Kiến thức cơ bản chương 11 - Quản trị Marketing HCE

Tài liệu chương 11 môn Quản trị Marketing HCE cung cấp kiến thức nền tảng về cách tổ chức thực hiện và kiểm soát hoạt động marketing trong doanh nghiệp. Sinh viên sẽ nắm rõ mối quan hệ giữa hoạch định và thực thi chiến lược marketing, các mô hình tổ chức bộ phận marketing và phương pháp kiểm soát hiệu quả. Đây là nội dung quan trọng giúp nâng cao kỹ năng quản lý và thích ứng trong môi trường kinh doanh.

HCE marketingchương 11 marketinghiệu quả marketinghoạch định chiến lượckiến thức marketingkiểm soát marketingmarketing căn bảnmô hình tổ chứcquản lý marketingquản trị marketingthực hiện marketingtổ chức marketing

 

11.1. Quan hệ giữa hoạch định và thực hiện chiến lược marketing

11.1.1. Khái quát về thực hiện marketing

  • Là quá trình biến chiến lược marketing thành hành động thực tế.
  • Chiến lược trả lời "cái gì", "tại sao", trong khi thực hiện trả lời "ai", "khi nào", "như thế nào".
     

11.1.2. Yếu tố để thực hiện thành công

  • Cam kết từ cấp lãnh đạo.
  • Tổ chức rõ ràng và hiệu quả.
  • Văn hóa tổ chức tích cực, khuyến khích đổi mới.
  • Phối hợp hiệu quả với các bộ phận và đối tác bên ngoài.
  • Hệ thống kiểm tra, động viên phù hợp.
     

11.1.3. Tiến trình thực hiện

  1. Triển khai chương trình hành động.
  2. Thiết lập bộ máy tổ chức.
  3. Phân bổ nguồn lực.
  4. Thiết lập văn hóa tổ chức phù hợp.
  5. Hệ thống động viên, khuyến khích.

     

11.2. Tổ chức bộ phận marketing trong doanh nghiệp

11.2.1. Theo chức năng

  • Phân chia theo các hoạt động chức năng như quảng cáo, bán hàng, nghiên cứu thị trường…
  • Ưu: hiệu quả, chuyên môn hóa.
  • Nhược: khó phối hợp, thiếu linh hoạt.
     

11.2.2. Theo địa lý

  • Phù hợp doanh nghiệp có thị trường phân bố rộng.
  • Mỗi cấp quản trị phụ trách một cấp địa bàn (toàn quốc, vùng, tỉnh).
     

11.2.3. Theo sản phẩm hoặc thương hiệu

  • Phù hợp công ty có nhiều dòng sản phẩm khác nhau.
  • Mỗi người quản trị phụ trách một sản phẩm/nhãn hiệu cụ thể.
     

11.2.4. Theo thị trường

  • Tổ chức theo loại khách hàng: công nghiệp, cá nhân, tổ chức chính phủ...
     

11.2.5. Ma trận sản phẩm – thị trường

  • Kết hợp quản trị theo sản phẩm và thị trường.
  • Phù hợp với doanh nghiệp lớn nhưng chi phí cao, dễ mâu thuẫn.

     

11.3. Kiểm soát hoạt động marketing

11.3.1. Vai trò và đặc điểm

  • Kiểm soát là hoạt động tất yếu giúp doanh nghiệp đi đúng hướng và thích nghi với thay đổi.
  • Đặc điểm:
    • Toàn diện: bao phủ mọi mặt marketing.
    • Hệ thống: theo dõi, đánh giá, điều chỉnh liên tục.
    • Hướng đến hiệu quả và sự đổi mới.
       

11.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá

  • Tài sản và năng lực marketing: thương hiệu, quan hệ khách hàng, độ phủ thị trường…
  • Hiệu suất hoạt động: mức tồn kho, tốc độ phân phối, tỷ lệ chuyển đổi…
  • Khả năng thích ứng chiến lược: sáng tạo sản phẩm, phản ứng với môi trường.
     

11.3.3. Các loại kiểm soát marketing

Loại kiểm soát

Trách nhiệm

Mục đích

Phương pháp

Kế hoạch nămLãnh đạoĐảm bảo chỉ tiêu được hoàn thànhPhân tích doanh số, chi phí, tài chính
Khả năng sinh lờiTrưởng bộ phậnKiểm tra lỗ/lãi và nguyên nhânBáo cáo lời-lỗ theo sản phẩm, kênh, KH
Hiệu quảCấp cơ sởCải thiện hiệu quả chi phí marketingPhân tích lực lượng bán hàng, quảng cáo...
Chiến lượcCấp caoĐánh giá khai thác cơ hội thị trườngKiểm toán marketing, đo lường hiệu quả

Quy trình kiểm soát kế hoạch năm:

  1. Xác định chỉ tiêu đánh giá
  2. Đo lường thực hiện
  3. Phân tích nguyên nhân chênh lệch
  4. Đề xuất biện pháp điều chỉnh
Mục lục
11.1. Quan hệ giữa hoạch định và thực hiện chiến lược marketing
11.1.1. Khái quát về thực hiện marketing
11.1.2. Yếu tố để thực hiện thành công
11.1.3. Tiến trình thực hiện
11.2. Tổ chức bộ phận marketing trong doanh nghiệp
11.2.1. Theo chức năng
11.2.2. Theo địa lý
11.2.3. Theo sản phẩm hoặc thương hiệu
11.2.4. Theo thị trường
11.2.5. Ma trận sản phẩm – thị trường
11.3. Kiểm soát hoạt động marketing
11.3.1. Vai trò và đặc điểm
11.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá
11.3.3. Các loại kiểm soát marketing
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự