- Kinh tế Chính trị Mác Lênin
- Giáo trình chung
- Đã kiểm duyệt
Hướng dẫn giải bài tập tính toán Kinh tế Chính trị Mác Lênin
Ôn nhanh cách giải bài tập tính toán Kinh tế Chính trị Mác Lênin: nhận diện đại lượng, công thức giá trị thặng dư, lợi nhuận, tích lũy và 8 bài mẫu có lời giải.
- Tư bản khả biến là nguồn gốc giá trị thặng dư; hầu hết bài toán bắt đầu bằng việc tìm .
- Cấu thành giá trị hàng hóa , chi phí sản xuất .
- Tỉ suất giá trị thặng dư chia cho ; tỉ suất lợi nhuận chia cho .
- Giá cả bằng giá trị thì ; giá cả khác giá trị thì lợi nhuận bằng giá cả trừ .
- Khối lượng tích lũy bằng hệ số tích lũy nhân ; lợi tức là phần trả cho tư bản cho vay.
I. Nhận diện các đại lượng trong bài tập
Mỗi ký hiệu trong đề đại diện một phạm trù kinh tế riêng. Gán sai một đại lượng thì sai cả lời giải.
1. Các đại lượng cốt lõi
Tám ký hiệu đầu liên hệ với nhau qua hai đẳng thức: và .
| Ký hiệu | Tên gọi | Bản chất |
|---|---|---|
| Giá trị hàng hóa | Toàn bộ giá trị kết tinh trong hàng hóa; bằng số tiền thu về khi giá cả đúng bằng giá trị. | |
| Tư bản bất biến | Tiền mua máy móc, nguyên nhiên vật liệu, nhà xưởng → giá trị chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm mới. | |
| Tư bản khả biến | Tiền mua sức lao động, biểu hiện thành tiền lương → nguồn gốc thực sự của giá trị thặng dư. | |
| Khối lượng giá trị thặng dư | Tổng giá trị thặng dư thu từ toàn bộ lao động làm thuê. | |
| Tỉ suất giá trị thặng dư | Đơn vị %; đo trình độ bóc lột → phản ánh cường độ khai thác sức lao động. | |
| Cấu tạo hữu cơ | Tỉ lệ giữa tư bản bất biến và khả biến → phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ. | |
| Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa | Toàn bộ tư bản ứng trước để tổ chức sản xuất → thể hiện quy mô sản xuất ban đầu. | |
| Lợi nhuận | Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư khi bán hàng; bằng giá cả trừ chi phí sản xuất. |
Cấu tạo hữu cơ càng lớn thì mỗi đồng tiền lương đi cùng càng nhiều tư liệu sản xuất, tức kỹ thuật càng cao.
Tư bản bất biến cũng sinh ra giá trị thặng dư.
Chỉ tư bản khả biến sinh ra giá trị thặng dư; tư bản bất biến chỉ chuyển giá trị cũ vào sản phẩm.
2. Các đại lượng khác
Khối lượng giá trị thặng dư chỉ tính được khi đã có tổng tư bản khả biến .
- Tổng tư bản khả biến : xuất hiện khi đề nhắc tổng số công nhân thuê mướn.
- Tỉ suất lợi nhuận : đơn vị %, phản ánh mức sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn.
- Giá trị thặng dư : ứng với thời gian lao động thặng dư; ứng với thời gian lao động tất yếu.
- Lợi tức : lợi nhuận của nhà tư bản cho vay, tức tư bản ngân hàng.
- Tỉ suất lợi tức : tương đương lãi suất ngân hàng trên thị trường tài chính.
Đề hiếm khi nêu ký hiệu, mà mô tả bằng từ khóa tương ứng.
- Mua máy móc, nhà xưởng, nguyên nhiên vật liệu → .
- Trả lương, mua sức lao động → .
- Trình độ bóc lột, hiệu quả khai thác sức lao động → .
- Hiệu quả sử dụng vốn → .
- Tư bản ứng trước, quy mô sản xuất ban đầu → .
- Số tiền thu về sau khi bán hết hàng → , khi giá cả đúng bằng giá trị.
Đối chiếu từ khóa trước khi tính giúp tránh gán nhầm số cho hoặc .
II. Các công thức toán học cần lưu ý
Mỗi bài tập chỉ cho vài dữ kiện, công thức nối chúng với đại lượng cần tìm. Hiểu bản chất từng phương trình giúp giải bài theo hệ thống.
1. Cấu thành giá trị hàng hóa
Công thức thể hiện cơ cấu giá trị của hàng hóa, vì mỗi bộ phận có nguồn gốc riêng.
- giá trị tư liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm (giá trị cũ)
- tiền lương, thuộc giá trị mới
- giá trị thặng dư, thuộc giá trị mới
Giá cả hàng hóa đúng bằng giá trị hàng hóa.
a) Các dạng bài thường gặp
Đề hỏi trực tiếp tổng giá trị hoặc tách giá trị cũ khỏi giá trị mới.
- Tổng giá trị: tính khối lượng giá trị hàng hóa tổng cộng.
- Doanh thu: số tiền thu về sau khi bán hết hàng, khi giá cả bằng giá trị.
- Cơ cấu: xác định các bộ phận cấu thành giá trị hàng hóa.
- Giá trị cũ và mới: tính và .
b) Hai cách viết cơ cấu giá trị hàng hóa
Đáp án trình bày theo một trong hai cách, tùy đề hỏi chi tiết hay gộp.
- Cách 1: liệt kê chi tiết
Ghi từng bộ phận kèm lượng, dạng . Ví dụ: (đơn vị USD).
- Cách 2: gộp giá trị
Ghi giá trị cũ cộng giá trị mới. Ví dụ: 750 USD giá trị cũ + 900 USD giá trị mới .
2. Giá trị thặng dư và tư bản
a) Tỉ suất giá trị thặng dư
đo trình độ bóc lột: giá trị thặng dư tạo ra trên mỗi đồng tiền lương.
- giá trị thặng dư
- tư bản khả biến
Tỉ số cũng bằng thời gian lao động thặng dư chia cho thời gian lao động tất yếu.
b) Khối lượng giá trị thặng dư
Khối lượng giá trị thặng dư phụ thuộc cả tỉ suất bóc lột lẫn tổng tiền lương công nhân.
- tỉ suất giá trị thặng dư, đổi sang số thập phân (250% = 2,5)
- tổng tư bản khả biến = lương một công nhân × số công nhân
Đề cho hoặc suy được tổng tư bản khả biến .
c) Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
Chi phí sản xuất là lượng tư bản ứng trước, nên đại diện cho quy mô sản xuất ban đầu.
Biết và một bộ phận thì suy ra bộ phận còn lại, chẳng hạn .
d) Các dạng bài thường gặp
Hầu hết dạng bài đều tìm trước, vì là mắt xích nối các đại lượng còn lại.
- Khối lượng giá trị thặng dư .
- Tỉ suất giá trị thặng dư .
- Cấu tạo hữu cơ .
- Số công nhân cần thuê mướn.
- Quỹ lương: tiền lương tổng công nhân, khi biết lương một người.
- Quy mô: chi phí sản xuất ban đầu của nhà tư bản.
3. Lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận và tích lũy tư bản
a) Khối lượng lợi nhuận
Lợi nhuận là phần giá cả vượt chi phí sản xuất, nên phụ thuộc giá bán thực tế.
- lợi nhuận nhà tư bản thu được
- toàn bộ tư bản ứng trước để sản xuất hàng hóa
b) Tỉ suất lợi nhuận
Tỉ suất lợi nhuận đo mức sinh lời trên toàn bộ vốn ứng trước, nên mẫu số là .
Dạng tương đương chỉ đúng khi giá cả bằng giá trị. Dạng chia cho an toàn hơn vì vẫn đúng khi giá cả lệch giá trị.
c) Tỉ suất lợi tức
Lợi tức là phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản đi vay trả cho tư bản cho vay.
- lợi tức
- lượng tư bản cho vay
Đề tính lợi tức của tư bản cho vay hoặc tư bản ngân hàng.
d) Hệ số tích lũy tư bản
Tích lũy tư bản là dùng một phần giá trị thặng dư làm vốn bổ sung thay vì tiêu dùng hết.
- khối lượng tích lũy
- giá trị thặng dư
Hệ số tích lũy còn gọi là tỷ suất tích lũy, tính trên chứ không tính trên .
e) Các dạng bài về tích lũy
Dạng khó nhất là bài nhiều chu kỳ, vì vốn mỗi chu kỳ phình ra.
- Hệ số tích lũy (tỷ suất tích lũy).
- Khối lượng tích lũy thực tế.
- Lợi nhuận chu kỳ 2, 3…n khi đã biết hệ số tích lũy của chu kỳ 1.
4. Hai trường hợp tính lợi nhuận theo giá cả
a) Giá cả bằng giá trị
Trạng thái cân bằng là giá bán trùng với giá trị hàng hóa.
Giá cả bằng giá trị thì , nên lợi nhuận lấy thẳng từ giá trị thặng dư.
Đề đòi tính lợi nhuận mà không nêu biến động giá cả thì được ngầm hiểu thị trường cân bằng.
b) Giá cả khác giá trị
Giá bán lệch giá trị thì lợi nhuận lệch giá trị thặng dư: .
- Tính giá trị hàng hóa
Cộng ba bộ phận: .
- Suy ra giá cả thực tế
Nhân với tỉ lệ đề cho; giá cả gấp đôi giá trị thì giá cả bằng .
- Tính lợi nhuận
Lấy giá cả trừ chi phí sản xuất: .
5. Sơ đồ cấu thành giá trị và tích lũy tư bản
Sơ đồ nối tư bản ứng trước với giá trị hàng hóa, rồi đưa phần tích lũy của giá trị thặng dư quay lại làm vốn.
Đọc sơ đồ từ trên xuống: giá trị thặng dư là điểm rẽ nhánh giữa tiêu dùng và mở rộng sản xuất.
III. Hệ thống bài tập ví dụ minh họa
Tám bài tình huống đi từ cấu tạo cơ bản đến tích lũy nhiều chu kỳ và tư bản cho vay. Mỗi bài tóm tắt dữ kiện rồi giải từng bước.
1. Phân tích cấu tạo và giá trị thặng dư cơ bản
Nhà tư bản có chi phí sản xuất 150.000 USD, trong đó 100.000 USD mua nguyên nhiên vật liệu. Trình độ bóc lột đạt 250%.
- Cho: ; ; .
- Tìm: ; ; cơ cấu giá trị hàng hóa.
a) Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tiền mua nguyên liệu là tư bản bất biến, phần còn lại của chi phí là tiền lương.
- Tư bản bất biến: USD.
- Tư bản khả biến: USD.
- Cấu tạo hữu cơ: .
b) Khối lượng giá trị thặng dư
Trình độ bóc lột 250% nghĩa là gấp 2,5 lần .
- Từ suy ra USD.
- Kết luận: USD.
Đề không phân biệt với , với thì đồng nhất hai cặp: , . Đề có tách tư bản khả biến cá biệt khỏi tổng thì bằng lương một công nhân nhân số công nhân.
c) Cơ cấu giá trị hàng hóa
Giá trị cũ là phần tư liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm, vì được bảo tồn nguyên vẹn.
- Giá trị cũ: USD.
- Giá trị mới: USD.
- Tổng: USD.
2. Phân tích quy mô nhân sự và giá trị thặng dư
Xí nghiệp ứng trước 100.000 USD, gồm 70.000 USD máy móc và 20.000 USD nguyên vật liệu. Tỉ suất giá trị thặng dư là 200%, lương một công nhân là 10 USD.
- Cho: ; ; .
- Tìm: ; số công nhân.
a) Khối lượng giá trị thặng dư
Máy móc và nguyên vật liệu đều thuộc , nên phần còn lại của là tiền lương.
- Tư bản khả biến: USD.
- Giá trị thặng dư: USD → USD theo quy ước bài 1.
b) Số lượng công nhân
Tổng tiền lương của toàn bộ công nhân bằng tư bản khả biến, vì là tiền mua sức lao động.
- Quỹ lương: USD.
- Số công nhân: người.
3. Xác định lượng tư bản ban đầu và lợi nhuận
Tổng giá trị hàng hóa là 150 tỉ, trong đó giá trị thặng dư là 20 tỉ. Trình độ bóc lột đạt 200% và hàng hóa bán đúng giá trị.
- Cho: tỉ; tỉ; ; giá cả bằng giá trị.
- Tìm: ; ; ; .
a) Quy mô tư bản ban đầu
Gộp thành thì giá trị hàng hóa bằng chi phí cộng giá trị thặng dư.
- Biến đổi: .
- Tính chi phí: tỉ.
b) Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tỉ suất 200% và tỉ cho ra , rồi lấy trừ được .
- Tìm : tỉ.
- Tìm : tỉ.
- Lập tỉ lệ: .
c) Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận
Bán đúng giá trị thì lưu thông không tạo chênh lệch, nên lợi nhuận trùng với thặng dư.
- Lợi nhuận: tỉ.
- Tỉ suất lợi nhuận: ≈ 15,4%.
4. Biến động giá cả tác động đến lợi nhuận
Trình độ bóc lột là 200%, giá trị thặng dư là 600 USD, cấu tạo hữu cơ là 7/1. Giá cả hàng hóa sau đó gấp đôi giá trị.
- Cho: ; ; .
- Tìm: ; , khi giá cả bằng .
a) Chi phí sản xuất ban đầu
Tỉ suất bóc lột cho ra trước, rồi cấu tạo hữu cơ cho ra .
- Tìm : USD.
- Tìm : USD.
- Chi phí: USD.
b) Giá cả gấp đôi giá trị
Giá cả mới suy ra từ giá trị, nên bước bắt buộc đầu tiên là tính .
- Giá trị hàng hóa: USD.
- Giá cả: USD.
- Lợi nhuận: USD.
- Tỉ suất lợi nhuận: = 150%.
Giá cả bằng thì lợi nhuận 3.600 USD, gấp 6 lần giá trị thặng dư 600 USD.
5. Hệ phương trình bậc nhất trong kinh tế chính trị
Tư bản đầu tư 100 tỉ với cấu tạo hữu cơ 9/1, bán hàng thu về 150 tỉ. Sau đó giá cả tăng gấp đôi giá trị.
- Cho: tỉ; ; số tiền thu về tỉ.
- Tìm: (hiệu quả khai thác sức lao động); (hiệu quả sử dụng vốn); hai chỉ số khi giá cả bằng .
a) Trạng thái ban đầu
Bài cho tổng và tỉ lệ nên lập hệ hai phương trình hai ẩn.
- Hệ: và → , .
- Giá trị thặng dư: tỉ.
- Hiệu quả khai thác sức lao động: .
- Hiệu quả sử dụng vốn: → .
b) Giá cả tăng gấp đôi giá trị
Giá bán mới suy từ , rồi trừ chi phí sản xuất để ra lợi nhuận.
- Giá cả mới: tỉ.
- Lợi nhuận: tỉ.
- Tỉ suất lợi nhuận: .
- Tỉ suất giá trị thặng dư: , giữ nguyên.
Giá cả tăng gấp đôi thì tỉ suất giá trị thặng dư cũng tăng theo.
Giá cả chỉ đổi lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận; vẫn 500% vì và không đổi.
6. Quá trình tích lũy tư bản
Doanh nghiệp tư bản đầu tư 100 triệu USD với cấu tạo hữu cơ 3/2 và trình độ bóc lột 300%. Ban giám đốc chọn hệ số tích lũy 70%.
- Cho: triệu USD; ; ; .
- Tìm: ; , ; khối lượng tích lũy.
a) Thặng dư, lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận
Tỉ lệ 3/2 và tổng vốn 100 triệu lập được hệ phương trình tìm và .
- Hệ: và → , .
- Giá trị thặng dư: triệu USD.
- Đề không nêu biến động giá cả → triệu USD.
- Tỉ suất lợi nhuận: .
b) Khối lượng tích lũy
Nhà tư bản chỉ tư bản hóa một phần thặng dư, phần còn lại dành cho tiêu dùng.
- Khối lượng tích lũy: triệu USD.
- Phần 84 triệu USD này bổ sung vốn cho chu kỳ tiếp theo.
7. Động lực tích lũy qua nhiều chu kỳ tuần hoàn
Nhà tư bản đầu tư 1 triệu USD với cấu tạo hữu cơ 7/3 và tỉ suất giá trị thặng dư 200%. Một năm quay vòng hai chu kỳ, hệ số tích lũy luôn là 50%.
- Cho: ; ; ; .
- Tìm: và cơ cấu; tổng lợi nhuận cả năm.
a) Giá trị hàng hóa chu kỳ 1
Chia vốn theo tỉ lệ 7 trên 3 cho và , rồi suy từ .
- Tư bản khả biến, chiếm 3/10 vốn:
- Tư bản bất biến: USD.
- Giá trị thặng dư: USD.
- Giá trị hàng hóa: USD.
- Giá trị cũ USD; giá trị mới USD.
b) Tổng lợi nhuận qua hai chu kỳ
Vốn chu kỳ 2 gồm vốn ban đầu cộng phần thặng dư được tích lũy. Cấu tạo hữu cơ và tỉ suất bóc lột giữ nguyên, nên vốn mới chia lại theo tỉ lệ 7/3.
- Chu kỳ 1: USD.
- Vốn tích lũy: USD.
- Vốn chu kỳ 2: USD.
- Chu kỳ 2, tư bản khả biến rồi đến giá trị thặng dư:
- Tổng cả năm: USD.
8. Phân chia giá trị thặng dư với tư bản cho vay
Doanh nghiệp vay ngân hàng 5 triệu USD kỳ hạn 1 năm, lãi suất 10% một năm. Xí nghiệp có tỉ suất giá trị thặng dư 200% và cấu tạo hữu cơ 4/1.
- Cho: ; ; ; .
- Tìm: của ngân hàng; của doanh nghiệp.
a) Lợi tức của ngân hàng
Lợi tức là một phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra, nhà tư bản công nghiệp trích để trả quyền sử dụng vốn.
- Công thức: .
- Thay số: USD.
b) Tổng giá trị thặng dư
Vốn vay là tư bản ứng trước , nên chia theo tỉ lệ 4/1 để tìm .
- Hệ: và → USD.
- Giá trị thặng dư: USD.
c) Lợi nhuận của doanh nghiệp
Doanh nghiệp giữ phần thặng dư còn lại sau khi trả lợi tức, nên lợi nhuận ròng nhỏ hơn .
- Lợi nhuận ròng bằng giá trị thặng dư trừ lợi tức:
- Kiểm tra: USD, đúng bằng .
Ôn tập nhanh
- Tư bản khả biến sinh ra giá trị thặng dư; chỉ chuyển giá trị cũ vào hàng hóa.
- Hai đẳng thức nền là và ; bước mở đầu quen thuộc là .
- Tỉ suất giá trị thặng dư có mẫu số ; tỉ suất lợi nhuận có mẫu số .
- Giá cả bằng giá trị thì ; giá cả lệch thì tính , suy giá cả, rồi trừ .
- Giá cả đổi chỉ làm đổi lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận; giữ nguyên.
- Khối lượng tích lũy bằng hệ số tích lũy nhân ; vốn chu kỳ sau cộng thêm phần này.
- Lợi tức lấy từ , nên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp vay vốn là .
Hỏi và đáp
Vì sao chỉ tư bản khả biến sinh ra giá trị thặng dư?
mua sức lao động → lao động sống tạo giá trị mới lớn hơn tiền lương; chỉ chuyển nguyên vẹn giá trị cũ.
Khi nào được ngầm hiểu giá cả bằng giá trị?
Đề đòi tính lợi nhuận mà không nêu biến động giá cả → thị trường cân bằng, .
Giá cả gấp đôi giá trị làm đại lượng nào đổi, đại lượng nào giữ nguyên?
Đổi: lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận. Giữ nguyên: , , , vì lao động và tiền lương không đổi.
Biết tổng vốn và cấu tạo hữu cơ thì tìm c và v bằng cách nào?
Lập hệ: bằng tỉ lệ nhân , kèm → giải ra , .
Hệ số tích lũy 50% thì vốn chu kỳ 2 được tính ra sao?
; giữ nguyên cấu tạo hữu cơ và để chia lại , .
Doanh nghiệp vay vốn thì lợi nhuận ròng tính thế nào?
Lợi tức: → lợi nhuận ròng: .
Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay
Trắc nghiệm ôn tập kiến thức chương 4 - Kinh tế đầu tư NEU


