Kiến thức cơ bản Chương 2 - Tâm Lí Học Đại Cương HCE

Tổng hợp đầy đủ và chi tiết kiến thức Chương 2 môn Tâm Lí Học Đại Cương dành cho sinh viên HCE. Bài viết trình bày rõ cấu trúc não bộ, hoạt động thần kinh cấp cao, các quy luật sinh lý thần kinh, hệ thống tín hiệu và phân loại loại hình thần kinh cơ bản. Phù hợp để ôn tập, học nhanh và ghi nhớ trọng tâm cho kiểm tra – thi cử. Nội dung chuẩn hóa, bám sát giáo trình và dễ hiểu.

tâm lý họcchương 2 tâm lý họcđại cương tâm lýhệ thần kinhhoạt động thần kinhvỏ nãophản xạtín hiệu thần kinhPavlovloại hình thần kinhsinh viên HCEhọc đại cươngkiến thức nền tảnggiáo trình HCEthần kinh cấp cao

 

I. CẤU TRÚC CỦA NÃO BỘ

1. Cấu tạo của não

1.1. Não bộ bao gồm các phần:

  • Hành tuỷ: nối tiếp tủy sống, phình ra thành hình củ hành.
  • Cầu não: nằm giữa não giữa và hành tuỷ.
  • Não giữa: gồm hai cuống đại não và bốn củ não sinh tư.
  • Não trung gian:
    • Gồm: đồi thị (thalamus), dưới đồi thị (hypothalamus), thể trên (epiphysis) và thể dưới (hypophyse).
    • Chức năng: là trụ não, nối tủy sống với bán cầu đại não và tiểu não.
  • Tiểu não: nằm phía sau trụ não, dưới các bán cầu đại não.
  • Bán cầu đại não: gồm vỏ não và các hạch dưới vỏ.

1.2. Chức năng chung phần dưới vỏ

  • Gồm: hành tuỷ, tiểu não, não giữa, não trung gian.
  • Chức năng: truyền xung thần kinh từ dưới lên – từ bộ phận nọ sang bộ phận kia và từ trên xuống.
    • Điều khiển: vận động, thăng bằng, hoạt động tuyến nội tiết, cơ quan nội tạng và phản xạ không điều kiện phức tạp.

2. Cấu tạo của vỏ não

  • Vị trí: cao nhất của não bộ, là tổ chức phát triển muộn nhất và tinh vi nhất.
  • Cấu tạo: gồm 6 lớp tế bào thần kinh (nơron), dày 2–5mm, không có khả năng tái sinh.
  • Diện tích: khoảng 2200cm², chứa 14–17 tỷ nơron.
  • Khối lượng: nặng khoảng 1,4kg ở người trưởng thành.

Trên vỏ não có 4 thuỳ lớn (4 miền), tạo nên 3 rãnh:

  • Thuỳ trán: nằm giữa rãnh Roland và rãnh Sylvius → miền vận động.
  • Thuỳ đỉnh: giữa rãnh thẳng và góc rãnh Roland → miền xúc giác.
  • Thuỳ chẩm: từ rãnh thẳng đến hết vỏ não tiếp giáp tiểu não → miền thị giác.
  • Thuỳ thái dương: từ rãnh Sylvius đến hết phía trước → miền thính giác.

Mỗi thuỳ đảm nhiệm chức năng nhận kích thích và điều khiển một bộ phận cơ thể.

Miền trung gian

  • Chiếm ½ diện tích vỏ bán cầu đại não.
  • Nằm giữa thuỳ đỉnh, chẩm và thái dương.
  • Chức năng: điều khiển vận động và thụ cảm.

Chức năng chung của vỏ não

  • Điều hoà, phối hợp hoạt động cơ quan nội tạng.
  • Đảm bảo sự cân bằng giữa cơ thể và môi trường.

3. Vấn đề định khu các chức năng tâm lý trong não

Các quan điểm lịch sử:

  • Decac, Saecô, Colâyit: mỗi chức năng tâm lý có một vùng riêng biệt trong não – điều khiển tư duy, tưởng tượng, yêu đương...

Quan điểm hiện đại (tâm lý học duy vật biện chứng):

  • Mỗi miền (vùng, thuỳ) của vỏ não là cơ sở vật chất cho các hiện tượng tâm lý.
  • Hiện tượng tâm lý xảy ra do sự phối hợp giữa nhiều miền.
  • Mỗi trung khu có thể đảm nhiệm nhiều chức năng tùy theo nhu cầu hoạt động của hệ thần kinh.
  • Các nhà tâm lý học như A.R. Luria, P.K. Anôkhin gọi đây là hệ thống chức năng cơ động.

II. HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO

1. Một số khái niệm cơ bản

1.1. Hoạt động thần kinh cấp thấp

  • Liên quan đến: não trung gian, não giữa, tiểu não, hành tuỷ, tuỷ sống.
  • Chức năng: điều hòa, điều chỉnh hoạt động cơ thể với môi trường → phản xạ không điều kiện.

1.2. Hoạt động thần kinh cấp cao

  • Liên quan chủ yếu đến vỏ não.
  • Chức năng: điều khiển hoạt động tâm lý cao cấp như tư duy, ngôn ngữ, ý thức.
  • Nguồn gốc: được hình thành qua giáo dục, rèn luyện, kinh nghiệm.

1.3. Quá trình hưng phấn và ức chế

Quá trình hưng phấn

  • Là sự hoạt hoá các tổ chức sống khi bị kích thích.
  • Ví dụ: nghe chuyện hấp dẫn, nhìn người nói → tập trung chú ý → tạo điểm hưng phấn.

Quá trình ức chế

  • Là quá trình làm giảm hoặc mất hoạt động thần kinh.
  • Giúp thần kinh kiềm hãm hoặc làm mất phản xạ.

Mối liên hệ giữa hưng phấn và ức chế

  • hai mặt đồng thời, nối tiếp nhau và điều khiển toàn bộ hoạt động thần kinh.

1.4. Phản xạ và cung phản xạ

Phản xạ

  • Theo Pavlov: "là phản ứng tất yếu, hợp quy luật của cơ thể đối với kích thích bên ngoài, thực hiện nhờ hệ thần kinh."

Cung phản xạ gồm 5 khâu:

  1. Bộ phận tiếp nhận (da, mắt, tai…)
  2. Dây thần kinh hướng tâm
  3. Trung ương (não, tuỷ)
  4. Dây thần kinh ly tâm
  5. Bộ phận phản ứng (cơ, tuyến…)

2. Hoạt động phản xạ

Có 2 loại phản xạ:

2.1. Phản xạ không điều kiện

  • Bẩm sinh, có sẵn, di truyền qua các thế hệ.
  • Không phụ thuộc học tập.
  • Trung khu nằm ở phần dưới vỏ não.

2.2. Phản xạ có điều kiện

  • Hình thành trong quá trình sống.
  • Phát triển nhờ học tập, kinh nghiệm, giáo dục.
  • Trung khu nằm ở vỏ não.
  • Có thể bị ức chế, biến mất, không ổn định, phụ thuộc môi trường.

Một số đặc điểm của phản xạ có điều kiện:

  • Được hình thành do kích thích bất kỳ (âm thanh, tiếng nói...).
  • Có thể gián tiếp tác động vào cơ thể.
  • Có thể bị tạm thời ngừng (ức chế tạm thời).
  • Là cơ sở sinh lý của hiện tượng tâm lý cao cấp.
     


    III. CÁC QUY LUẬT HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO

  • Khái quát:
    Quá trình thần kinh cơ bản là hưng phấn và ức chế, diễn ra không ngẫu nhiên mà tuân theo quy luật nhất định, gọi là quy luật hoạt động thần kinh cấp cao.

    1. Quy luật hoạt động theo hệ thống

  • Để phản ánh đúng và đủ các hiện tượng khách quan, các trung khu, các miền, các vùng trên vỏ não phải phối hợp với nhau → tạo thành hệ thống hoạt động thần kinh.
  • Trong khi xử lý thông tin, vỏ não tổ chức kích thích thành nhóm, loại, dạng... tạo thành một thể thống nhất.
  • Hiện tượng này được gọi là động hình động lực – hệ thống phản xạ có điều kiện ổn định, phản ứng có trật tự với tác động tương ứng.
  • Khái niệm “động hình”

  • Là một hệ thống các phản xạ có điều kiện gắn kết chặt chẽ với nhau, diễn ra liên tục, có trình tự.
  • Có thể hình thành – củng cố – biến mất – xây dựng lại tùy theo điều kiện sống.
  • cơ sở sinh lý của kỹ xảo, thói quen, hành vi lặp lại có mục đích.

    2. Quy luật lan tỏa và tập trung

  • Lan tỏa: khi hưng phấn hoặc ức chế bắt đầu tại 1 điểm → lan ra vùng khác của hệ thần kinh.
  • Tập trung: sau lan tỏa, hoạt động thần kinh lại tập trung trở lại vùng khởi đầu.
  • Ý nghĩa:

  • Giúp con người:

    • Liên tưởng nhanh (nhìn vật A nhớ đến B).
    • Thôi miên (ức chế lan rộng, ý thức lùi sâu).
    • Tỉnh táo (tập trung trở lại điểm chính).
    • Chú ý và điều chỉnh ý thức linh hoạt.

    3. Quy luật cảm ứng qua lại

  • Khái niệm:
    mối tác động lẫn nhau giữa hai quá trình hưng phấn và ức chế, trong đó một quá trình gây ra hoặc thay đổi trạng thái của quá trình còn lại.
  • Có các dạng:

  • Đồng thời (giữa các trung khu):
    • Khi 1 trung khu hưng phấn → trung khu khác bị ức chế.
    • Ví dụ: tập trung học thì không nghe tiếng ồn.
  • Tiếp diễn (trong 1 trung khu):
    • Khi một điểm chuyển từ hưng phấn → ức chế và ngược lại.
    • Ví dụ: học lý thuyết lâu → muốn vận động thể chất.
  • Hai hình thức cảm ứng:

  • Dương tính:
    • Hưng phấn làm tăng ức chế, hoặc ức chế làm hưng phấn mạnh hơn.
    • Ví dụ: nín thở để lắng nghe tiếng nhỏ.
  • Âm tính:

    • Hưng phấn làm giảm ức chế, hoặc ngược lại.
    • Ví dụ: sợ hãi làm ta lắp bắp, run rẩy → giảm hưng phấn.

    4. Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích

  • Phản ứng thần kinh phụ thuộc cường độ kích thích: kích thích mạnh → phản ứng mạnh; yếu → phản ứng yếu.
  • Nhưng ở con người, do có ngôn ngữ và tư duy:

    • Phản ứng còn phụ thuộc vào ý nghĩa của kích thích chứ không đơn thuần là vật lý.
    • Ví dụ: cùng là âm thanh, tiếng mẹ gọi khác tiếng còi xe.

    IV. HỆ THỐNG TÍN HIỆU THỨ NHẤT (I) VÀ HỆ THỐNG TÍN HIỆU THỨ HAI (II)

    1. Hệ thống tín hiệu thứ nhất

  • Là các tín hiệu trực tiếp từ hiện thực khách quan: hình ảnh, màu sắc, âm thanh, mùi vị...
  • Được động vật và người tiếp nhận qua các giác quan, gắn với cảm xúc, phản xạ, phản ứng tự nhiên.
  • cơ sở sinh lý của:

    • Nhận thức cảm tính, cảm xúc cơ bản, bản năng sinh tồn.

    2. Hệ thống tín hiệu thứ hai

  • Là các tín hiệu trừu tượng hóa hiện thực qua ngôn ngữ, ký hiệu, chữ viết, biểu tượng.
  • Chỉ có ở con người, là kết quả phát triển từ hệ thứ nhất.
  • Cho phép con người:
    • Tư duy trừu tượng, phân tích, khái quát.
    • Giao tiếp, lưu giữ và truyền tải tri thức.
  • Ví dụ minh họa:

  • “Cái bàn”:
    • Nhìn thấy → hệ I.
    • Nghe/nói chữ “bàn” → hệ II.
  • Quan hệ giữa hai hệ thống

  • Hệ thứ nhất là nền tảng cho hệ thứ hai.
  • Hệ thứ hai nâng cao và mở rộng khả năng phản ánh hiện thực.
  • Cả hai tương tác biện chứng, hỗ trợ nhau trong quá trình nhận thức, tư duy, cảm xúc, hành vi con người.

    V. CÁC LOẠI HÌNH THẦN KINH CƠ BẢN

    Theo I.P. Pavlov, loại hình thần kinh là đặc điểm bẩm sinh thể hiện sự khác biệt về hoạt động phản xạ thần kinh.

    1. Các kiểu hình thần kinh dựa vào đặc điểm hoạt động

  • Dựa trên 3 yếu tố:
  • Độ mạnh: mức độ hưng phấn – ức chế.
  • Sự cân bằng: giữa hai quá trình.
  • Tính linh hoạt: khả năng chuyển đổi nhanh – chậm.
  • Kết hợp tạo 4 kiểu cơ bản:

  • Mạnh – Cân bằng – Linh hoạt → lý tưởng.
  • Mạnh – Cân bằng – Không linh hoạt → bảo thủ, chậm đổi mới.
  • Mạnh – Không cân bằng → dễ kích động, bốc đồng.
  • Yếu → nhạy cảm, dễ xúc động, sợ hãi.
  • Đây là 4 kiểu hình thần kinh cơ bản, được coi là cơ sở sinh lý cho tính cách, phản ứng tâm lý cá nhân.

    2. Các kiểu hình thần kinh theo hệ tín hiệu I và II

  • Phân loại dựa vào hệ thống ưu thế sử dụng:
  • “Nghệ sĩ”: ưu thế hệ I → cảm xúc, trực giác, nghệ thuật.
  • “Trí thức”: ưu thế hệ II → lý luận, trừu tượng, học thuật.
  • “Trung gian”: sử dụng cân bằng cả hai hệ.
  • Ý nghĩa thực tiễn:

  • Mỗi loại hình có mặt mạnh – yếu.
  • Có thể đào tạo, rèn luyện, giáo dục để phát huy hoặc khắc phục hạn chế.
  • Là cơ sở để hiểu và định hướng phát triển nhân cách.
Mục lục
I. CẤU TRÚC CỦA NÃO BỘ
1. Cấu tạo của não
2. Cấu tạo của vỏ não
3. Vấn đề định khu các chức năng tâm lý trong não
II. HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO
1. Một số khái niệm cơ bản
1.3. Quá trình hưng phấn và ức chế
1.4. Phản xạ và cung phản xạ
2. Hoạt động phản xạ
III. CÁC QUY LUẬT HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO
1. Quy luật hoạt động theo hệ thống
2. Quy luật lan tỏa và tập trung
3. Quy luật cảm ứng qua lại
4. Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích
IV. HỆ THỐNG TÍN HIỆU THỨ NHẤT (I) VÀ HỆ THỐNG TÍN HIỆU THỨ HAI (II)
1. Hệ thống tín hiệu thứ nhất
2. Hệ thống tín hiệu thứ hai
Quan hệ giữa hai hệ thống
V. CÁC LOẠI HÌNH THẦN KINH CƠ BẢN
1. Các kiểu hình thần kinh dựa vào đặc điểm hoạt động
2. Các kiểu hình thần kinh theo hệ tín hiệu I và II
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự