Trắc nghiệm ôn tập chương 11 - Kinh tế vĩ mô (ULSA)

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Chương 11 Kinh tế vĩ mô về nền kinh tế mở dành cho sinh viên ULSA. Nội dung bao quát toàn diện các chủ đề: đồng nhất thức thu nhập quốc dân Y = C + I + G + NX, mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư nước ngoài ròng (S - I = NX), tỷ giá hối đoái danh nghĩa và thực tế, lý thuyết ngang giá sức mua (PPP). Tài liệu phân tích chi tiết cán cân thanh toán quốc tế (BOP), các trạng thái cân bằng bên trong - bên ngoài và tác động của chính sách tài khóa, chính sách thương mại trong bối cảnh nền kinh tế nhỏ, mở cửa.

kinh tế vĩ môtrắc nghiệm kinh tế vĩ mônền kinh tế mởtỷ giá hối đoáicán cân thanh toánngang giá sức muaULSAôn thi vĩ môbài tập vĩ mô

 

11.1. Dòng chu chuyển thương mại hàng hóa – dịch vụ và vốn quốc tế

11.1.1. Dòng chu chuyển thương mại hàng hóa – dịch vụ

Trong nền kinh tế mở, đồng nhất thức thu nhập quốc dân được mở rộng bao gồm cả khu vực nước ngoài: 
Y=C+I+G+NXY=C+I+G+NX

Đồng nhất thức này cho biết tổng sản lượng trong nước (YY) bằng tổng chi tiêu cho tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng. Từ đó, ta có thể xác định Xuất khẩu ròng (NXNX) là phần chênh lệch giữa sản lượng và chi tiêu trong nước: 
NX=Y(C+I+G)NX = Y - (C + I + G) - Nếu Y>(C+I+G)Y > (C + I + G): Quốc gia xuất khẩu phần sản lượng dư thừa, NXNX dương. 
- Nếu Y<(C+I+G)Y < (C + I + G): Quốc gia phải nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu chi tiêu, NXNX âm.

11.1.2. Dòng chu chuyển vốn: Đầu tư nước ngoài ròng và cán cân thương mại

Bằng cách biến đổi đồng nhất thức thu nhập quốc dân, ta có mối quan hệ giữa tiết kiệm, đầu tư và xuất khẩu ròng: 
YCG=I+NXY - C - G = I + NX 
Vì Tiết kiệm quốc dân S=YCGS = Y - C - G, ta có: 
SI=NXS - I = NX

Trong đó, SIS - I được gọi là Đầu tư nước ngoài ròng (NFI). Đây là phần tiết kiệm trong nước còn lại sau khi đã tài trợ cho đầu tư trong nước, được dùng để cho nước ngoài vay.

Trạng tháiMối quan hệÝ nghĩa kinh tế
Thặng dư thương mạiS>INX>0S > I \Rightarrow NX > 0Xuất khẩu > Nhập khẩu; Quốc gia là người cho vay ròng.
Thâm hụt thương mạiS<INX<0S < I \Rightarrow NX < 0Nhập khẩu > Xuất khẩu; Quốc gia là người vay nợ ròng.

11.1.3. Tiết kiệm, đầu tư và quan hệ với dòng chu chuyển quốc tế

Xét một nền kinh tế nhỏ, mở cửa và cơ động vốn hoàn hảo. Do quy mô nhỏ, lãi suất trong nước phải bằng lãi suất thế giới (r=rr = r^*). 
Sản lượng được ấn định bởi các nhân tố sản xuất: Y=Y=f(K,L)Y = \overline{Y} = f(\overline{K}, \overline{L})
Tiêu dùng phụ thuộc thu nhập khả dụng: C=C(YT)C = C(Y - T)
Đầu tư phụ thuộc lãi suất thế giới: I=I(r)I = I(r^*).

Khi đó, cán cân thương mại được xác định bởi: 
NX=[YC(YT)G]I(r)=SI(r)NX = [\overline{Y} - C(\overline{Y} - T) - G] - I(r^*) = \overline{S} - I(r^*)

Lưu ý cho sinh viên: Trong mô hình này, Tiết kiệm (SS) hoàn toàn phụ thuộc vào chính sách tài khóa (G,TG, T), còn Đầu tư (II) phụ thuộc vào lãi suất thế giới. NXNX đóng vai trò là "biến số cân bằng" cho sự chênh lệch này.

11.2. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và thực tế

11.2.1. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa

Là giá của một đồng tiền được tính bằng đồng tiền của quốc gia khác. 
- e: Tỷ giá của nội tệ tính theo ngoại tệ (Ví dụ: 1 VNĐ = 0.00004 USD). 
- E: Tỷ giá của ngoại tệ tính theo nội tệ (Ví dụ: 1 USD = 25.000 VNĐ). 
Mối quan hệ: E=1/eE = 1/e.

11.2.2. Tỷ giá hối đoái thực tế

Là giá tương đối của hàng hóa giữa hai quốc gia, phản ánh sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước. Công thức: 
er=e×PnPfe_r = \frac{e \times P_n}{P_f} 
Trong đó: 
ere_r: Tỷ giá hối đoái thực tế. 
ee: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (nội tệ/ngoại tệ). 
PnP_n: Chỉ số giá trong nước. 
PfP_f: Chỉ số giá nước ngoài.

Phân tích sức cạnh tranh: 
- Khi ere_r tăng: Hàng nội đắt tương đối so với hàng ngoại \rightarrow Sức cạnh tranh giảm. 
- Khi ere_r giảm: Hàng nội rẻ tương đối so với hàng ngoại \rightarrow Sức cạnh tranh tăng.

11.2.3. Tỷ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu ròng

Xuất khẩu ròng tỷ lệ nghịch với tỷ giá hối đoái thực tế: NX=NX(er)NX = NX(e_r)
- Khi ere_r thấp: Người nước ngoài mua nhiều hàng nội hơn, người trong nước ít mua hàng ngoại NX\rightarrow NX tăng. 
- Khi ere_r cao: Hàng nội đắt, người dân chuyển sang dùng hàng ngoại NX\rightarrow NX giảm.

11.2.4. Các yếu tố quyết định tỷ giá hối đoái thực tế

Trong trạng thái cân bằng, tỷ giá hối đoái thực tế được xác định tại giao điểm của đường cung nội tệ cho đầu tư nước ngoài ròng (SIS - I) và đường cầu nội tệ cho xuất khẩu ròng (NXNX). 
SI=NX(er)S - I = NX(e_r)

11.3. Lý thuyết ngang giá sức mua

Dựa trên Quy luật một giá: Một loại hàng hóa phải có giá như nhau ở mọi nơi. Nếu không, các thương nhân sẽ đầu cơ (mua rẻ bán đắt), làm giá cả hội tụ về một mức. 
Lý thuyết này cho rằng một đơn vị tiền tệ phải mua được lượng hàng như nhau ở tất cả quốc gia: 
1/Pn=e/Pfe=Pf/Pn1/P_n = e/P_f \Rightarrow e = P_f/P_n

Ý nghĩa nâng cao: 
- Tỷ giá thực tế ere_r không đổi và đường NXNX nằm ngang (vô cùng nhạy cảm với giá). 
- Mọi thay đổi của tỷ giá danh nghĩa chỉ do sự thay đổi mức giá (lạm phát) giữa hai nước.

Hạn chế cần lưu ý: PPP không hoàn toàn chính xác do có những hàng hóa không thể trao đổi (dịch vụ cắt tóc) hoặc hàng hóa không thay thế hoàn hảo cho nhau (xe máy nhập khẩu vs xe máy nội).

11.4. Thị trường ngoại hối

Thị trường ngoại hối là nơi trao đổi đồng tiền của các quốc gia khác nhau. Tỷ giá được xác định bởi tương tác cung cầu.

Yếu tốCầu nội tệ (D)Cung nội tệ (S)
Nguồn gốcNgười nước ngoài mua hàng nội hoặc tài sản nội.Người dân trong nước mua hàng ngoại hoặc tài sản ngoại.
Mối quan hệ với eTỷ lệ nghịch (e cao, cầu thấp).Tỷ lệ thuận (e cao, cung tăng).
Biến động tăng khiXuất khẩu tăng, đầu tư nước ngoài vào tăng, đầu cơ tiền tăng.Nhập khẩu tăng, đầu tư ra nước ngoài tăng, dự trữ ngoại tệ tăng.

11.5. Cán cân thanh toán quốc tế và cân bằng trong nền kinh tế mở

11.5.1. Cán cân thanh toán quốc tế (BOP)

Ghi chép mọi giao dịch kinh tế giữa cư dân trong nước và thế giới. 
- Tài khoản vãng lai (CA): Gồm xuất nhập khẩu, thu nhập đầu tư ròng và chuyển khoản ròng. 
- Tài khoản vốn (KA): Gồm các khoản vay/cho vay quốc tế, đầu tư trực tiếp (FDI). 
- Tài khoản tài trợ chính thức: Phản ánh thay đổi dự trữ ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương.

11.5.2. Cân bằng đồng thời trên cả hai thị trường

Loại cân bằngĐiều kiện
Cân bằng bên trongTổng cầu (ADAD) = Sản lượng tiềm năng (YY^*).
Cân bằng bên ngoàiCán cân tài khoản vãng lai bằng 0 (CA=0CA = 0).

Lưu ý: Trong chế độ tỷ giá thả nổi, cán cân thanh toán tự điều chỉnh về 0. Trong chế độ tỷ giá cố định, NHTW phải can thiệp bằng dự trữ ngoại tệ để duy trì tỷ giá.

11.6. Chính sách tác động tới nền kinh tế mở

11.6.1. Thâm hụt ngân sách tác động đến nền kinh tế

+ Chính sách tài khóa trong nước mở rộng: Khi Chính phủ tăng GG hoặc giảm TST \rightarrow S giảm (SI)\rightarrow (S - I) giảm \rightarrow Cung nội tệ giảm. Kết quả: Tỷ giá thực tế ere_r tăng, gây thâm hụt thương mại (NXNX giảm).

+ Chính sách tài khóa nước ngoài mở rộng: Chính phủ nước ngoài tăng chi tiêu \rightarrow Lãi suất thế giới rr^* tăng I\rightarrow I trong nước giảm (SI)\rightarrow (S - I) tăng er\rightarrow e_r giảm. Kết quả: Thặng dư thương mại tăng.

11.6.2. Chính sách khuyến khích đầu tư

Khi có ưu đãi thuế đầu tư I\rightarrow I tăng (SI)\rightarrow (S - I) giảm. 
Hệ quả: Nhu cầu vốn tăng làm nội tệ lên giá (ere_r tăng), hàng nội đắt hơn và NXNX giảm dẫn đến thâm hụt thương mại.

11.6.3. Chính sách thương mại quốc tế

Ví dụ: Chính phủ hạn chế nhập khẩu (thuế quan, hạn ngạch). 
- Đường NXNX dịch sang phải. 
- Kết quả bất ngờ: Tỷ giá thực tế ere_r tăng lên đúng bằng mức để triệt tiêu sự gia tăng của NXNX
- Chú ý quan trọng: Chính sách bảo hộ mậu dịch không làm thay đổi cán cân thương mại (NXNX) vì SS và II không đổi. Nó chỉ làm giảm tổng khối lượng thương mại (cả xuất và nhập khẩu đều giảm), gây hại cho hiệu quả kinh tế toàn cầu.

Tóm tắt quan hệ chính sách: Một quốc gia muốn cải thiện cán cân thương mại (NXNX) thì phải tập trung vào các chính sách tác động đến Tiết kiệm và Đầu tư (như cắt giảm thâm hụt ngân sách), chứ không phải các chính sách ngăn chặn nhập khẩu trực tiếp.

Mục lục
11.1. Dòng chu chuyển thương mại hàng hóa – dịch vụ và vốn quốc tế
11.1.1. Dòng chu chuyển thương mại hàng hóa – dịch vụ
11.1.2. Dòng chu chuyển vốn: Đầu tư nước ngoài ròng và cán cân thương mại
11.1.3. Tiết kiệm, đầu tư và quan hệ với dòng chu chuyển quốc tế
11.2. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và thực tế
11.2.1. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa
11.2.2. Tỷ giá hối đoái thực tế
11.2.3. Tỷ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu ròng
11.2.4. Các yếu tố quyết định tỷ giá hối đoái thực tế
11.3. Lý thuyết ngang giá sức mua
11.4. Thị trường ngoại hối
11.5. Cán cân thanh toán quốc tế và cân bằng trong nền kinh tế mở
11.5.1. Cán cân thanh toán quốc tế (BOP)
11.5.2. Cân bằng đồng thời trên cả hai thị trường
11.6. Chính sách tác động tới nền kinh tế mở
11.6.1. Thâm hụt ngân sách tác động đến nền kinh tế
11.6.2. Chính sách khuyến khích đầu tư
11.6.3. Chính sách thương mại quốc tế
Khoá học liên quan
Kiến thức tương tự