Hướng dẫn giải bài tập tính toán Kinh tế Chính trị Mác Lênin
Tổng hợp công thức và hướng dẫn giải chi tiết các dạng bài tập Kinh tế Chính trị Mác - Lênin. Giúp sinh viên nắm vững lý thuyết và đạt điểm cao trong kỳ thi.
kinh tế chính trị mác lêninbài tập kinh tế chính trịcông thức kinh tế chính trịhướng dẫn giải bài tậpôn thi đại học
A. Nhận diện các đại lượng trong bài tập kinh tế chính trị
Để giải quyết chính xác các bài toán kinh tế chính trị, bước đầu tiên và quan trọng nhất là phải nhận diện đúng và đủ các ký hiệu đại lượng. Mỗi ký hiệu đại diện cho một phạm trù kinh tế học sâu sắc. Dưới đây là bảng phân loại chi tiết các đại lượng thường xuyên xuất hiện.
- Là toàn bộ giá trị kết tinh trong một đơn vị hàng hóa.
- Là số tiền nhà tư bản thu về sau khi bán hàng hóa trên thị trường.
- Điều kiện áp dụng: Áp dụng trong trường hợp lý tưởng khi giá cả hàng hóa hoàn toàn bằng với giá trị hàng hóa.
- Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất.
- Bao gồm: số tiền nhà tư bản dùng để mua sắm máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, xây dựng nhà xưởng...
- Là giá trị tư liệu sản xuất được bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn vào sản phẩm mới.
- Bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động của công nhân.
- Đại diện cho giá trị hàng hóa sức lao động.
- Thể hiện dưới hình thức tiền lương trả cho người công nhân.
- Đây là nguồn gốc thực sự sinh ra giá trị thặng dư trong quá trình sản xuất.
- Tổng số lượng giá trị thặng dư tuyệt đối mà nhà tư bản bóc lột được từ toàn bộ lao động làm thuê.
- Lưu ý quan trọng: Chỉ khi có sự xuất hiện của tổng tư bản khả biến (V) thì mới tính được khối lượng giá trị thặng dư (M).
- Tính bằng đơn vị phần trăm (%).
- Là thước đo phản ánh chính xác nhất trình độ bóc lột sức lao động của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê.
- Đo lường hiệu quả sử dụng và cường độ khai thác sức lao động trong quá trình sản xuất.
- Tỷ lệ cấu tạo hữu cơ của tư bản.
- Phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v).
- Phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật và ứng dụng công nghệ của nhà tư bản vào sản xuất.
- Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa.
- Là toàn bộ lượng tư bản ứng trước mà nhà tư bản bỏ ra để tổ chức sản xuất kinh doanh.
- Bao gồm số tiền đầu tư sản xuất ban đầu, đại diện cho quy mô sản xuất của nhà đầu tư.
- Lợi nhuận của nhà tư bản thu được trên thị trường.
- Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư khi hàng hóa được bán ra.
- Chính là số tiền thực tế nhà tư bản đút túi sau khi đã trừ đi toàn bộ chi phí sản xuất (k).
- V Tổng tư bản khả biến (xuất hiện ở những bài tập có giả thiết yêu cầu tính toán liên quan đến tổng số lượng công nhân được thuê mướn).
- p' Tỉ suất lợi nhuận (%). Phản ánh mức độ sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của nhà tư bản.
- m Giá trị thặng dư / Thời gian lao động thặng dư / Thời gian lao động tất yếu.
- z Lợi tức, hay còn gọi là lợi nhuận của nhà tư bản cho vay (tư bản ngân hàng).
- z' Tỉ suất lợi tức (tương đương với lãi suất ngân hàng trên thị trường tài chính).
B. Các công thức toán học cần lưu ý
Phần này tổng hợp các công thức toán học cơ bản và mở rộng. Việc ghi nhớ và hiểu rõ bản chất từng phương trình sẽ giúp việc giải quyết các dạng bài tập trở nên hệ thống và logic hơn.
1. Cấu thành Giá trị hàng hóa
Công thức này thể hiện cơ cấu giá trị của một hàng hóa. Trong đó, khối lượng giá trị hàng hóa được cấu thành từ ba bộ phận tách biệt.
Các dạng bài tập thường gặp:
- Tính khối lượng giá trị hàng hóa tổng cộng.
- Tính số tiền thu về sau khi bán hết hàng hóa trên thị trường.
- Xác định cơ cấu cấu thành của giá trị hàng hóa.
- Tính toán lượng giá trị cũ () và giá trị mới ().
Chú ý: 2 Cách viết cơ cấu giá trị hàng hóa
Cách 1: Liệt kê chi tiết
Lượng giá trị hàng hóa = x.c + y.v + z.m
(Ví dụ: 20$ c + 5$ v + 6$ m)
Cách 2: Gộp giá trị
Lượng giá trị hàng hóa = x (lượng giá trị cũ) + y (lượng giá trị mới)
(Ví dụ: 750$ lượng giá trị hàng hóa cũ (c) + 900$ lượng giá trị hàng hóa mới (v+m).)
2. Giá trị thặng dư & Tư bản
Tỉ suất giá trị thặng dư:
Khối lượng giá trị thặng dư:
(Trong đó: V = tiền lương của 1 công nhân * tổng số lượng công nhân)
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa:
Các dạng bài tập thường gặp:
- Tính khối lượng giá trị thặng dư (M).
- Tính tỉ suất giá trị thặng dư (m').
- Tính cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v).
- Tính số lượng công nhân cần thuê mướn.
- Tính tiền lương của tổng công nhân (khi biết lương 1 công nhân).
- Tính chi phí sản xuất (k) / quy mô sản xuất ban đầu của nhà tư bản.
3. Lợi nhuận, Tỉ suất lợi nhuận & Tích lũy tư bản
Khối lượng Lợi nhuận:
Tỉ suất Lợi nhuận:
Khuyến nghị: Tuy nhiên trong thực tế giải bài tập, nên ưu tiên dùng công thức thứ 2 () để tránh nhầm lẫn.
Tỉ suất lợi tức (Lãi suất ngân hàng):
Công thức này chỉ áp dụng đối với dạng bài tập yêu cầu tính toán lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận của hoạt động tư bản cho vay / tư bản ngân hàng.
Hệ số tích lũy tư bản:
Các dạng bài tập về Tích lũy:
- Tính hệ số tích lũy (hay còn gọi là tỷ suất tích lũy).
- Tính quy mô khối lượng tích lũy thực tế.
- Đặc biệt: Tính lợi nhuận của nhà tư bản trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo (chu kỳ 2, 3.... n) khi đã biết trước hệ số tích lũy thu được của chu kỳ sản xuất thứ 1.
Lưu ý cực kỳ quan trọng
Cách xác định và tính toán khối lượng lợi nhuận (p) cùng tỉ suất lợi nhuận (p') phụ thuộc hoàn toàn vào biến động của thị trường, cụ thể được chia thành hai trường hợp cơ bản như sau:
Trường hợp 1: Trạng thái cân bằng
Giá cả = Giá trị
Suy ra: Lợi nhuận thu được chính bằng lượng giá trị thặng dư được tạo ra:
p = m
Mẹo làm bài: Trong quá trình làm bài thi, nếu đề bài có yêu cầu tính lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận mà tuyệt nhiên không cung cấp giả thiết gì thêm về sự biến động giá cả, ta được phép ngầm hiểu rằng thị trường đang ở trạng thái cân bằng, trong trường hợp đó giá cả = giá trị.
Trường hợp 2: Trạng thái biến động
Giá cả Khác Giá trị (> hoặc <)
Suy ra: Lợi nhuận thu được hoàn toàn khác với lượng giá trị thặng dư:
p ≠ m
Quy trình giải bước này:
- Đầu tiên, phải tính toán chính xác Giá trị hàng hóa:
- Dựa vào tỷ lệ đề cho để suy ra mức Giá cả thực tế bán ra trên thị trường.
- Cuối cùng, áp dụng công thức: để tìm ra Lợi nhuận chính xác.
Biểu đồ minh họa Cấu thành Giá trị & Tích lũy Tư bản
C. Hệ thống bài tập ví dụ minh họa
Phần này cung cấp 8 bài tập tình huống điển hình, đi kèm với tóm tắt dữ kiện và hướng dẫn giải chi tiết từng bước. Việc phân tích kỹ lưỡng từng bước giải sẽ giúp nắm vững cách áp dụng công thức vào thực tế.
1 Phân tích cấu tạo và giá trị thặng dư cơ bản
Đề bài: Nhà tư bản có chi phí sản xuất tổng cộng là 150.000$. Trong đó, lượng tư bản được phân bổ để mua nguyên nhiên vật liệu sản xuất là 100.000$. Trình độ bóc lột sức lao động của nhà tư bản đạt mức 250%. Hãy tiến hành tính toán các đại lượng sau:
- Xác định Cấu tạo hữu cơ của tư bản ().
- Tính Khối lượng giá trị thặng dư () thu được.
- Xác định Cơ cấu chi tiết của giá trị hàng hóa theo chuẩn.
a. Phân tích cấu tạo hữu cơ của tư bản ()
Bước 1: Xác định lượng tư bản bất biến (). Theo đề bài, tiền mua nguyên liệu là tư bản bất biến:
Bước 2: Tìm lượng tư bản khả biến (). Ta biết tổng chi phí , do đó:
Bước 3: Lập tỷ số cấu tạo hữu cơ:
b. Tính toán Khối lượng giá trị thặng dư ()
Áp dụng công thức tính tỉ suất giá trị thặng dư cơ bản:
Thế các giá trị đã biết vào phương trình: Ta có trình độ bóc lột và tư bản khả biến .
Lưu ý phân tích thuật ngữ:
Nếu đề bài không có sự phân định rạch ròi giữa tư bản khả biến cá biệt () và tổng tư bản khả biến (), cũng như không phân biệt giữa giá trị thặng dư cá biệt () và khối lượng giá trị thặng dư tổng (), thì theo quy ước học thuật, ta ngầm hiểu và đánh đồng chúng: , .
Áp dụng vào bài này, ta có: . Do đó kết luận: Hay .
c. Thiết lập cơ cấu giá trị hàng hóa
Công thức tổng quát cấu thành giá trị:
Phân tích chi tiết thành hai bộ phận cấu thành chính:
- Lượng giá trị cũ (giá trị tư liệu sản xuất được chuyển dịch vào sản phẩm mới):
- Lượng giá trị mới (giá trị do lao động sống của công nhân tạo ra thêm trong quá trình sản xuất):
2 Phân tích quy mô nhân sự và giá trị thặng dư
Đề bài: Một xí nghiệp tiến hành sản xuất có số lượng tư bản ứng trước tổng cộng là 100.000$. Theo kế hoạch, họ dành 70.000$ để đầu tư trang bị máy móc, thiết bị kỹ thuật, và 20.000$ để mua sắm nguyên vật liệu phục vụ sản xuất. Qua thống kê, tỉ suất giá trị thặng dư đạt 200%. Yêu cầu tính:
- Khối lượng giá trị thặng dư xí nghiệp thu được.
- Xác định chính xác số lượng công nhân của xí nghiệp đang làm việc, biết rằng mức tiền lương trung bình chi trả cho 1 công nhân là 10$.
Tóm tắt dữ kiện:
- Tổng vốn
- Tư bản bất biến
- Tỉ suất GTTD
- Lương 1 công nhân = 10$
a. Giải quyết Khối lượng giá trị thặng dư
Đầu tiên, phải tìm ra số tiền chi cho sức lao động (tư bản khả biến). Dựa vào tổng vốn và tư bản bất biến:
Tiếp theo, áp dụng công thức tỉ suất GTTD quen thuộc:
Thế số liệu vào, ta giải phương trình cơ bản để tìm m:
Áp dụng quy tắc ngầm hiểu định mức đã nêu ở bài 1, ta kết luận khối lượng giá trị thặng dư: Hay .
b. Tính toán quy mô nhân sự (Số lượng công nhân)
Về mặt bản chất lý thuyết, tổng số tiền lương chi trả cho toàn bộ nhân sự chính là tổng tư bản khả biến.
Nghĩa là: Có (xem lại lưu ý bài 1).
Để tìm số lượng người, ta lấy tổng quỹ lương chia cho định mức lương của một cá nhân:
=> Số lượng công nhân của xí nghiệp = 10.000 : 10 = 1.000 (người)
3 Xác định lượng tư bản ban đầu và lợi nhuận
Đề bài: Hãy tính toán và xác định lượng tư bản đầu tư ban đầu, tỷ lệ cấu tạo hữu cơ của tư bản, mức lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận thực tế của nhà tư bản.
Biết rằng các số liệu thống kê thu được: tổng giá trị hàng hóa sản xuất ra là 150 tỉ, trong khối lượng đó lượng giá trị thặng dư chiếm 20 tỉ, trình độ bóc lột đạt 200%. Giả thiết quan trọng: hàng hóa bán ra trên thị trường với giá cả đúng bằng giá trị của nó.
Tóm tắt & Yêu cầu
- Giá cả = Giá trị
- Tìm: , ,
Trình tự phân tích và giải
Bước 1: Tính quy mô tư bản ban đầu ()
Từ công thức gốc và biết rằng tổng , ta có thể biến đổi thành .
Từ đó suy ra chi phí:
Bước 2: Tìm các thành phần để lập tỉ lệ cấu tạo hữu cơ ()
Sử dụng dữ kiện trình độ bóc lột: Có . Do đề đã cho và , ta dễ dàng giải ra ẩn số v:
Suy ra tư bản khả biến: .
Từ tổng chi phí k vừa tính, ta bóc tách phần tư bản bất biến:
.
Lập tỉ lệ: .
Bước 3: Xác định lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận
Lưu ý giả thiết cực kỳ quan trọng: Do hàng hóa được bán ra với giá cả = giá trị, nền kinh tế không có sự thặng dư hay thâm hụt do lưu thông.
Theo nguyên lý, khi giá cả cân bằng giá trị thì lợi nhuận bằng với giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất: .
Cuối cùng, áp dụng công thức để đo lường hiệu quả vốn:
Suy ra tỉ suất lợi nhuận: .
4 Biến động giá cả tác động đến lợi nhuận
Đề bài: Một hệ thống sản xuất hoạt động với trình độ bóc lột đo được là 200%, từ đó nhà tư bản thu được một lượng giá trị thặng dư tuyệt đối là 600$. Đặc tính kỹ thuật cho thấy cấu tạo hữu cơ của tư bản duy trì ở mức 7/1. Yêu cầu phân tích và xác định:
- Toàn bộ chi phí sản xuất mà nhà đầu tư phải bỏ ra lúc ban đầu.
- Đánh giá mức lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận đạt được trong một kịch bản thị trường bùng nổ, khi hàng hóa có thể bán với mức giá cả gấp đôi giá trị thực của nó.
a. Giải bài toán chi phí sản xuất cơ bản
Sử dụng dữ liệu đầu tiên về bóc lột để giải nén ẩn số tư bản khả biến:
Có . Giải phương trình ta được .
Sử dụng cấu tạo hữu cơ để tính vế còn lại của vốn:
Có . Do nên dễ dàng nhân chéo lên ta có .
Vậy tổng chi phí:
b. Tính toán trong kịch bản giá cả tăng vọt
Bước đầu tiên và bắt buộc khi giá cả thay đổi là phải tính ra được giá trị thực (W) của hàng hóa.
Có tổng giá trị .
Theo kịch bản thị trường thuận lợi của đề bài, mức giá bán ra được đẩy lên gấp đôi:
Giá cả = 2W = 2 * 3000 = 6000$.
Nhớ lại định nghĩa: Lợi nhuận chính là phần chênh lệch giữa giá bán thực tế và chi phí nhà tư bản đã bỏ ra.
Vậy khối lượng lợi nhuận thu về vượt bậc: .
Kéo theo đó, Tỉ suất lợi nhuận bùng nổ: .
5 Hệ phương trình bậc nhất trong kinh tế chính trị
Đề bài:
- Đánh giá và tính toán "hiệu quả khai thác sức lao động" (thuật ngữ khác chỉ tỉ suất GTTD ) và "hiệu quả sử dụng vốn" (chỉ tỉ suất lợi nhuận ) của nhà tư bản. Biết thông số cơ sở là lượng tư bản đầu tư 100 tỉ, cấu tạo hữu cơ 9/1, và số tiền thu về sau bán hàng chuẩn xác là 150 tỉ.
- Dự báo sự biến thiên: Nếu do lạm phát thị trường, hàng hóa được bán với giá cả gấp đôi giá trị thì các chỉ số hiệu quả trên (m', p') sẽ thay đổi thế nào so với ban đầu?
a. Phân tích trạng thái ban đầu
Để giải bài toán dạng tỷ lệ và tổng, phương pháp tối ưu là lập hệ phương trình toán học:
Từ cấu tạo hữu cơ: (1)
Từ tổng quy mô vốn: (2)
Tiến hành giải hệ phương trình hai ẩn bậc nhất (bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số), ta tính được nghiệm chính xác: , .
Mặt khác, theo công thức tính giá trị tổng: số tiền thu về . Từ đó suy ra lượng bóc lột tuyệt đối: .
Kết luận 1: Hiệu quả khai thác sức lao động (Chú ý: tài liệu gốc ghi nhầm 150%, phép tính đúng phải là 50/10*100 = 500%).
Kết luận 2: Hiệu quả sử dụng vốn (trường hợp Giá = Giá trị thì p=m=50): .
b. Phân tích kịch bản giá cả tăng gấp đôi
Nhận xét lý thuyết cốt lõi: Khi giá cả biến động trên thị trường, nó chỉ làm thay đổi phần Lợi nhuận (p) và Tỉ suất lợi nhuận (p') thu về túi nhà tư bản. Bản chất bóc lột trong xưởng máy tức là Tỉ suất GTTD (m') KHÔNG HỀ THAY ĐỔI vì lượng lao động vắt kiệt và lương trả vẫn giữ nguyên.
Tính toán chỉ số mới do biến động giá:
Mức giá niêm yết mới: Giá cả = 2W = 2 * 150 = 300 tỉ.
Lợi nhuận siêu ngạch đạt được: .
Tỉ suất lợi nhuận bứt phá: .
6 Quá trình Tích lũy tư bản
Đề bài: Một doanh nghiệp tư bản lớn quyết định đầu tư 100 triệu $ nhằm sản xuất kinh doanh hàng hóa. Doanh nghiệp duy trì cấu tạo hữu cơ của tư bản ở mức 3/2, và cường độ lao động tạo ra trình độ bóc lột là 300%. Hãy tính toán định lượng:
- Khối lượng giá trị thặng dư tạo ra, lượng lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được (trong điều kiện bình thường).
- Chỉ số quan trọng: Lượng giá trị thặng dư được tư bản hóa (chuyển hóa ngược lại thành vốn tư bản) biết rằng ban giám đốc quyết định tỷ lệ hệ số tích lũy là 70%.
a. Phân tích hệ thống tài chính cơ bản
Tương tự quy trình giải bằng hệ phương trình:
Tỉ lệ vốn:
Tổng vốn:
Sử dụng kỹ năng đại số cơ bản, giải hệ phương trình trên để bóc tách các thành phần vốn, ta được kết quả: , .
Khối lượng GTTD sinh ra từ tiền thuê lao động (v=40) với cường độ 300% là:
.
Trong điều kiện không có thông tin biến động giá, áp dụng nguyên lý cân bằng lý tưởng:
Lợi nhuận: .
Tỉ suất lợi nhuận: .
b. Tính toán quy mô Tích lũy
Bản chất của tích lũy tư bản là việc nhà tư bản không tiêu dùng cá nhân hết toàn bộ thặng dư () mà trích một phần trăm nhất định quay lại tái đầu tư, mở rộng sản xuất. Phần trăm đó gọi là hệ số tích lũy.
Khối lượng tích lũy = Hệ số tích lũy * m = 70% * 120 = 84 triệu $
Như vậy, có 84 triệu USD được chuyển hóa thành vốn đầu tư bổ sung cho chu kỳ tiếp theo.
7 Động lực tích lũy qua nhiều chu kỳ tuần hoàn
Đề bài: Nhà tư bản rót vốn ban đầu 1 triệu $ để tổ chức sản xuất. Cấu trúc vốn có tỷ lệ cấu tạo hữu cơ là 7/3. Sức lao động bị bóc lột tạo ra tỉ suất giá trị thặng dư là 200%. Yêu cầu tính:
- Xác định tổng số Khối lượng giá trị hàng hóa làm ra và chi tiết cơ cấu tạo nên nó.
- Tính toán bài toán đường dài: Giả sử tư bản thực hiện quay vòng được 2 chu kì sản xuất hoàn chỉnh trong một năm. Ban lãnh đạo thống nhất duy trì hệ số tích lũy là 50%. Hỏi tổng số lượng lợi nhuận mà nhà tư bản gom góp được trong cả năm đó là một con số khổng lồ bao nhiêu?
a. Phân tích lượng giá trị tổng chu kỳ 1
Sử dụng phương pháp lập hệ phương trình quen thuộc từ vốn và tỉ lệ .
Giải hệ phương trình ta bóc tách được: tư bản khả biến , tư bản bất biến .
Vì trình độ bóc lột , suy ra khối lượng GTTD sinh ra là: .
Tổng giá trị hàng hóa:
Chi tiết cơ cấu giá trị được biểu hiện qua hai nhánh:
- Nhánh lượng giá trị cũ () =
- Nhánh lượng giá trị mới do lao động đắp thêm () = =
b. Quy mô siêu lợi nhuận qua tích lũy 2 chu kỳ
Kịch bản diễn biến chu kỳ 1:
Kết thúc quá trình tuần hoàn 1, doanh nghiệp thu về túi khối lượng thặng dư .
Quy trình cấp vốn cho chu kỳ 2:
Với đường lối tích lũy khắt khe (hệ số = 50%), một nửa số thặng dư của chu kỳ 1 sẽ được bơm thẳng vào làm vốn để bành trướng quy mô cho vòng sau.
Lượng vốn tích lũy bơm thêm = .
Quy mô sản xuất đầu tư cho chu kỳ 2 phình to thành:
Kịch bản diễn biến chu kỳ 2:
Vì các thông số kỹ thuật () và cường độ áp bức () được giữ vững một cách tàn nhẫn, ta phân bổ lại số vốn mới :
Giải hệ phân bổ tỷ lệ 7/3 cho 1.300.000$, ta có lượng chi trả lương mới: .
Sức lao động mới bị vắt kiệt để sinh ra khối thặng dư vòng 2: .
Kết luận tổng lợi nhuận thu hoạch năm đó:
Tổng lợi nhuận cả năm gộp lại từ các chu kỳ: .
8 Phân chia giá trị thặng dư với Tư bản cho vay (Ngân hàng)
Đề bài: Một doanh nghiệp sản xuất đang khát vốn nên đã quyết định vay mượn từ ngân hàng số tiền 5 triệu $ với kỳ hạn 1 năm để ném vào sản xuất kinh doanh. Bù lại, ngân hàng áp đặt tỉ suất lợi tức (lãi suất tín dụng) là 10% / năm. Trong xí nghiệp, tỉ suất bóc lột giá trị thặng dư là 200%, máy móc trang bị theo cấu tạo hữu cơ 4/1.
Yêu cầu: Phân chia dòng tiền lợi nhuận: Tính chính xác lợi nhuận đút túi của bản thân doanh nghiệp và phần lợi nhuận (lợi tức) phải cống nạp cho ngân hàng sau một năm.
Lý thuyết nền tảng: Lợi tức ngân hàng (z) có nguồn gốc sâu xa cũng chính là một phần của giá trị thặng dư do công nhân tạo ra, được nhà tư bản công nghiệp trích ra để trả công cho tư bản cho vay dưới hình thức "giá cả" của quyền sử dụng vốn.
Bước 1: Tính toán "miếng bánh" của Ngân hàng (Lợi tức z)
Sử dụng công thức tính lợi tức dựa trên dư nợ:
Suy ra phần tiền phải trả cho ngân hàng: .
Bước 2: Đo lường tổng giá trị thặng dư vắt được
Dùng vốn vay thiết lập hệ phương trình để chia cấu tạo tài sản:
Tổng vốn và tỉ lệ .
Tiến hành giải hệ phương trình đại số, ta tách ra được quỹ lương chi trả: .
Bóc lột với cường độ cao , toàn bộ lao động sinh ra núi thặng dư:
.
Bước 3: Chia chác lợi nhuận cho Doanh nghiệp
Doanh nghiệp công nghiệp đứng ra tổ chức bóc lột được 2.000.000$, nhưng vì xài vốn vay, họ bắt buộc phải cắt một mảnh bánh để trả nợ gốc lẫn lãi. Lợi nhuận ròng của doanh nghiệp chính là phần thặng dư giữ lại sau khi thanh toán lợi tức.
Lợi nhuận ròng của nhà tư bản doanh nghiệp:



