Kiến thức chương 4 - Quản lý nhà nước về kinh tế – NEU

Tổng hợp kiến thức trọng tâm Chương 4 giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế - Đại học Kinh tế Quốc dân. Phân tích chi tiết 4 nhóm mục tiêu chiến lược và các chức năng hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát kinh tế vĩ mô.

Quản lý nhà nước về kinh tếChương 4 QLNN về kinh tếgiáo trình NEUmục tiêu quản lý kinh tếchức năng quản lý kinh tếkinh tế vĩ môôn thi NEUĐỗ Hoàng ToànMai Văn Bưu

 

. MỤC TIÊU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

1. Tổng quan về mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế

1.1. Khái niệm

Quản lý nhà nước về kinh tế khởi đầu bằng việc xác định mục tiêu, đây là căn cứ tiên quyết cho toàn bộ quá trình quản lý. Các mục tiêu này chỉ ra phương hướng và yêu cầu định lượng nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội cơ bản như tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu, xóa đói giảm nghèo và hội nhập quốc tế.

Tại Việt Nam, hệ thống mục tiêu được cụ thể hóa theo phân cấp: Đường lối kinh tế của Đảng (Đại hội Đảng) -> Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (10 năm) -> Kế hoạch 5 năm -> Chỉ tiêu kinh tế - xã hội hàng năm của Chính phủ.

1.2. Đặc điểm

1.2.1. Tính vĩ mô. Các mục tiêu này không bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh ở tầm vi mô mà chỉ tập trung vào các chỉ số liên quan đến toàn bộ nền kinh tế như lạm phát, tốc độ tăng trưởng, lao động và việc làm. 
1.2.2. Thống nhất về chất và lượng. Mục tiêu phải thể hiện được sự ăn khớp giữa phương hướng chính trị (chất) và các con số, mốc thời gian cụ thể (lượng). 
1.2.3. Tính tiến thủ và tính trình tự giai đoạn. Mục tiêu hướng tới trạng thái lý tưởng trong tương lai, mang tính chất thúc đẩy hơn là ức chế và phải phù hợp với thực lực kinh tế, tài nguyên của từng giai đoạn lịch sử. 
1.2.4. Tính quan hệ tương hỗ. Các mục tiêu không tồn tại độc lập mà có mối liên hệ mật thiết với nhau.

Loại quan hệĐặc điểmVí dụ
Bổ sungThực hiện mục tiêu này sẽ hỗ trợ thực hiện mục tiêu kia.Mở rộng đầu tư giúp tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Ngược chiều (Đánh đổi)Thực hiện mục tiêu này có thể gây tác động tiêu cực đến mục tiêu kia.Đầu tư quá mức để tăng trưởng có thể gây áp lực lạm phát (không ổn định vật giá).
Độc lậpCác mục tiêu ít tác động trực tiếp qua lại lẫn nhau.Cải thiện phân bổ yếu tố sản xuất và bảo đảm công ăn việc làm (trong một số ngữ cảnh nhất định).

1.3. Hệ thống mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế

Hệ thống này bao gồm 10 mục tiêu lớn: 1) tăng trưởng kinh tế; 2) sử dụng tài nguyên hợp lý; 3) tạo việc làm; 4) ổn định vật giá; 5) phân phối của cải xã hội; 6) cải thiện cán cân thanh toán; 7) chuyển dịch cơ cấu kinh tế; 8) bảo hộ sản xuất trong nước; 9) phát triển kinh tế vùng; 10) nâng cao phúc lợi và công bằng.

Để dễ quản lý, 10 mục tiêu này thường được gom thành 4 nhóm: 
- Nhóm mục tiêu tăng trưởng kinh tế. 
- Nhóm mục tiêu ổn định kinh tế. 
- Nhóm mục tiêu công bằng kinh tế. 
- Nhóm mục tiêu phúc lợi kinh tế tổng hợp.

2. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế

2.1. Tầm quan trọng. Tăng trưởng tốc độ cao là điều kiện bắt buộc để rút ngắn khoảng cách tụt hậu với các nước phát triển, đặc biệt với quốc gia có xuất phát điểm thấp như Việt Nam. 
2.2. Biểu hiện của mục tiêu tăng trưởng kinh tế. 
2.2.1. Tốc độ tăng trưởng GDP của các ngành và sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ; giảm tỷ trọng nông nghiệp). 
2.2.2. Đóng góp của tiến bộ công nghệ (dự kiến đóng góp 2% - 2,5% cho tăng trưởng giai đoạn 2001-2010). 
2.2.3. Mức tăng tỷ lệ vốn đầu tư trong nước trên GDP. 
2.2.4. Mức tăng trưởng xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI, ODA). 
2.2.5. Sự hoàn thiện của thể chế kinh tế và phương thức quản lý (hình thành nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, khẳng định vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước).

3. Mục tiêu ổn định kinh tế

3.1. Vai trò. Ổn định kinh tế giúp bù đắp các khuyết tật của thị trường (khủng hoảng, thất nghiệp, độc quyền), bảo đảm đời sống thành viên xã hội. 
3.2. Nội dung mục tiêu ổn định kinh tế. 
3.2.1. Duy trì ổn định mức vật giá, kiềm chế lạm phát (dự kiến bình quân 6,5 - 7%/năm). 
3.2.2. Duy trì ổn định công ăn việc làm, hạn chế thất nghiệp (mục tiêu tạo 1,5 triệu việc làm/năm). 
3.2.3. Duy trì ổn định tăng trưởng kinh tế hài hòa (tránh tình trạng đầu tư quá "nóng"). 
3.2.4. Cân bằng thu chi ngân sách và cán cân thanh toán quốc tế, kiểm soát nợ nước ngoài. 
3.2.5. Bảo đảm cân bằng cơ cấu tổng cung và tổng cầu xã hội.

4. Mục tiêu công bằng kinh tế

4.1. Khuyết tật thị trường và công bằng. Cơ chế thị trường tự thân không thể bảo đảm công bằng trong phân phối của cải, dẫn đến khoảng cách giàu nghèo gia tăng. 
4.2. Nội dung mục tiêu công bằng kinh tế. 
4.2.1. Công bằng về phân phối thu nhập xã hội: Thu nhập phải phù hợp với đóng góp đầu vào (lao động, vốn, công nghệ) nhưng phải đảm bảo mức sống tối thiểu thông qua phúc lợi xã hội. 
4.2.2. Công bằng về cạnh tranh: Tạo "sân chơi chung" bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế (nhà nước, tư nhân, FDI), không phân biệt đối xử. 
4.2.3. Công bằng về cơ hội thị trường: Mọi thành viên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, cơ hội đầu tư và phương thức tiêu dùng.

5. Mục tiêu phúc lợi kinh tế tổng hợp

5.1. Lý do đề ra mục tiêu. Đây là mục tiêu mang tính phương hướng, chỉ đạo nhằm hài hòa các quan hệ tương hỗ giữa các mục tiêu cụ thể và thống nhất các giải pháp quản lý. 
5.2. Nội dung. Bao gồm 2 phần chính: 
- Thành phần phúc lợi kinh tế: Phát triển kinh tế, ổn định kinh tế, công bằng kinh tế. 
- Thành phần phúc lợi phi kinh tế: Chất lượng môi trường sống, hài hòa quan hệ quốc tế, hoàn thiện chế độ nhà nước (dân chủ, chủ quyền).

Lưu ý: Sinh viên thường nhầm lẫn giữa "Phúc lợi xã hội" và "Phúc lợi kinh tế tổng hợp". Phúc lợi xã hội chỉ là một phần nhỏ (bảo đảm xã hội), trong khi Phúc lợi kinh tế tổng hợp là một hệ thống chỉ tiêu bao trùm cả kinh tế, môi trường và thể chế chính trị.

---

II. CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

1. Tổng quan chức năng quản lý nhà nước về kinh tế

1.1. Khái niệm. Là hình thức biểu hiện phương hướng và giai đoạn tác động có chủ đích của Nhà nước tới nền kinh tế quốc dân thông qua tập hợp các nhiệm vụ cụ thể. 
1.2. Ý nghĩa. Là nhân tố quyết định sự phát triển, giúp xây dựng cơ chế và bộ máy quản lý hiệu quả. 
1.3. Phân loại chức năng.

Cách tiếp cậnCác nhóm chức năng cụ thể
Theo quá trình quản lýKế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát.
Theo tính chất tác độngThiết lập pháp luật, tạo lập môi trường, đảm bảo hạ tầng, hỗ trợ phát triển, cải cách khu vực công.
Theo yếu tố và lĩnh vựcQuản lý tài chính - tiền tệ, kinh tế đối ngoại, tài nguyên môi trường, khoa học công nghệ...

2. Các chức năng quản lý nhà nước về kinh tế theo tính chất tác động

2.1. Thiết lập khuôn khổ pháp luật về kinh tế. Pháp luật là "luật chơi", xác định địa vị pháp lý của các chủ thể và điều chỉnh các hành vi kinh tế, hạn chế tiêu cực (hàng giả, độc quyền). 
2.2. Tạo lập môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất - kinh doanh. 
2.2.1. Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô: Ổn định tiền tệ, tỷ giá, lãi suất và các cân đối lớn (tích lũy - đầu tư, thu - chi ngân sách). 
2.2.2. Giữ vững ổn định chính trị: Giảm rủi ro chính trị để nhà đầu tư yên tâm bỏ vốn vào các dự án dài hạn. 
2.2.3. Bảo đảm ổn định xã hội: Giải quyết các vấn đề dân số, việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường. 
2.3. Chức năng bảo đảm cơ sở hạ tầng cho phát triển. Nhà nước chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa công cộng (giao thông, điện nước, giáo dục) do các dịch vụ này đòi hỏi vốn lớn, thu hồi vốn chậm và tư nhân ít quan tâm. 
2.4. Chức năng hỗ trợ phát triển. Bảo trợ các ngành sản xuất non trẻ, doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua tài chính, giáo dục và công nghệ. Cần lưu ý tránh sự bảo trợ quá mức gây ra căn bệnh "ỷ lại" và chi phí hành chính cao. 
2.5. Cải cách khu vực công. Hợp lý hóa chi tiêu công, sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, cải cách nền hành chính để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực quốc gia.

3. Các chức năng quản lý nhà nước về kinh tế theo giai đoạn tác động

3.1. Chức năng hoạch định phát triển kinh tế

a) Khái niệm: Là việc quyết định trước các nhiệm vụ, mục tiêu và giải pháp trong một khoảng thời gian dài (5 năm, 10 năm hoặc hơn). 
b) Các hình thức thực hiện: 
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội: Hệ thống quan điểm, mục tiêu dài hạn (10 năm trở lên). 
- Quy hoạch phát triển: Cụ thể hóa chiến lược về không gian và thời gian (quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị). 
- Kế hoạch 5 năm: Hình thức chủ yếu để cụ thể hóa chiến lược, xác định các chỉ tiêu ưu tiên và cân đối vĩ mô. 
- Kế hoạch hàng năm: Công cụ điều hành cụ thể, phân bổ nguồn lực (vật tư, tài chính) để thực hiện kế hoạch 5 năm. 
- Chương trình quốc gia: Tổ hợp các mục tiêu và chính sách để thực hiện một ý đồ lớn (ví dụ: Chương trình xóa đói giảm nghèo).

3.2. Chức năng tổ chức điều hành nền kinh tế

a) Khái niệm: Thiết lập hệ thống quản lý và hệ thống sản xuất, đồng thời vận hành hệ thống đó theo định hướng kế hoạch. 
b) Nội dung: 
- Tổ chức bộ máy quản lý (từ trung ương đến địa phương). 
- Tổ chức hệ thống các đơn vị sản xuất (theo ngành, thành phần kinh tế). 
- Vận hành: Tạo động lực, phối hợp hoạt động, hướng dẫn đôn đốc và xử lý các trục trặc thực tế.

3.3. Chức năng kiểm soát sự phát triển kinh tế

a) Khái niệm: Theo dõi, đánh giá kết quả để kịp thời phát hiện sai sót, ách tắc hoặc cơ hội mới nhằm điều chỉnh hoạt động đúng hướng. 
b) Các hình thức kiểm soát: 
- Giám sát: Hoạt động của Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Tòa án đối với tính hợp pháp của các quyết định hành chính. 
- Kiểm tra: Hoạt động thường xuyên của cấp trên với cấp dưới (kiểm tra nội bộ, kiểm tra chức năng). 
- Thanh tra: Hoạt động của hệ thống Thanh tra Chính phủ và Thanh tra chuyên ngành. 
- Kiểm sát: Hoạt động bảo đảm pháp chế của Viện Kiểm sát nhân dân. 
- Kiểm toán nhà nước: Kiểm tra tính đúng đắn, hợp pháp của việc sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước.

Mẹo ôn tập: Để nhớ các chức năng theo giai đoạn tác động, hãy nhớ quy trình: Hoạch định (Vạch hướng) -> Tổ chức (Xây bộ máy) -> Điều hành (Chạy máy) -> Kiểm soát (Sửa lỗi).

Mục tiêu cuối cùng của mọi chức năng quản lý là đạt được chỉ số GDP mong muốn. Công thức tăng trưởng cơ bản thường được xem xét thông qua hệ số ICOR (Incremental Capital-Output Ratio):

g=sICORg = \frac{s}{ICOR}

Trong đó: 
gg: Tốc độ tăng trưởng GDP. 
ss: Tỷ lệ vốn đầu tư trên GDP. 
ICORICOR: Hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

Mục lục
. MỤC TIÊU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
1. Tổng quan về mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế
2. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế
3. Mục tiêu ổn định kinh tế
4. Mục tiêu công bằng kinh tế
5. Mục tiêu phúc lợi kinh tế tổng hợp
II. CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
1. Tổng quan chức năng quản lý nhà nước về kinh tế
2. Các chức năng quản lý nhà nước về kinh tế theo tính chất tác động
3. Các chức năng quản lý nhà nước về kinh tế theo giai đoạn tác động
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự