Bài 2: Nguồn lực kinh tế xã hội (Dân cư và lao động) HCE

Tìm hiểu đặc điểm dân cư, phân bố lao động và quá trình đô thị hóa tại Việt Nam trong khuôn khổ bài học Địa lý Kinh tế của Đại học Kinh tế Huế (HCE). Bài viết phân tích nguồn nhân lực dồi dào, sự đa dạng dân tộc và xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động gắn liền với công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

chuyển dịch cơ cấu lao độngcơ cấu lao độngdân cư Việt Namdân tộc thiểu sốkinh tế nhiều thành phầnlao động Việt Namnguồn nhân lựcphát triển kinh tế xã hộiphân bố dân cưthất nghiệpviệc làmĐại học Kinh tế Huếđô thị hóađô thị loại Iđịa lý kinh tế HCE

 

I. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ

1. Đặc điểm:

  • Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc: 87,8 triệu người (2011), gồm 54 dân tộc.
  • Dân tộc Kinh, Hoa, Khơ Me, Chăm sống tại đồng bằng ven biển/trung du; các dân tộc thiểu số khác ở miền núi.
  • Khu vực miền núi phía Bắc: tập trung 34/54 dân tộc. Các dân tộc phân tầng theo độ cao: rẻ thấp (Tày, Nùng...), rẻ giữa (Dao, Khơ Mú...), rẻ cao (Mông).
  • Khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên: có 19 dân tộc bản địa, phân bố theo vùng từ Bắc đến Nam Trường Sơn.
  • Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - Nam Bộ: Chăm, Khơ Me, Hoa, Kinh cư trú xen kẽ; người Hoa đông nhất tại TP.HCM.

2. Phân bố dân cư:

  • Mật độ trung bình cao: 252 người/km2 (2005), phân bố không đều:
    • Đồng bằng đất hẹp người đông (S.Hồng: 1218 ng/km2; S.Cửe Long: 435 ng/km2).
    • Miền núi đất rộng người thưa (Tây Nguyên: 87 ng/km2; Tây Bắc: 69 ng/km2).
    • 73% dân số ở nông thôn, 27% ở đô thị.

II. NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

1. Đặc điểm:

  • Lao động dồi dào do dân số đông, dân số trẻ (2005: 42,71 triệu lưực).
  • Lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm SX; 21% đã được đào tạo nghề (4,4% trình độ CĐ/ĐH).
  • Hạn chế: tác phong CN chưa cao, kỷ luật thấp, thể lực yếu, thiếu chuyên nghiệp.
  • Phân bố không đều, đồng bằng quá đông, miền núi thiếu lưực lượng LĐ có tay nghề.

2. Việc làm:

  • Theo ngành kinh tế (2005):
    • Nông, lâm, ngư nghiệp: 56,8%
    • CN-XD: 17,9%
    • Dịch vụ: 25,3%
      → Chuyển dịch LĐ từ nông sang CN, DV còn chậm.
  • Theo thành phần kinh tế:
    • Khu vực NNÀ: 88,8%
    • Khu vực NN: 9,7%
    • Khu vực FDI: 1,6%
      → Xu hướng chuyển dịch sang khu vực NGOQD và FDI.
  • Năng suất lao động còn thấp, thu nhập thấp, thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao.

III. ĐÔ THỊ HÓA

  • Đô thị hóa là quá trình tăng vai trò TP trong phát triển KT-XH, biểu hiện qua tăng quần cư, quy mô, nghề nghiệp, lối sống...
  • Phân loại đô thị từ loại V đến đặc biệt dựa trên: quy mô dân số, mật độ, tỷ lệ lao động phi NN, hạ tầng kỹ thuật, công trình, cảnh quan.
  • Mục độ đầu tư và tiêu chuẩn đỔi với đô thị tăng dần theo
Khoá học liên quan
Đề thi liên quan
Kiến thức tương tự