫn đến MS giảm.
TH 5: NHTM gửi 1000 tỷ tiền mặt vào NHTW
Chỉ là sự thay đổi cấu trúc của Cơ số tiền MB (giảm tiền mặt C, tăng dự trữ R tại NHTW). Tổng MB không đổi, MS không đổi ngay lập tức.
TH 6: NHTW bán 2000 tỷ chứng khoán cho NHTM
NHTM dùng tiền dự trữ để mua chứng khoán. Lượng dự trữ R giảm, làm MB giảm 2000 tỷ, MS giảm gấp nhiều lần (MS = m × 2000).
TH 7: NHTW cho NHTM A vay 1500 tỷ để mua chính CK từ NHTW
Đây là một giao dịch bù trừ tuyệt đối. Tiền vừa được tạo ra bằng nghiệp vụ cho vay đã ngay lập tức bị hút về qua nghiệp vụ bán chứng khoán TTM. MB không đổi, MS không đổi.
TH 8: CP bán 20 tỷ cho công chúng, 10 tỷ cho NHTM, 30 tỷ cho NHTW
Chỉ phần bán 30 tỷ cho NHTW (in tiền mới) làm tăng MB. Phần bán cho công chúng và NHTM chỉ luân chuyển dòng tiền sẵn có. Nếu CP chi tiêu toàn bộ 60 tỷ: MB thực tăng 30 tỷ, MS tăng (m × 30).
9

Biến Động Số Nhân Tiền Tệ (mm)

money_off TH 1: Giảm phạt séc giả
Tâm lý e ngại nhận séc gia tăng. Công chúng quay về sử dụng tiền mặt thanh toán. Tỷ lệ tiền mặt cc tăng.
=> Số nhân tiền m giảm.
swap_horiz TH 2: Chuyển TG không kỳ hạn sang có kỳ hạn
Tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn tt tăng.
=> Số nhân M1 giảm, nhưng số nhân M2 thường tăng lên. (Do tiền đọng lại lâu hơn trong ngân hàng).
local_atm TH 3: Tăng phí rút ATM
Rút tiền đắt đỏ hơn, người dân có xu hướng rút ít lần nhưng mỗi lần rút một cục lớn, dẫn đến lượng tiền mặt tích trữ trong tay (C) lớn hơn mức cần thiết. Tỷ lệ cc tăng.
=> Số nhân tiền m giảm.
credit_card TH 4: Tăng phí thẻ thanh toán
Người dùng hạn chế quẹt thẻ, quay về dùng tiền mặt cho các giao dịch hàng ngày. Tỷ lệ rò rỉ tiền mặt ngoài ngân hàng cc tăng lên.
=> Số nhân tiền m giảm.
trending_down TH 5: Giảm lãi suất TG có kỳ hạn
Tiền gửi mất đi sự hấp dẫn. Công chúng rút bớt tiền để đầu tư hoặc tiêu dùng, tỷ lệ tt giảm xuống, hoặc chuyển qua tiền mặt cc tăng lên.
=> Hệ số nhân m2 giảm, m1 cũng có xu hướng giảm.
10

Đánh Giá Tổng Hợp Tác Động Lạm Phát

Khi NHTW áp dụng 5 công cụ đồng thời, ta cần phân loại công cụ nào thuộc tính chất THẮT CHẶT (làm giảm lạm phát, mang dấu trừ) và công cụ nào NỚI LỎNG (làm tăng lạm phát, mang dấu cộng).

Chính Sách Thắt Chặt
(Giảm Cung Tiền -> Giảm Lạm Phát)

  • 1. Tăng dự trữ bắt buộc - 1,0%
  • 4. Bán chứng khoán TTM - 0,8%
  • 5. Tăng LS dự trữ bắt buộc - 0,2%

Chính Sách Nới Lỏng
(Tăng Cung Tiền -> Tăng Lạm Phát)

  • 2. Giảm LS tái cấp vốn + 0,5%
  • 3. Mở rộng hạn mức tín dụng + 0,4%
Tổng Hợp Biến Động Lạm Phát
ΔLạm Phaˊt=1,0%+0,5%+0,4%0,8%0,2%=1,1%\Delta \text{Lạm Phát} = - 1,0\% + 0,5\% + 0,4\% - 0,8\% - 0,2\% = -1,1\%

Kết luận: Nhờ tổng hợp các biện pháp chủ yếu nghiêng về thắt chặt, tỷ lệ lạm phát thực tế của nền kinh tế giảm 1,1%.

11

Ma Trận Biến Động (C, R, MB, MS)

Phân tích sự thay đổi cơ học của Tiền mặt ngoài NH (C), Dự trữ (R), Cơ số tiền (MB) và Cung tiền (MS = m × MB) với hệ số nhân m=4m = 4.

Tình Huống Tiền Mặt (C) Dự Trữ (R) Cơ Số (MB) Cung Tiền (MS)
1. NHTM gửi 1000 tỷ TM vào NHTW - - Không đổi Không đổi
2. NHTW bán 2000 tỷ CK cho NHTM 0 - 2000 - 2000 - 8000
3. NHTW bán 50 tỷ CK cho cá nhân (TM) - 50 0 - 50 - 200
4. NHTW cho NHTM vay 1500 để mua CK 0 Bù trừ = 0 Không đổi Không đổi
5. NHTW cho vay 2000; Dân rút 1000 TM + 1000 + 1000
(+2000-1000)
+ 2000 + 8000
6. NHTW cho vay 5000; NHTM mua 3000 TPKB 0 + 5000
(Kho bạc thu tiền nhưng để lại tại NH)
+ 5000 + 20000
7. Kho bạc phát hành 1000 tỷ TP cho dân 0 - 1000 - 1000 - 4000
8. Kho bạc thanh toán 2000 tỷ đáo hạn cho dân 0 + 2000 + 2000 + 8000
9. Kho bạc phát hành 3000 tỷ TP cho NHTM 0 - 3000 - 3000 - 12000
10. NHTW tái chiết khấu 1000 tỷ CK cho NHTM 0 + 1000 + 1000 + 4000
11. NHTM hoàn trả 6000 tỷ nợ vay NHTW 0 - 6000 - 6000 - 24000

Phân tích thay đổi hệ số nhân (Câu 12-15)

*Các nghiệp vụ này KHÔNG làm thay đổi cơ số tiền MB trực tiếp, chỉ thay đổi hệ số khuếch đại m. Cung tiền thay đổi do m thay đổi.

12. Dự trữ bắt buộc tăng (Δm=0,8\Delta m = -0,8) MS giảm 0,8×MB
13. Tỷ lệ tiền mặt tăng (Δm=0,4\Delta m = -0,4) MS giảm 0,4×MB
14. Dự trữ thừa giảm (Δm=+0,7\Delta m = +0,7) MS tăng 0,7×MB
15. Tỷ lệ TG kỳ hạn/Thanh toán tăng (Δm=+1,5\Delta m = +1,5) MS tăng 1,5×MB
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự