Chương 4 - Pháp luật đại cương áp dụng cho tất cả các Trường

Tóm tắt chi tiết nội dung chương 4 của giáo trình Pháp luật lao động, giải thích về các hợp đồng đào tạo nghề, quy định về học nghề, trách nhiệm và quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động trong việc đào tạo và nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Pháp luật lao độngbồi dưỡng kỹ năng nghềhọc nghềhợp đồng đào tạongười lao độngngười sử dụng lao độngđào tạo nghề

 
Infographic: Pháp Luật Lao Động

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1. Những vấn đề được quy định trong pháp luật lao động.

Pháp luật lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên; và quản lí nhà nước về lao động.

person Người lao động (NLĐ)
  • Từ đủ 15 tuổi trở lên.
  • Có khả năng lao động.
  • Làm việc theo HĐLĐ, được trả lương.
  • Chịu sự quản lí của NSDLĐ.
domain Người sử dụng lao động (NSDLĐ)
  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
  • Hợp tác xã, hộ gia đình.
  • Cá nhân có thuê mướn lao động.
groups Đại diện tập thể NLĐ
  • BCH Công đoàn cơ sở.
  • BCH Công đoàn cấp trên (nơi chưa có CĐ cơ sở).
business_center Đại diện NSDLĐ
  • Tổ chức thành lập hợp pháp.
  • Bảo vệ quyền, lợi ích NSDLĐ.

2. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động Việt Nam.

shield
Bảo vệ Người lao động.
gavel
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ.
balance
Kết hợp hài hoà giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội.
public
Tôn trọng và tuân thủ quy phạm pháp luật lao động quốc tế.

II. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH

school 1. Học nghề, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.

a. Khái niệm hợp đồng đào tạo.

Là sự thoả thuận về quyền và nghĩa vụ giữa NLĐ với NSDLĐ khi NLĐ được đào tạo nâng cao kĩ năng từ kinh phí của NSDLĐ.

b. Nội dung hợp đồng đào tạo.

Nghề đào tạo Địa điểm & thời hạn Chi phí đào tạo Thời hạn cam kết làm việc Trách nhiệm hoàn trả

c. Hoàn trả chi phí đào tạo.

lightbulb Tình huống minh họa:

Ông A được doanh nghiệp X tài trợ 50 triệu đi học và cam kết làm việc 03 năm. Mới làm 02 năm, ông A đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.

Kết luận: Ông A phải hoàn trả 50 triệu chi phí đào tạo cho doanh nghiệp X.

history_edu 2. Hợp đồng lao động.

a. Khái niệm & b. Hình thức.

  • Khái niệm: Là sự thoả thuận về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ.
  • Hình thức: Giao kết bằng văn bản (2 bản).
    Ngoại lệ: Công việc tạm thời dưới 03 tháng có thể giao kết bằng lời nói.

c. Các loại Hợp đồng lao động (HĐLĐ).

Không xác định thời hạn
Không xác định thời điểm chấm dứt hiệu lực.
Xác định thời hạn
Thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
Mùa vụ / Dưới 12 tháng
Theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

d. Nội dung chủ yếu.

Tên/địa chỉ NSDLĐ, Thông tin NLĐ, Công việc, Địa điểm, Thời hạn, Mức lương, Hình thức/thời hạn trả lương, Nâng bậc, Thời giờ làm việc/nghỉ ngơi, Bảo hộ, BHXH, Đào tạo.

e. Thử việc.

Thời gian thử việc tối đa:
  • 60 NGÀY Trình độ cao đẳng trở lên.
  • 30 NGÀY Trình độ trung cấp, công nhân kĩ thuật.
  • 06 NGÀY Công việc khác.
payments Tiền lương thử việc

Ít nhất bằng 85%

mức lương của công việc đó.

Lưu ý: Có quyền hủy bỏ thỏa thuận thử việc không cần báo trước, không phải bồi thường.

g. Tạm hoãn & h. Sửa đổi HĐLĐ.

  • Tạm hoãn: Nghĩa vụ quân sự, bị tạm giam, đi cai nghiện, lao động nữ mang thai... Trong 15 ngày hết hạn tạm hoãn, NLĐ phải có mặt làm việc lại.
  • Sửa đổi: Báo trước 03 ngày làm việc. Nếu thỏa thuận được -> Ký phụ lục. Không thỏa thuận được -> Thực hiện HĐLĐ cũ.

i. Chấm dứt hợp đồng lao động.

handshake Do ý chí hai bên
  • Hết hạn HĐLĐ (trừ LĐ nữ làm cán bộ công đoàn đang trong nhiệm kỳ).
  • Đã hoàn thành công việc.
  • Hai bên thoả thuận chấm dứt.
Báo trước: NSDLĐ báo trước ít nhất 15 ngày trước khi HĐLĐ xác định thời hạn hết hạn.
person_remove NLĐ đơn phương chấm dứt
Căn cứ (đối với HĐ xác định thời hạn):
  • Không bố trí đúng việc, đúng nơi.
  • Không trả lương đầy đủ/đúng hạn.
  • Bị ngược đãi, quấy rối.
  • Hoàn cảnh gia đình khó khăn.
  • Làm nhiệm vụ chuyên trách cơ quan dân cử.
  • Phụ nữ có thai phải nghỉ theo chỉ định y tế.
  • Ốm đau (điều trị 90 ngày với HĐ xác định thời hạn; 1/4 thời hạn với HĐ mùa vụ).
Thời hạn báo trước:
- HĐLĐ không xác định thời hạn: Ít nhất 45 ngày.
- HĐLĐ xác định thời hạn/mùa vụ: Tùy lý do (VD: 3 ngày làm việc nếu bị nợ lương).
business_center NSDLĐ đơn phương chấm dứt
  • NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc.
  • NLĐ ốm đau dài ngày (12 tháng liên tục với HĐ không xác định TH; 6 tháng với HĐ xác định TH) chưa hồi phục.
  • Thiên tai, hỏa hoạn, bất khả kháng phải thu hẹp sản xuất.
  • NLĐ tự ý bỏ việc không có mặt sau thời gian tạm hoãn.
  • Thay đổi cơ cấu, công nghệ, kinh tế, sáp nhập.
Thời hạn báo trước:
- HĐLĐ không XĐTH: Ít nhất 45 ngày.
- HĐLĐ XĐTH: Ít nhất 30 ngày.
- Ốm đau dài ngày: Ít nhất 03 ngày.

Công thức tính trợ cấp (Tham khảo)

1. Trợ cấp thôi việc (Nghỉ việc hợp pháp)

Mỗi năm làm việc = 0.5 tháng lương.

3 na˘m×6.500.000 đ×0.5=9.750.000 đ3 \text{ năm} \times 6.500.000 \text{ đ} \times 0.5 = 9.750.000 \text{ đ}
2. Trợ cấp mất việc làm (Thay đổi cơ cấu/công nghệ)

Mỗi năm làm việc = 1 tháng lương (Ít nhất bằng 2 tháng).

2.5 na˘m×4.000.000 đ×1=9.000.000 đ2.5 \text{ năm} \times 4.000.000 \text{ đ} \times 1 = 9.000.000 \text{ đ}
Hậu quả đơn phương chấm dứt trái pháp luật:
Đối với NLĐ:
  • Không được trợ cấp thôi việc.
  • Bồi thường nửa tháng tiền lương.
  • Bồi thường tiền lương những ngày vi phạm báo trước.
  • Hoàn trả chi phí đào tạo.
Đối với NSDLĐ:
  • Phải nhận lại làm việc.
  • Trả lương/BHXH những ngày không làm việc + ít nhất 02 tháng lương.
  • Bồi thường vi phạm báo trước.

k. Hợp đồng lao động vô hiệu.

Vô hiệu toàn bộ: Nội dung trái pháp luật, kí sai thẩm quyền, công việc bị cấm, hạn chế quyền tham gia Công đoàn.
Vô hiệu từng phần: Một phần nội dung vi phạm nhưng không ảnh hưởng phần còn lại. (Phải sửa đổi bổ sung cho phù hợp).

forum 3. Đối thoại, thương lượng & Thoả ước lao động tập thể.

a. Đối thoại tại nơi làm việc

Chia sẻ thông tin, tăng cường hiểu biết. Bao gồm: tình hình SXKD, thực hiện HĐLĐ, điều kiện làm việc, yêu cầu các bên.

b. Thương lượng tập thể

Yêu cầu không được từ chối (bắt đầu họp trong 7 ngày). Nội dung: Lương, thưởng, thời giờ, bảo đảm việc làm, ATVSLĐ.

c. Thoả ước lao động

Văn bản thoả thuận sau khi thương lượng đạt kết quả.
Thời hạn: 01 - 03 năm.

local_atm 4. Tiền lương, tiền thưởng.

a. Tiền lương

Không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

Mức lương làm thêm giờ
Ngày thường
150%
Ngày nghỉ hằng tuần
200%
Ngày Lễ, Tết
300%
Ví dụ tính lương làm thêm (Lương gốc 30.000đ/giờ):
Ngày thường: 30.000×150%×1=45.000 đ/giờ30.000 \times 150\% \times 1 = 45.000 \text{ đ/giờ}
+30% làm việc ban đêm +20% làm thêm ban đêm
Tạm ứng tiền lương

Được tạm ứng khi nghỉ việc thực hiện nghĩa vụ công dân (tối đa không quá 01 tháng lương, phải hoàn lại).

Khấu trừ tiền lương

Chỉ khấu trừ bồi thường thiệt hại dụng cụ. Mức khấu trừ Tối đa 30% tiền lương hằng tháng (sau khi đóng thuế, bảo hiểm).

b. Tiền thưởng

Do NSDLĐ quyết định công bố công khai dựa trên kết quả kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc của NLĐ.

schedule 5. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

Thời giờ làm việc

  • 8h
    Bình thường: Không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần. (Nếu làm theo tuần thì max 10h/ngày, 48h/tuần).
  • 6h
    Công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Không quá 06 giờ/ngày.
  • 22h
    06h
    Ban đêm: Tính từ 22h đêm đến 06h sáng hôm sau.

Thời giờ nghỉ ngơi

Nghỉ giữa ca (ngày) 30 phút
Nghỉ giữa ca (đêm) 45 phút
Nghỉ chuyển ca Ít nhất 12 giờ
Nghỉ hằng tuần Ít nhất 24h liên tục
Nghỉ phép hằng năm (đủ 12 tháng làm việc):
  • 12 ngày: Điều kiện bình thường.
  • 14 ngày: Nặng nhọc, độc hại, chưa thành niên, khuyết tật.
  • 16 ngày: Đặc biệt nặng nhọc, độc hại.

warning 6. Kỉ luật lao động, trách nhiệm vật chất.

Kỉ luật lao động

Yêu cầu xử lí:
  • Chứng minh được lỗi của NLĐ.
  • Có sự tham gia của tổ chức Công đoàn.
  • NLĐ có mặt, có quyền bào chữa.
  • Lập thành biên bản.
Không xử lí KLLĐ khi đang:
  • Nghỉ ốm đau, điều dưỡng, nghỉ phép.
  • Đang bị tạm giam, tạm giữ.
  • Phụ nữ có thai, thai sản, nuôi con < 12 tháng.
  • Mất khả năng nhận thức (tâm thần).
Hình thức KLLĐ:
Khiển trách Kéo dài nâng lương / Cách chức Sa thải
Nguyên tắc: Chỉ áp dụng hình thức cao nhất cho hành vi nặng nhất. Không cộng dồn hình thức.

Trách nhiệm vật chất

Thiệt hại < 10 tháng lương tối thiểu vùng (do sơ suất):
Bồi thường nhiều nhất 03 tháng lương (trừ dần vào lương hàng tháng).
Làm mất dụng cụ, tiêu hao quá định mức:
Bồi thường theo thời giá thị trường hoặc theo HĐ trách nhiệm.
Miễn bồi thường:
Do thiên tai, hoả hoạn, địch hoạ, dịch bệnh, bất khả kháng đã áp dụng mọi biện pháp.

Xem xét hoàn cảnh gia đình, nhân thân để định mức bồi thường.

health_and_safety 7. Bảo hiểm xã hội.

BHXH Bắt buộc
Đối tượng: Làm việc theo HĐLĐ ≥ 03 tháng, không xác định thời hạn.
Mức đóng:
NLĐ: 8%
NSDLĐ: 18%
Chế độ hưởng: Ốm đau, Thai sản, Tai nạn LĐ, Bệnh nghề nghiệp, Hưu trí, Tử tuất.
BHXH Tự nguyện
Đối tượng: Công dân trong độ tuổi lao động, không thuộc diện BHXH bắt buộc.
Mức đóng:
NLĐ: 16% → 22% thu nhập lựa chọn.
Chế độ hưởng: Hưu trí, Tử tuất.
Bảo Hiểm Thất Nghiệp
Đối tượng: Làm việc theo HĐLĐ.
Mức đóng:
NLĐ: 1%
NSDLĐ: 1%
Chế độ hưởng: Trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, tìm việc làm.

balance 8. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp lao động.

Tranh chấp Cá nhân & Tập thể

TCLĐ CÁ NHÂN

Trình tự giải quyết:

  1. Thông qua Hoà giải viên lao động (trừ một số ngoại lệ). Giải quyết trong 5 ngày làm việc.
  2. Nếu hoà giải không thành/hết hạn -> Yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết.
* Không bắt buộc qua Hoà giải khi: Sa thải, đơn phương chấm dứt, bồi thường, giúp việc gia đình, tranh chấp BHXH.
TCLĐ TẬP THỂ
Về Quyền: Hoà giải viên → Chủ tịch UBND cấp Huyện → Toà án nhân dân.
Về Lợi ích: Hoà giải viên → Hội đồng trọng tài lao động.

Đình công

Sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động.

Bước 1 Lấy ý kiến tập thể lao động (bằng phiếu/chữ kí).
Bước 2 Ra quyết định (Khi >50% đồng ý, BCH Công đoàn ra văn bản).
Bước 3 Tiến hành đình công (Nếu NSDLĐ không chấp nhận yêu cầu).
Đình công bất hợp pháp khi:
  • Không phát sinh từ TCLĐ tập thể về lợi ích.
  • NLĐ không cùng làm việc cho 1 NSDLĐ.
  • Vụ việc đang được cơ quan giải quyết.
  • Tại DN hoạt động thiết yếu không được đình công.
  • Có quyết định hoãn/ngừng đình công.
Đóng cửa tạm thời nơi làm việc:
  • Quyền của NSDLĐ.
  • Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.
  • Không được đóng cửa trước 12h so với giờ đình công, hoặc sau khi NLĐ ngừng đình công.
Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự