Hướng dẫn giải bài tập tính toán Kinh tế Chính trị Mác Lênin

Ôn nhanh cách giải bài tập tính toán Kinh tế Chính trị Mác Lênin: nhận diện đại lượng, công thức giá trị thặng dư, lợi nhuận, tích lũy và 8 bài mẫu có lời giải.

  • 1.641 lượt xem
  • Cập nhật 14/10/2026
  • 16 phút đọc
  • Biên soạn: Nguyễn Ngọc Sơn
Mục lục 5
  1. I. Nhận diện các đại lượng trong bài tập
  2. II. Các công thức toán học cần lưu ý
  3. III. Hệ thống bài tập ví dụ minh họa
  4. Ôn tập nhanh
  5. Hỏi và đáp
  • Tư bản khả biến vv là nguồn gốc giá trị thặng dư; hầu hết bài toán bắt đầu bằng việc tìm vv.
  • Cấu thành giá trị hàng hóa W=c+v+mW = c + v + m, chi phí sản xuất k=c+vk = c + v.
  • Tỉ suất giá trị thặng dư chia cho vv; tỉ suất lợi nhuận chia cho kk.
  • Giá cả bằng giá trị thì p=mp = m; giá cả khác giá trị thì lợi nhuận bằng giá cả trừ kk.
  • Khối lượng tích lũy bằng hệ số tích lũy nhân mm; lợi tức là phần mm trả cho tư bản cho vay.

I. Nhận diện các đại lượng trong bài tập

Mỗi ký hiệu trong đề đại diện một phạm trù kinh tế riêng. Gán sai một đại lượng thì sai cả lời giải.

1. Các đại lượng cốt lõi

Tám ký hiệu đầu liên hệ với nhau qua hai đẳng thức: k=c+vk = c + v và W=k+mW = k + m.

Tám đại lượng cốt lõi
Ký hiệuTên gọiBản chất
WWGiá trị hàng hóaToàn bộ giá trị kết tinh trong hàng hóa; bằng số tiền thu về khi giá cả đúng bằng giá trị.
ccTư bản bất biếnTiền mua máy móc, nguyên nhiên vật liệu, nhà xưởng → giá trị chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm mới.
vvTư bản khả biếnTiền mua sức lao động, biểu hiện thành tiền lương → nguồn gốc thực sự của giá trị thặng dư.
MMKhối lượng giá trị thặng dưTổng giá trị thặng dư thu từ toàn bộ lao động làm thuê.
m′m'Tỉ suất giá trị thặng dưĐơn vị %; đo trình độ bóc lột → phản ánh cường độ khai thác sức lao động.
c/vc/vCấu tạo hữu cơTỉ lệ giữa tư bản bất biến và khả biến → phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ.
kkChi phí sản xuất tư bản chủ nghĩaToàn bộ tư bản ứng trước để tổ chức sản xuất → thể hiện quy mô sản xuất ban đầu.
ppLợi nhuậnHình thức biến tướng của giá trị thặng dư khi bán hàng; bằng giá cả trừ chi phí sản xuất.

Cấu tạo hữu cơ c/vc/v càng lớn thì mỗi đồng tiền lương đi cùng càng nhiều tư liệu sản xuất, tức kỹ thuật càng cao.

Tư bản bất biến cũng sinh ra giá trị thặng dư.

Chỉ tư bản khả biến sinh ra giá trị thặng dư; tư bản bất biến chỉ chuyển giá trị cũ vào sản phẩm.

2. Các đại lượng khác

Khối lượng giá trị thặng dư MM chỉ tính được khi đã có tổng tư bản khả biến VV.

  • Tổng tư bản khả biến VV: xuất hiện khi đề nhắc tổng số công nhân thuê mướn.
  • Tỉ suất lợi nhuận p′p': đơn vị %, phản ánh mức sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn.
  • Giá trị thặng dư mm: ứng với thời gian lao động thặng dư; vv ứng với thời gian lao động tất yếu.
  • Lợi tức zz: lợi nhuận của nhà tư bản cho vay, tức tư bản ngân hàng.
  • Tỉ suất lợi tức z′z': tương đương lãi suất ngân hàng trên thị trường tài chính.

Đề hiếm khi nêu ký hiệu, mà mô tả bằng từ khóa tương ứng.

  • Mua máy móc, nhà xưởng, nguyên nhiên vật liệu → cc.
  • Trả lương, mua sức lao động → vv.
  • Trình độ bóc lột, hiệu quả khai thác sức lao động → m′m'.
  • Hiệu quả sử dụng vốn → p′p'.
  • Tư bản ứng trước, quy mô sản xuất ban đầu → kk.
  • Số tiền thu về sau khi bán hết hàng → WW, khi giá cả đúng bằng giá trị.

Đối chiếu từ khóa trước khi tính giúp tránh gán nhầm số cho cc hoặc vv.

Quảng cáo

II. Các công thức toán học cần lưu ý

Mỗi bài tập chỉ cho vài dữ kiện, công thức nối chúng với đại lượng cần tìm. Hiểu bản chất từng phương trình giúp giải bài theo hệ thống.

1. Cấu thành giá trị hàng hóa

Công thức thể hiện cơ cấu giá trị của hàng hóa, vì mỗi bộ phận có nguồn gốc riêng.

Cấu thành giá trị hàng hóa

W=c+v+mW = c + v + m

cc
giá trị tư liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm (giá trị cũ)
vv
tiền lương, thuộc giá trị mới
mm
giá trị thặng dư, thuộc giá trị mới

Giá cả hàng hóa đúng bằng giá trị hàng hóa.

a) Các dạng bài thường gặp

Đề hỏi trực tiếp tổng giá trị hoặc tách giá trị cũ khỏi giá trị mới.

  • Tổng giá trị: tính khối lượng giá trị hàng hóa tổng cộng.
  • Doanh thu: số tiền thu về sau khi bán hết hàng, khi giá cả bằng giá trị.
  • Cơ cấu: xác định các bộ phận cấu thành giá trị hàng hóa.
  • Giá trị cũ và mới: tính cc và v+mv + m.

b) Hai cách viết cơ cấu giá trị hàng hóa

Đáp án trình bày theo một trong hai cách, tùy đề hỏi chi tiết hay gộp.

  • Cách 1: liệt kê chi tiết

    Ghi từng bộ phận kèm lượng, dạng x⋅c+y⋅v+z⋅mx \cdot c + y \cdot v + z \cdot m. Ví dụ: 20 c+5 v+6 m20\,c + 5\,v + 6\,m (đơn vị USD).

  • Cách 2: gộp giá trị

    Ghi giá trị cũ cộng giá trị mới. Ví dụ: 750 USD giá trị cũ cc + 900 USD giá trị mới v+mv + m.

2. Giá trị thặng dư và tư bản

a) Tỉ suất giá trị thặng dư

m′m' đo trình độ bóc lột: giá trị thặng dư tạo ra trên mỗi đồng tiền lương.

Tỉ suất giá trị thặng dư

m′=mv⋅100%m' = \frac{m}{v} \cdot 100\%

mm
giá trị thặng dư
vv
tư bản khả biến

Tỉ số m/vm/v cũng bằng thời gian lao động thặng dư chia cho thời gian lao động tất yếu.

b) Khối lượng giá trị thặng dư

Khối lượng giá trị thặng dư phụ thuộc cả tỉ suất bóc lột lẫn tổng tiền lương công nhân.

Khối lượng giá trị thặng dư

M=m′⋅VM = m' \cdot V

m′m'
tỉ suất giá trị thặng dư, đổi sang số thập phân (250% = 2,5)
VV
tổng tư bản khả biến = lương một công nhân × số công nhân

Đề cho hoặc suy được tổng tư bản khả biến VV.

c) Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa

Chi phí sản xuất là lượng tư bản ứng trước, nên đại diện cho quy mô sản xuất ban đầu.

Công thức tính chi phí sản xuất

k=c+vk = c + v

Biết kk và một bộ phận thì suy ra bộ phận còn lại, chẳng hạn v=k−cv = k - c.

d) Các dạng bài thường gặp

Hầu hết dạng bài đều tìm vv trước, vì vv là mắt xích nối các đại lượng còn lại.

  • Khối lượng giá trị thặng dư MM.
  • Tỉ suất giá trị thặng dư m′m'.
  • Cấu tạo hữu cơ c/vc/v.
  • Số công nhân cần thuê mướn.
  • Quỹ lương: tiền lương tổng công nhân, khi biết lương một người.
  • Quy mô: chi phí sản xuất kk ban đầu của nhà tư bản.

3. Lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận và tích lũy tư bản

a) Khối lượng lợi nhuận

Lợi nhuận là phần giá cả vượt chi phí sản xuất, nên phụ thuộc giá bán thực tế.

Khối lượng lợi nhuận

p=giaˊ cả−kp = \text{giá cả} - k

pp
lợi nhuận nhà tư bản thu được
kk
toàn bộ tư bản ứng trước để sản xuất hàng hóa

b) Tỉ suất lợi nhuận

Tỉ suất lợi nhuận đo mức sinh lời trên toàn bộ vốn ứng trước, nên mẫu số là kk.

Tỉ suất lợi nhuận

p′=pk⋅100%p' = \frac{p}{k} \cdot 100\%

Dạng tương đương p′=mc+v⋅100%p' = \frac{m}{c+v} \cdot 100\% chỉ đúng khi giá cả bằng giá trị. Dạng chia cho kk an toàn hơn vì vẫn đúng khi giá cả lệch giá trị.

c) Tỉ suất lợi tức

Lợi tức là phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản đi vay trả cho tư bản cho vay.

Tỉ suất lợi tức

z′=zL⋅100%z' = \frac{z}{L} \cdot 100\%

zz
lợi tức
LL
lượng tư bản cho vay

Đề tính lợi tức của tư bản cho vay hoặc tư bản ngân hàng.

d) Hệ số tích lũy tư bản

Tích lũy tư bản là dùng một phần giá trị thặng dư làm vốn bổ sung thay vì tiêu dùng hết.

Hệ số tích lũy tư bản

h=mtlm⋅100%h = \frac{m_{tl}}{m} \cdot 100\%

mtlm_{tl}
khối lượng tích lũy
mm
giá trị thặng dư

Hệ số tích lũy còn gọi là tỷ suất tích lũy, tính trên mm chứ không tính trên kk.

e) Các dạng bài về tích lũy

Dạng khó nhất là bài nhiều chu kỳ, vì vốn mỗi chu kỳ phình ra.

  • Hệ số tích lũy (tỷ suất tích lũy).
  • Khối lượng tích lũy thực tế.
  • Lợi nhuận chu kỳ 2, 3…n khi đã biết hệ số tích lũy của chu kỳ 1.

4. Hai trường hợp tính lợi nhuận theo giá cả

a) Giá cả bằng giá trị

Trạng thái cân bằng là giá bán trùng với giá trị hàng hóa.

Giá cả bằng giá trị thì p=mp = m, nên lợi nhuận lấy thẳng từ giá trị thặng dư.

Đề đòi tính lợi nhuận mà không nêu biến động giá cả thì được ngầm hiểu thị trường cân bằng.

b) Giá cả khác giá trị

Giá bán lệch giá trị thì lợi nhuận lệch giá trị thặng dư: p≠mp \neq m.

  1. Tính giá trị hàng hóa

    Cộng ba bộ phận: W=c+v+mW = c + v + m.

  2. Suy ra giá cả thực tế

    Nhân WW với tỉ lệ đề cho; giá cả gấp đôi giá trị thì giá cả bằng 2W2W.

  3. Tính lợi nhuận

    Lấy giá cả trừ chi phí sản xuất: p=giaˊ cả−kp = \text{giá cả} - k.

5. Sơ đồ cấu thành giá trị và tích lũy tư bản

Sơ đồ nối tư bản ứng trước với giá trị hàng hóa, rồi đưa phần tích lũy của giá trị thặng dư quay lại làm vốn.

Tư bản ứng trước k Tư bản bất biến c Tư bản khả biến v Giá trị hàng hóa W Giá trị thặng dư m Nhà tư bản tiêu dùng Tích lũy tư bản Quay lại k chu kỳ sau
Giá trị thặng dư vừa tạo thành giá trị hàng hóa, vừa chia thành tiêu dùng và tích lũy.

Đọc sơ đồ từ trên xuống: giá trị thặng dư là điểm rẽ nhánh giữa tiêu dùng và mở rộng sản xuất.

III. Hệ thống bài tập ví dụ minh họa

Tám bài tình huống đi từ cấu tạo cơ bản đến tích lũy nhiều chu kỳ và tư bản cho vay. Mỗi bài tóm tắt dữ kiện rồi giải từng bước.

1. Phân tích cấu tạo và giá trị thặng dư cơ bản

Nhà tư bản có chi phí sản xuất 150.000 USD, trong đó 100.000 USD mua nguyên nhiên vật liệu. Trình độ bóc lột đạt 250%.

  • Cho: k=150.000k = 150.000; c=100.000c = 100.000; m′=250%m' = 250\%.
  • Tìm: c/vc/v; MM; cơ cấu giá trị hàng hóa.

a) Cấu tạo hữu cơ của tư bản

Tiền mua nguyên liệu là tư bản bất biến, phần còn lại của chi phí là tiền lương.

  1. Tư bản bất biến: c=100.000c = 100.000 USD.
  2. Tư bản khả biến: v=k−c=150.000−100.000=50.000v = k - c = 150.000 - 100.000 = 50.000 USD.
  3. Cấu tạo hữu cơ: c/v=100.000/50.000=2/1c/v = 100.000/50.000 = 2/1.

b) Khối lượng giá trị thặng dư

Trình độ bóc lột 250% nghĩa là mm gấp 2,5 lần vv.

  1. Từ m′=mv⋅100%m' = \frac{m}{v} \cdot 100\% suy ra m=2,5⋅50.000=125.000m = 2{,}5 \cdot 50.000 = 125.000 USD.
  2. Kết luận: M=m=125.000M = m = 125.000 USD.

Đề không phân biệt vv với VV, mm với MM thì đồng nhất hai cặp: V=vV = v, M=mM = m. Đề có tách tư bản khả biến cá biệt khỏi tổng thì VV bằng lương một công nhân nhân số công nhân.

c) Cơ cấu giá trị hàng hóa

Giá trị cũ là phần tư liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm, vì cc được bảo tồn nguyên vẹn.

  • Giá trị cũ: c=100.000c = 100.000 USD.
  • Giá trị mới: v+m=50.000+125.000=175.000v + m = 50.000 + 125.000 = 175.000 USD.
  • Tổng: W=100.000+175.000=275.000W = 100.000 + 175.000 = 275.000 USD.

2. Phân tích quy mô nhân sự và giá trị thặng dư

Xí nghiệp ứng trước 100.000 USD, gồm 70.000 USD máy móc và 20.000 USD nguyên vật liệu. Tỉ suất giá trị thặng dư là 200%, lương một công nhân là 10 USD.

  • Cho: k=100.000k = 100.000; c=70.000+20.000=90.000c = 70.000 + 20.000 = 90.000; m′=200%m' = 200\%.
  • Tìm: MM; số công nhân.

a) Khối lượng giá trị thặng dư

Máy móc và nguyên vật liệu đều thuộc cc, nên phần còn lại của kk là tiền lương.

  1. Tư bản khả biến: v=k−c=100.000−90.000=10.000v = k - c = 100.000 - 90.000 = 10.000 USD.
  2. Giá trị thặng dư: m=2⋅10.000=20.000m = 2 \cdot 10.000 = 20.000 USD → M=m=20.000M = m = 20.000 USD theo quy ước bài 1.

b) Số lượng công nhân

Tổng tiền lương của toàn bộ công nhân bằng tư bản khả biến, vì vv là tiền mua sức lao động.

  1. Quỹ lương: V=v=10.000V = v = 10.000 USD.
  2. Số công nhân: 10.000÷10=1.00010.000 \div 10 = 1.000 người.

3. Xác định lượng tư bản ban đầu và lợi nhuận

Tổng giá trị hàng hóa là 150 tỉ, trong đó giá trị thặng dư là 20 tỉ. Trình độ bóc lột đạt 200% và hàng hóa bán đúng giá trị.

  • Cho: W=150W = 150 tỉ; m=20m = 20 tỉ; m′=200%m' = 200\%; giá cả bằng giá trị.
  • Tìm: kk; c/vc/v; pp; p′p'.

a) Quy mô tư bản ban đầu

Gộp c+vc + v thành kk thì giá trị hàng hóa bằng chi phí cộng giá trị thặng dư.

  1. Biến đổi: W=c+v+m=k+mW = c + v + m = k + m.
  2. Tính chi phí: k=W−m=150−20=130k = W - m = 150 - 20 = 130 tỉ.

b) Cấu tạo hữu cơ của tư bản

Tỉ suất 200% và m=20m = 20 tỉ cho ra vv, rồi lấy kk trừ vv được cc.

  1. Tìm vv: v=202=10v = \frac{20}{2} = 10 tỉ.
  2. Tìm cc: c=k−v=130−10=120c = k - v = 130 - 10 = 120 tỉ.
  3. Lập tỉ lệ: c/v=120/10=12/1c/v = 120/10 = 12/1.

c) Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận

Bán đúng giá trị thì lưu thông không tạo chênh lệch, nên lợi nhuận trùng với thặng dư.

  1. Lợi nhuận: p=m=20p = m = 20 tỉ.
  2. Tỉ suất lợi nhuận: p′=pk=20130p' = \frac{p}{k} = \frac{20}{130} ≈ 15,4%.

4. Biến động giá cả tác động đến lợi nhuận

Trình độ bóc lột là 200%, giá trị thặng dư là 600 USD, cấu tạo hữu cơ là 7/1. Giá cả hàng hóa sau đó gấp đôi giá trị.

  • Cho: m′=200%m' = 200\%; m=600m = 600; c/v=7/1c/v = 7/1.
  • Tìm: kk; pp, p′p' khi giá cả bằng 2W2W.

a) Chi phí sản xuất ban đầu

Tỉ suất bóc lột cho ra vv trước, rồi cấu tạo hữu cơ cho ra cc.

  1. Tìm vv: v=600/2=300v = 600/2 = 300 USD.
  2. Tìm cc: c=7⋅300=2.100c = 7 \cdot 300 = 2.100 USD.
  3. Chi phí: k=c+v=2.100+300=2.400k = c + v = 2.100 + 300 = 2.400 USD.

b) Giá cả gấp đôi giá trị

Giá cả mới suy ra từ giá trị, nên bước bắt buộc đầu tiên là tính WW.

  1. Giá trị hàng hóa: W=2.100+300+600=3.000W = 2.100 + 300 + 600 = 3.000 USD.
  2. Giá cả: 2W=2⋅3.000=6.0002W = 2 \cdot 3.000 = 6.000 USD.
  3. Lợi nhuận: p=6.000−2.400=3.600p = 6.000 - 2.400 = 3.600 USD.
  4. Tỉ suất lợi nhuận: p′=3.600/2.400=1,5p' = 3.600/2.400 = 1{,}5 = 150%.

Giá cả bằng 2W2W thì lợi nhuận 3.600 USD, gấp 6 lần giá trị thặng dư 600 USD.

5. Hệ phương trình bậc nhất trong kinh tế chính trị

Tư bản đầu tư 100 tỉ với cấu tạo hữu cơ 9/1, bán hàng thu về 150 tỉ. Sau đó giá cả tăng gấp đôi giá trị.

  • Cho: k=c+v=100k = c + v = 100 tỉ; c/v=9/1c/v = 9/1; số tiền thu về W=150W = 150 tỉ.
  • Tìm: m′m' (hiệu quả khai thác sức lao động); p′p' (hiệu quả sử dụng vốn); hai chỉ số khi giá cả bằng 2W2W.

a) Trạng thái ban đầu

Bài cho tổng và tỉ lệ nên lập hệ hai phương trình hai ẩn.

  1. Hệ: c−9v=0c - 9v = 0 và c+v=100c + v = 100 → v=10v = 10, c=90c = 90.
  2. Giá trị thặng dư: m=W−k=150−100=50m = W - k = 150 - 100 = 50 tỉ.
  3. Hiệu quả khai thác sức lao động: m′=50/10⋅100%=500%m' = 50/10 \cdot 100\% = 500\%.
  4. Hiệu quả sử dụng vốn: p=m=50p = m = 50 → p′=50/100⋅100%=50%p' = 50/100 \cdot 100\% = 50\%.

b) Giá cả tăng gấp đôi giá trị

Giá bán mới suy từ WW, rồi trừ chi phí sản xuất để ra lợi nhuận.

  1. Giá cả mới: 2W=2⋅150=3002W = 2 \cdot 150 = 300 tỉ.
  2. Lợi nhuận: p=300−100=200p = 300 - 100 = 200 tỉ.
  3. Tỉ suất lợi nhuận: p′=200/100⋅100%=200%p' = 200/100 \cdot 100\% = 200\%.
  4. Tỉ suất giá trị thặng dư: m′=500%m' = 500\%, giữ nguyên.

Giá cả tăng gấp đôi thì tỉ suất giá trị thặng dư cũng tăng theo.

Giá cả chỉ đổi lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận; m′m' vẫn 500% vì vv và mm không đổi.

6. Quá trình tích lũy tư bản

Doanh nghiệp tư bản đầu tư 100 triệu USD với cấu tạo hữu cơ 3/2 và trình độ bóc lột 300%. Ban giám đốc chọn hệ số tích lũy 70%.

  • Cho: k=100k = 100 triệu USD; c/v=3/2c/v = 3/2; m′=300%m' = 300\%; h=70%h = 70\%.
  • Tìm: mm; pp, p′p'; khối lượng tích lũy.

a) Thặng dư, lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận

Tỉ lệ 3/2 và tổng vốn 100 triệu lập được hệ phương trình tìm cc và vv.

  1. Hệ: 2c−3v=02c - 3v = 0 và c+v=100c + v = 100 → v=40v = 40, c=60c = 60.
  2. Giá trị thặng dư: m=3⋅40=120m = 3 \cdot 40 = 120 triệu USD.
  3. Đề không nêu biến động giá cả → p=m=120p = m = 120 triệu USD.
  4. Tỉ suất lợi nhuận: p′=120/100⋅100%=120%p' = 120/100 \cdot 100\% = 120\%.

b) Khối lượng tích lũy

Nhà tư bản chỉ tư bản hóa một phần thặng dư, phần còn lại dành cho tiêu dùng.

  1. Khối lượng tích lũy: mtl=70%⋅120=84m_{tl} = 70\% \cdot 120 = 84 triệu USD.
  2. Phần 84 triệu USD này bổ sung vốn cho chu kỳ tiếp theo.

7. Động lực tích lũy qua nhiều chu kỳ tuần hoàn

Nhà tư bản đầu tư 1 triệu USD với cấu tạo hữu cơ 7/3 và tỉ suất giá trị thặng dư 200%. Một năm quay vòng hai chu kỳ, hệ số tích lũy luôn là 50%.

  • Cho: k1=1.000.000k_1 = 1.000.000; c/v=7/3c/v = 7/3; m′=200%m' = 200\%; h=50%h = 50\%.
  • Tìm: WW và cơ cấu; tổng lợi nhuận cả năm.

a) Giá trị hàng hóa chu kỳ 1

Chia vốn theo tỉ lệ 7 trên 3 cho cc và vv, rồi suy mm từ m′m'.

  1. Tư bản khả biến, chiếm 3/10 vốn:

    v=310⋅1.000.000=300.000 USDv = \frac{3}{10} \cdot 1.000.000 = 300.000 \text{ USD}

  2. Tư bản bất biến: c=700.000c = 700.000 USD.
  3. Giá trị thặng dư: m=2⋅300.000=600.000m = 2 \cdot 300.000 = 600.000 USD.
  4. Giá trị hàng hóa: W=c+v+m=1.600.000W = c + v + m = 1.600.000 USD.
  5. Giá trị cũ c=700.000c = 700.000 USD; giá trị mới v+m=900.000v + m = 900.000 USD.

b) Tổng lợi nhuận qua hai chu kỳ

Vốn chu kỳ 2 gồm vốn ban đầu cộng phần thặng dư được tích lũy. Cấu tạo hữu cơ và tỉ suất bóc lột giữ nguyên, nên vốn mới chia lại theo tỉ lệ 7/3.

  1. Chu kỳ 1: p1=m1=600.000p_1 = m_1 = 600.000 USD.
  2. Vốn tích lũy: 50%⋅600.000=300.00050\% \cdot 600.000 = 300.000 USD.
  3. Vốn chu kỳ 2: k2=1.000.000+300.000=1.300.000k_2 = 1.000.000 + 300.000 = 1.300.000 USD.
  4. Chu kỳ 2, tư bản khả biến rồi đến giá trị thặng dư:

    v2=310⋅1.300.000=390.000 USDv_2 = \frac{3}{10} \cdot 1.300.000 = 390.000 \text{ USD}

    m2=2⋅390.000=780.000 USDm_2 = 2 \cdot 390.000 = 780.000 \text{ USD}

  5. Tổng cả năm: p=m1+m2=1.380.000p = m_1 + m_2 = 1.380.000 USD.

8. Phân chia giá trị thặng dư với tư bản cho vay

Doanh nghiệp vay ngân hàng 5 triệu USD kỳ hạn 1 năm, lãi suất 10% một năm. Xí nghiệp có tỉ suất giá trị thặng dư 200% và cấu tạo hữu cơ 4/1.

  • Cho: L=k=5.000.000L = k = 5.000.000; z′=10%z' = 10\%; m′=200%m' = 200\%; c/v=4/1c/v = 4/1.
  • Tìm: zz của ngân hàng; pp của doanh nghiệp.

a) Lợi tức của ngân hàng

Lợi tức là một phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra, nhà tư bản công nghiệp trích để trả quyền sử dụng vốn.

  1. Công thức: z′=zL⋅100%z' = \frac{z}{L} \cdot 100\%.
  2. Thay số: z=10%⋅5.000.000=500.000z = 10\% \cdot 5.000.000 = 500.000 USD.

b) Tổng giá trị thặng dư

Vốn vay là tư bản ứng trước kk, nên chia theo tỉ lệ 4/1 để tìm vv.

  1. Hệ: c=4vc = 4v và c+v=5.000.000c + v = 5.000.000 → v=1.000.000v = 1.000.000 USD.
  2. Giá trị thặng dư: m=2⋅1.000.000=2.000.000m = 2 \cdot 1.000.000 = 2.000.000 USD.

c) Lợi nhuận của doanh nghiệp

Doanh nghiệp giữ phần thặng dư còn lại sau khi trả lợi tức, nên lợi nhuận ròng nhỏ hơn mm.

  1. Lợi nhuận ròng bằng giá trị thặng dư trừ lợi tức:

    p=m−z=2.000.000−500.000=1.500.000 USDp = m - z = 2.000.000 - 500.000 = 1.500.000 \text{ USD}

  2. Kiểm tra: z+p=2.000.000z + p = 2.000.000 USD, đúng bằng mm.

Ôn tập nhanh

  1. Tư bản khả biến vv sinh ra giá trị thặng dư; cc chỉ chuyển giá trị cũ vào hàng hóa.
  2. Hai đẳng thức nền là W=c+v+mW = c + v + m và k=c+vk = c + v; bước mở đầu quen thuộc là v=k−cv = k - c.
  3. Tỉ suất giá trị thặng dư m′m' có mẫu số vv; tỉ suất lợi nhuận p′p' có mẫu số kk.
  4. Giá cả bằng giá trị thì p=mp = m; giá cả lệch thì tính WW, suy giá cả, rồi trừ kk.
  5. Giá cả đổi chỉ làm đổi lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận; m′m' giữ nguyên.
  6. Khối lượng tích lũy bằng hệ số tích lũy nhân mm; vốn chu kỳ sau cộng thêm phần này.
  7. Lợi tức zz lấy từ mm, nên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp vay vốn là p=m−zp = m - z.

Hỏi và đáp

Vì sao chỉ tư bản khả biến sinh ra giá trị thặng dư?

vv mua sức lao động → lao động sống tạo giá trị mới lớn hơn tiền lương; cc chỉ chuyển nguyên vẹn giá trị cũ.

Khi nào được ngầm hiểu giá cả bằng giá trị?

Đề đòi tính lợi nhuận mà không nêu biến động giá cả → thị trường cân bằng, p=mp = m.

Giá cả gấp đôi giá trị làm đại lượng nào đổi, đại lượng nào giữ nguyên?

Đổi: lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận. Giữ nguyên: vv, mm, m′m', vì lao động và tiền lương không đổi.

Biết tổng vốn và cấu tạo hữu cơ thì tìm c và v bằng cách nào?

Lập hệ: cc bằng tỉ lệ nhân vv, kèm c+v=kc + v = k → giải ra cc, vv.

Hệ số tích lũy 50% thì vốn chu kỳ 2 được tính ra sao?

k2=k1+50%⋅m1k_2 = k_1 + 50\% \cdot m_1; giữ nguyên cấu tạo hữu cơ và m′m' để chia lại cc, vv.

Doanh nghiệp vay vốn thì lợi nhuận ròng tính thế nào?

Lợi tức: z=z′⋅Lz = z' \cdot L → lợi nhuận ròng: p=m−zp = m - z.

Ôn xong rồi? Kiểm tra ngay

Trắc nghiệm ôn tập kiến thức chương 4 - Kinh tế đầu tư NEU

80 câu60 phút9 lượt làm

Làm bài ngay
Từ khóa
Giải bài tập kinh tế chính trịBài tập kinh tế chính trị Mác LêninCông thức giá trị thặng dưTỉ suất giá trị thặng dưTỉ suất lợi nhuậnTích lũy tư bảnCấu tạo hữu cơ của tư bảnLợi tức tư bản cho vay
Nội dung kiến thức trên LetQA được tổng hợp với sự hỗ trợ của AI, chỉ mang tính tham khảo và không thay thế giáo trình, tài liệu chính thức của nhà trường. Xem miễn trừ trách nhiệm
Quảng cáo
Quảng cáo