Trắc nghiệm ôn tập chương 10 - Kinh tế vĩ mô (ULSA)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Kinh tế vĩ mô Chương 10 chuyên sâu về sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp. Tài liệu bám sát giáo trình với đầy đủ các dạng bài tập lý thuyết đường cong Phillips, bài tập tính toán thất nghiệp tự nhiên, phân tích cú sốc cung - cầu và chính sách kinh tế vĩ mô tại Việt Nam. Có đáp án và giải thích chi tiết, giúp sinh viên ULSA và khối ngành kinh tế ôn luyện hiệu quả, đạt điểm cao.
Từ khoá: Kinh tế vĩ mô trắc nghiệm kinh tế vĩ mô đường cong Phillips lạm phát và thất nghiệp ôn thi ULSA kinh tế vĩ mô chương 10 bài tập vĩ mô có lời giải ôn thi đại học nội vụ câu hỏi trắc nghiệm vĩ mô nâng cao
Câu 1: Trong ngắn hạn, mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp được mô tả như thế nào?
A. Lạm phát và thất nghiệp luôn tỷ lệ thuận với nhau trong mọi điều kiện
B. Tồn tại sự đánh đổi nghịch biến giữa lạm phát và thất nghiệp
C. Không có mối quan hệ nào giữa hai biến số này do thị trường tự điều chỉnh
D. Lạm phát tăng sẽ làm thất nghiệp tăng theo do chi phí sản xuất đắt đỏ
Câu 2: Giả sử một nền kinh tế có lực lượng lao động là 100 triệu người, trong đó có 92 triệu người đang có việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp của quốc gia này là bao nhiêu?
Câu 3: Khi Chính phủ thực hiện chính sách tài khóa mở rộng bằng cách tăng chi tiêu công (G), điều gì sẽ xảy ra trên mô hình đường Phillips ngắn hạn?
A. Đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển song song sang trái
B. Nền kinh tế di chuyển xuống dưới dọc theo đường Phillips ngắn hạn
C. Đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển song song sang phải
D. Nền kinh tế di chuyển lên trên dọc theo đường Phillips ngắn hạn
Câu 4: Chỉ tiêu nào dưới đây thường được các nhà kinh tế vĩ mô sử dụng để đo lường mức giá chung nhằm tính toán tỷ lệ lạm phát?
A. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hoặc Chỉ số điều chỉnh GDP (
DGDP)
B. Chỉ số giá sản xuất (PPI) và Lãi suất danh nghĩa trên thị trường
C. Tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và các ngoại tệ mạnh
D. Tổng giá trị hàng hóa tồn kho của toàn bộ các doanh nghiệp
Câu 5: Theo lý thuyết của trường phái trọng tiền (Milton Friedman), đường Phillips trong dài hạn có hình dạng như thế nào?
A. Là một đường thẳng đứng tại mức thất nghiệp tự nhiên
B. Là một đường dốc xuống thể hiện sự đánh đổi ổn định giữa hai biến số
C. Là một đường nằm ngang phản ánh mức lạm phát mục tiêu của Chính phủ
D. Là một đường dốc lên phản ánh chi phí sản xuất ngày càng tăng
Câu 6: Một cú sốc cung bất lợi (ví dụ: giá nguyên liệu nhập khẩu tăng vọt) sẽ gây ra hiện tượng gì đối với đường Phillips ngắn hạn?
A. Nền kinh tế di chuyển dọc theo đường Phillips hiện tại xuống phía dưới
B. Đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển sang trái và xuống dưới
C. Đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển sang phải và lên trên
D. Đường Phillips không thay đổi nhưng thất nghiệp giảm đột ngột
Câu 7: Cho phương trình đường Phillips mở rộng:
Π=Πe−ϵ(u−u∗). Nếu lạm phát kỳ vọng
Πe=4%, độ dốc
ϵ=0.5, thất nghiệp tự nhiên
u∗=5% và thực tế
u=7%, lạm phát thực tế là:
Câu 8: "Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp chỉ mang tính tạm thời do sai lầm trong kỳ vọng". Quan điểm này thuộc về nhà kinh tế nào?
A. Alban William Phillips
B. Milton Friedman và Edmund Phelps
C. Paul Samuelson và Robert Solow
D. Adam Smith và David Ricardo
Câu 9: Khi người lao động và doanh nghiệp đồng loạt tin rằng lạm phát năm tới sẽ tăng cao, đường Phillips ngắn hạn sẽ:
A. Dịch chuyển song song lên phía trên
B. Nền kinh tế di chuyển dọc xuống phía dưới đường cũ
C. Dịch chuyển song song xuống phía dưới
D. Trở thành đường thẳng nằm ngang ngay lập tức
Câu 10: Khái niệm "Chi phí hy sinh" (Sacrifice ratio) trong giáo trình được hiểu là cái giá phải trả cho việc gì?
A. Việc duy trì tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ở mức thấp
B. Việc áp dụng các công nghệ mới làm giảm năng suất lao động
C. Việc cắt giảm lạm phát thông qua thắt chặt tổng cầu
D. Việc tăng thuế tiêu dùng để bù đắp thâm hụt ngân sách
Câu 11: Trong mô hình AD-AS, nếu đường tổng cầu (AD) dịch chuyển sang trái, điều này tương ứng với diễn biến nào trên đường Phillips?
A. Đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển sang phải
B. Di chuyển dọc theo đường Phillips tới điểm có lạm phát cao hơn
C. Đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển sang trái
D. Di chuyển dọc theo đường Phillips tới điểm có thất nghiệp cao hơn
Câu 12: Nếu một quốc gia đạt được trạng thái toàn dụng nhân công (thất nghiệp thực tế bằng thất nghiệp tự nhiên), theo mô hình Phillips mở rộng:
A. Tỷ lệ lạm phát thực tế sẽ bằng tỷ lệ lạm phát dự kiến
B. Tỷ lệ lạm phát thực tế chắc chắn sẽ bằng 0
C. Đường Phillips ngắn hạn sẽ trở nên thẳng đứng
D. Tỷ lệ lạm phát thực tế sẽ nhỏ hơn tỷ lệ dự kiến
Câu 13: Công cụ nào sau đây của chính sách tiền tệ được sử dụng để giảm lượng tiền lưu thông nhằm kiềm chế lạm phát?
A. Cắt giảm chi tiêu thường xuyên của các cơ quan nhà nước
B. Mua các loại chứng khoán trên thị trường mở từ ngân hàng thương mại
C. Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng
D. Giảm mức tiền thuế đánh vào các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu
Câu 14: Lý thuyết kỳ vọng hợp lý (Rational Expectations) cho rằng con người dự báo tương lai dựa trên:
A. Duy nhất những dữ liệu về lạm phát trong quá khứ gần nhất
B. Tất cả các thông tin sẵn có, bao gồm cả các chính sách của Chính phủ
C. Các phán đoán cảm tính không có cơ sở khoa học rõ ràng
D. Chỉ số giá tiêu dùng của năm hiện tại so với năm trước đó
Câu 15: Một nền kinh tế đang có lạm phát phi mã. Giải pháp thắt chặt cung tiền để đưa lạm phát xuống mức thấp thường dẫn đến:
A. Một giai đoạn tăng trưởng nóng kèm theo giảm phát
B. Thất nghiệp giảm và sản lượng tiềm năng tăng mạnh
C. Một giai đoạn suy thoái và thất nghiệp gia tăng nhất định
D. Đường Phillips dài hạn dịch chuyển mạnh sang bên trái
Câu 16: Đặc điểm cốt lõi nhất của đường Phillips dài hạn là gì?
A. Tồn tại sự đánh đổi giữa lạm phát và sản lượng thực tế
B. Lạm phát thực tế luôn lớn hơn lạm phát kỳ vọng của doanh nghiệp
C. Lạm phát và thất nghiệp không có mối quan hệ với nhau
D. Đường này dốc lên do ảnh hưởng của quy luật lợi nhuận giảm dần
Câu 17: Để hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (
u∗) bền vững trong dài hạn, quốc gia nên tập trung vào:
A. Tăng cung tiền liên tục để duy trì tổng cầu ở mức cao
B. Cải thiện công tác dạy nghề và dịch vụ môi giới việc làm
C. Tăng thuế thu nhập để kiềm chế lạm phát dự kiến
D. Duy trì mức lương tối thiểu cao vượt xa năng suất lao động
Câu 18: Trong nghiên cứu ban đầu của A.W. Phillips tại Anh, mức thất nghiệp nào khiến lạm phát bằng 0?
Câu 19: Nếu Chính phủ cố tình dùng chính sách kích cầu để đưa thất nghiệp xuống dưới mức tự nhiên trong thời gian dài:
A. Nền kinh tế sẽ đạt được sự ổn định tuyệt đối về giá cả
B. Lạm phát sẽ bị nâng lên liên tục mà thất nghiệp vẫn quay về mức tự nhiên
C. Sản lượng thực tế sẽ luôn lớn hơn sản lượng tiềm năng mãi mãi
D. Đường Phillips dài hạn sẽ dịch chuyển sang bên trái để thích nghi
Câu 20: Tại sao các doanh nghiệp đôi khi tự nguyện trả mức lương cao hơn mức cân bằng của thị trường?
A. Để tăng năng suất lao động và giữ chân nhân viên giỏi
B. Do áp lực trực tiếp từ các chính sách thắt chặt tiền tệ của nhà nước
C. Để tuân thủ đúng luật tiền lương tối thiểu áp dụng cho thanh niên
D. Để làm giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên của toàn nền kinh tế
Câu 21: Một nền kinh tế có phương trình lạm phát:
Π=8%−0.6(u−5%). Chỉ số lạm phát kỳ vọng và thất nghiệp tự nhiên lần lượt là:
A. u∗=8%;Πe=5% B. u∗=0.6%;Πe=8% C. u∗=5%;Πe=8% D. u∗=5%;Πe=0.6% Câu 22: Khi tỷ lệ lạm phát thực tế bất ngờ thấp hơn tỷ lệ lạm phát kỳ vọng (
Π<Πe), hệ quả ngắn hạn là gì?
A. Thất nghiệp thực tế sẽ thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên
B. Thất nghiệp thực tế sẽ tăng cao hơn mức thất nghiệp tự nhiên
C. Tiền lương thực tế của người lao động sẽ giảm đáng kể
D. Nền kinh tế đạt trạng thái toàn dụng nhân công ngay lập tức
Câu 23: Biện pháp "chỉ số hóa" (indexation) các yếu tố chi phí như tiền lương được sử dụng để:
A. Làm cho đường Phillips ngắn hạn luôn dốc lên phía trên
B. Loại bỏ hoàn toàn sự tồn tại của thất nghiệp tự nhiên
C. Giảm thiểu tổn thất và sự thiệt hại do lạm phát gây ra
D. Ngăn chặn Chính phủ thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt
Câu 24: Một cú sốc cung có lợi (như công nghệ mới làm giảm chi phí) sẽ tác động thế nào đến đường Phillips?
A. Dịch chuyển đường Phillips sang bên trái và xuống dưới
B. Di chuyển nền kinh tế lên phía trên dọc theo đường Phillips cũ
C. Dịch chuyển đường Phillips sang bên phải và lên trên
D. Không có tác động vì đường Phillips chỉ chịu ảnh hưởng bởi tổng cầu
Câu 25: Tại sao tính độc lập của Ngân hàng Nhà nước được nhấn mạnh trong việc kiểm soát lạm phát?
A. Để Ngân hàng có thể tự do in tiền tài trợ cho bội chi ngân sách
B. Để khẳng định cam kết chống lạm phát, từ đó giảm lạm phát kỳ vọng
C. Để tách biệt hoàn toàn thị trường vốn ngắn hạn và thị trường tín phiếu
D. Để làm cho đường Phillips dài hạn trở nên dốc xuống trong thực tế
Câu 26: Tình trạng "Lạm phát đình trệ" (Stagflation) trong mô hình Phillips ngắn hạn tương ứng với:
A. Một sự dịch chuyển của đường Phillips sang phải và lên trên
B. Một sự di chuyển dọc theo đường Phillips tới mức lạm phát thấp
C. Một sự dịch chuyển của đường Phillips sang trái và xuống dưới
D. Một sự thẳng đứng hóa của đường Phillips ngắn hạn tại mức tự nhiên
Câu 27: Một nền kinh tế muốn giảm lạm phát từ
12% xuống
8%. Trong quá trình đó, thất nghiệp tăng từ
5% lên
7%. Độ dốc của đường Phillips (
ϵ) là bao nhiêu?
Câu 28: Yếu tố nào sau đây KHÔNG gây ra sự dịch chuyển của đường Phillips ngắn hạn?
A. Một cú sốc cung bất lợi làm tăng giá dầu thô thế giới
B. Sự thay đổi trong niềm tin của người dân về lạm phát tương lai
C. Một cú sốc cung có lợi nhờ cải tiến công nghệ sản xuất mới
D. Chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân làm giảm tiêu dùng
Câu 29: Nguyên nhân chính khiến tồn tại sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn là gì?
A. Do tiền lương và giá cả không điều chỉnh ngay lập tức theo kỳ vọng
B. Do Chính phủ luôn cố tình giữ lạm phát ở mức cao để thu thuế
C. Do công đoàn luôn thành công trong việc bảo vệ quyền lợi công nhân
D. Do nền kinh tế luôn hoạt động ở mức sản lượng vượt quá tiềm năng
Câu 30: Giải pháp "Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu lao động" của Việt Nam nhằm mục tiêu chính là gì?
A. Làm tăng tỷ lệ lạm phát kỳ vọng của người lao động trong nước
B. Giảm tỷ lệ thất nghiệp và giải quyết số lao động dư thừa
C. Ngăn chặn sự dịch chuyển của đường Phillips dài hạn sang phải
D. Thay thế hoàn toàn cho hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài FDI
Câu 31: Theo mô hình Phillips, nếu Chính phủ thành công trong việc làm giảm lạm phát kỳ vọng của công chúng:
A. Đường Phillips ngắn hạn sẽ dịch chuyển sang bên phải
B. Đường Phillips ngắn hạn sẽ dịch chuyển xuống phía dưới
C. Nền kinh tế sẽ di chuyển lên trên dọc theo đường Phillips dài hạn
D. Thất nghiệp tự nhiên sẽ giảm xuống mức tối thiểu bằng 0
Câu 32: Vai trò của "vốn ngân sách nhà nước" trong đầu tư công tại Việt Nam được ví như:
A. Vốn đối ứng bắt buộc cho các khoản vay từ Ngân hàng Thế giới
B. Vốn mồi để định hướng và tạo sự lan tỏa phát triển kinh tế
C. Nguồn vốn duy nhất để xây dựng các khu công nghiệp công nghệ cao
D. Công cụ để triệt tiêu hoàn toàn chỉ số ICOR trong dài hạn
Câu 33: Khi Ngân hàng Trung ương thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, trong ngắn hạn nền kinh tế sẽ diễn biến như thế nào trên mô hình Phillips?
A. Di chuyển dọc theo đường Phillips tới điểm có lạm phát thấp hơn
B. Dịch chuyển toàn bộ đường Phillips ngắn hạn sang bên trái
C. Di chuyển dọc theo đường Phillips tới điểm có thất nghiệp thấp hơn
D. Đường Phillips dài hạn sẽ dịch chuyển sang bên phải
Câu 34: Chỉ số ICOR cao ở Việt Nam được đề cập trong giáo trình phản ánh tình trạng gì?
A. Hiệu quả đầu tư thấp của nền kinh tế, đặc biệt là đầu tư công
B. Năng suất lao động của Việt Nam đang dẫn đầu khu vực Châu Á
C. Tỷ lệ lạm phát đang được kiểm soát rất tốt so với các nước
D. Khả năng thu hút vốn FDI đang vượt quá mức hấp thụ của quốc gia
Câu 35: Tại giao điểm của đường Phillips ngắn hạn và đường Phillips dài hạn, điều gì xảy ra?
A. Lạm phát thực tế chính xác bằng tỷ lệ lạm phát kỳ vọng
B. Tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế đạt mức thấp nhất bằng 0
C. Chính phủ không còn khả năng tác động đến lạm phát thực tế
D. Tỷ lệ lạm phát kỳ vọng lớn hơn tỷ lệ lạm phát thực tế
Câu 36: Một sự gia tăng đột ngột của tiền lương danh nghĩa không đi kèm tăng năng suất lao động sẽ dẫn đến:
A. Đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển xuống dưới và sang trái
B. Đường Phillips ngắn hạn dịch chuyển lên trên và sang phải
C. Thất nghiệp giảm bền vững nhờ thu nhập người lao động tăng
D. Đường Phillips dài hạn dịch chuyển sang trái tại mức thất nghiệp mới
Câu 37: Hiện tượng "Đô la hóa" (dollarization) gây khó khăn gì cho việc kiểm soát lạm phát của Việt Nam?
A. Làm tăng hiệu lực điều tiết của các công cụ chính sách tiền tệ
B. Làm suy yếu khả năng kiểm soát tổng phương tiện thanh toán của NHNN
C. Giúp ổn định tỷ giá hối đoái một cách tự động và lâu dài
D. Làm cho đường Phillips ngắn hạn luôn nằm dưới đường dài hạn
Câu 38: Trong dài hạn, nếu Chính phủ thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt để giảm lạm phát:
A. Tỷ lệ thất nghiệp sẽ bị đẩy lên cao vĩnh viễn
B. Lạm phát giảm nhưng thất nghiệp vẫn quay về mức tự nhiên
C. Sản lượng tiềm năng của quốc gia sẽ bị suy giảm nghiêm trọng
D. Cả lạm phát và thất nghiệp đều sẽ tăng liên tục do suy thoái
Câu 39: Việc Chính phủ công khai mục tiêu kiểm soát lạm phát và thực hiện nhất quán các giải pháp nhằm:
A. Đánh lừa dư luận để giảm áp lực lên các ngân hàng thương mại
B. Xây dựng niềm tin và hướng dẫn kỳ vọng hợp lý của công chúng
C. Làm tăng lạm phát kỳ vọng để kích thích tiêu dùng ngắn hạn
D. Triệt tiêu sự tồn tại của đường Phillips ngắn hạn trong thực tế
Câu 40: Mối quan hệ giữa mô hình AD-AS và đường Phillips ngắn hạn được giải thích là:
A. Sự dịch chuyển của AD tạo ra sự di chuyển dọc theo đường Phillips
B. Sự dịch chuyển của AD tạo ra sự dịch chuyển của đường Phillips
C. Hai mô hình này hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào
D. Sự dịch chuyển của AS không tác động gì đến vị trí đường Phillips