Bài 1: Nguồn lực tự nhiên - Địa lý kinh tế Đại học HCE

Khám phá các nguồn lực tự nhiên của Việt Nam trong phát triển kinh tế - xã hội trong khuôn khổ bài học Địa lý Kinh tế của Đại học Kinh tế Huế (HCE): vị trí địa lý chiến lược, địa hình phong phú, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cùng với tài nguyên khoáng sản, đất đai, nước và sinh vật đa dạng. Bài viết cung cấp kiến thức nền tảng về điều kiện tự nhiên và tài nguyên giúp hiểu rõ tiềm năng phát triển bền vững của đất nước.

dầu khíkhí hậu Việt Namnguồn lực tự nhiênphát triển bền vữngrừng nhiệt đớisinh vật Việt Namthan đátài nguyên khoáng sảntài nguyên nướctài nguyên tái sinhvị trí địa lý Việt Namđất đai Việt Namđịa hình Việt Namđịa lý kinh tế

 

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ:

Việt Nam nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương, giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia và Biển Đông. Diện tích lãnh thổ là 331.212 km2, bao gồm đất liền, vùng biển và các quần đảo. Vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2 với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

2. Địa hình:

Chiếm 3/4 diện tích, địa hình đồi núi tạo ra nhiều vùng địa hình phong phú. Địa hình nghênh chính hướng tầy bắc - đông nam. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích, phù hợp cho nông nghiệp và phát triển đô thị.

3. Khí hậu:

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gó mùa. Bình quân nhiệt độ 22–27°C, lượng mưa trung bình 1.500 – 2.000 mm/năm, có hai mùa gó chính đông và hè.

II. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1. Tài nguyên không tái sinh:

  • Dầu khí: Trữ lượng ước tính 10 tỷ tấn, tập trung tại các bể trầm tích Sông Hồng, Cửe Long, Nam Côn Sơn...
  • Than: Trữ lượng ước tính 6,6 tỷ tấn, tập trung tại Đông Bắc, có than đá, than nâu, than mỡ...
  • Kim loại: Sắt (Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái...), Crôm (Thanh Hóa), Đồng, Vàng (Lào Cai, Quảng Nam), Bôxit (Tây Nguyên)...
  • Phi kim: Apatit (Lào Cai), Pyrit (Phú Thọ), sét xi măng, đá vôi, cát thủy tinh...

2. Tài nguyên tái sinh:

  • Nguồn nước: Có hơn 2.360 con sông, mật độ sông 0,5 - 1,2 km/km2. Một số hệ thống sông chính: Sông Hồng, Mã, Cả, Đồng Nai, Cửe Long...
  • Nước ngầm: Trữ lượng khai thác thăm dò ước tính 3,3 tỷ m3, tập trung nhiều ở đồng bằng sông Hồng, Cửe Long.
  • Đất: Việt Nam có nhiều loại đất: phù sa, đất phèn, đất mặn, đất feralit (trên đá bazan, đá vôi...), đất xám, đất mùn, đất cát ven biển...
  • Sinh vật: Gồm các hệ sinh thái rừng nhiệt đới đa dạng. Thực vật ~ 14.600 loài, động vật > 11.000 loài. Có nhiều loài cây gỗ quy giá, cây làm thuốc, cây trồng và động vật hoang dã giàu tiềm năng.

=> Tự nhiên Việt Nam phong phú, đa dạng và có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự