Trắc nghiệm ôn tập chương 1 - Kinh tế vĩ mô (ULSA)

Tổng hợp 40 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Kinh tế vĩ mô Chương 1 (Tổng quan về kinh tế học) dành riêng cho sinh viên ULSA. Bộ đề bao gồm đầy đủ kiến thức về 10 nguyên lý kinh tế học , phân biệt kinh tế thực chứng và chuẩn tắc , các mô hình kinh tế (chỉ huy, thị trường, hỗn hợp) , cùng bài tập tính toán quy luật Okun và đường Phillips. Tài liệu có lời giải chi tiết, bám sát cấu trúc đề thi thực tế, giúp bạn củng cố kiến thức và đạt điểm cao trong kỳ thi.

Từ khoá: Trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô Chương 1 Kinh tế vĩ mô Kinh tế vĩ mô ULSA 10 nguyên lý kinh tế học Quy luật Okun Đường Phillips Kinh tế thực chứng và chuẩn tắc Ôn thi Kinh tế vĩ mô Bài tập vĩ mô có lời giải

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

421,437 lượt xem 32,418 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Nhận định nào sau đây là một ví dụ về kinh tế học thực chứng?
A.  
Chính phủ nên tăng thuế đối với mặt hàng xa xỉ để giảm khoảng cách giàu nghèo.
B.  
Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2017 là dưới 5%.
C.  
Cần cắt giảm tỷ lệ thất nghiệp để đảm bảo an sinh xã hội.
D.  
Mức lương tối thiểu phải được tăng lên để cải thiện đời sống người lao động.
Câu 2: 0.25 điểm
Một cá nhân có 500 triệu đồng và quyết định mua trái phiếu Chính phủ với lãi suất 8%/năm (thu nhập 40 triệu đồng). Các lựa chọn khác bị bỏ qua gồm: gửi tiết kiệm lãi suất 7%/năm (35 triệu đồng) và đầu tư cổ phiếu với lợi nhuận kỳ vọng 10%/năm (50 triệu đồng). Chi phí cơ hội của việc mua trái phiếu là bao nhiêu?
A.  
50 triệu đồng.
B.  
35 triệu đồng.
C.  
40 triệu đồng.
D.  
90 triệu đồng.
Câu 3: 0.25 điểm
Theo quy luật Okun (quy luật 21212\frac{1}{2}-1), nếu tổng sản phẩm quốc dân thực tế tăng 5% trong vòng một năm so với sản lượng tiềm năng, thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ thay đổi như thế nào?
A.  
Giảm 1%.
B.  
Tăng 2%.
C.  
Giảm 2%.
D.  
Không thay đổi.
Câu 4: 0.25 điểm
Trong nền kinh tế hỗn hợp, ba vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết thông qua cơ chế nào?
A.  
Quyết định hoàn toàn từ các doanh nghiệp tư nhân.
B.  
Chỉ dựa trên tập quán và truyền thống lâu đời.
C.  
Sự kết hợp giữa bàn tay "vô hình" của thị trường và bàn tay "hữu hình" của Nhà nước.
D.  
Mệnh lệnh tập trung tuyệt đối của Chính phủ.
Câu 5: 0.25 điểm
Nguyên lý nào giải thích rằng hành vi của con người có thể thay đổi khi lợi ích hoặc chi phí của hành động đó thay đổi?
A.  
Con người đối mặt với sự đánh đổi.
B.  
Con người đáp lại các kích thích.
C.  
Thương mại làm cho mọi người đều có lợi.
D.  
Thị trường là phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế.
Câu 6: 0.25 điểm
Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc phạm vi của kinh tế học vĩ mô?
A.  
Sự biến động giá cả của mặt hàng điện thoại thông minh trên thị trường.
B.  
Quyết định lựa chọn mua sắm giày dép của hộ gia đình Việt Nam.
C.  
Tăng trưởng kinh tế, lạm phát và thất nghiệp của một quốc gia.
D.  
Cách thức một doanh nghiệp may mặc tối đa hóa lợi nhuận.
Câu 7: 0.25 điểm
Vấn đề "Sản xuất cái gì?" trong nền kinh tế xuất phát từ nguyên nhân cốt lõi nào?
A.  
Nhu cầu của con người là hữu hạn.
B.  
Sự dư thừa các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên.
C.  
Sự khan hiếm các nguồn lực so với nhu cầu vô hạn của xã hội.
D.  
Mong muốn tối đa hóa chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
Câu 8: 0.25 điểm
Khi Chính phủ thực hiện chính sách tài khóa để điều tiết kinh tế vĩ mô, họ đang sử dụng công cụ nào?
A.  
Mức cung tiền và lãi suất.
B.  
Thuế và chi tiêu của chính phủ.
C.  
Ấn định mức tiền công và giá cả tối đa.
D.  
Tỷ giá hối đoái và hạn ngạch xuất nhập khẩu.
Câu 9: 0.25 điểm
Nhận định "Giá cả phản ánh cả giá trị của hàng hóa đối với xã hội và chi phí xã hội để sản xuất ra nó" liên quan trực tiếp đến nội dung nào?
A.  
Thuyết bàn tay vô hình của Adam Smith.
B.  
Lý thuyết về lợi thế so sánh của Ricardo.
C.  
Quy luật Okun về thất nghiệp.
D.  
Đường Phillips về lạm phát.
Câu 10: 0.25 điểm
Một nền kinh tế đang hoạt động tại mức sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng sẽ đối mặt với hiện tượng gì?
A.  
Lạm phát phi mã.
B.  
Thiếu hụt sản lượng và có thể gia tăng thất nghiệp.
C.  
Dư thừa sản lượng và thiếu lao động.
D.  
Năng suất lao động tăng đột biến.
Câu 11: 0.25 điểm
"Sản xuất như thế nào?" là vấn đề kinh tế cơ bản dựa trên nguyên tắc lựa chọn nào?
A.  
Tối đa hóa số lượng lao động tham gia sản xuất.
B.  
Tối thiểu hóa chi phí nguồn lực và đem lại hiệu quả cao nhất.
C.  
Chỉ sử dụng các phương pháp sản xuất truyền thống.
D.  
Sản xuất dựa trên mệnh lệnh của người tiêu dùng.
Câu 12: 0.25 điểm
Nguyên lý 10 của kinh tế học chỉ ra rằng trong ngắn hạn, Chính phủ phải đối mặt với sự đánh đổi giữa hai yếu tố nào?
A.  
Tăng trưởng và Công bằng.
B.  
Lạm phát và Thất nghiệp.
C.  
Thuế và Chi tiêu công.
D.  
Xuất khẩu và Nhập khẩu.
Câu 13: 0.25 điểm
Trong kinh tế vĩ mô, công cụ chính sách tiền tệ tác động đến tổng cầu thông qua việc thay đổi các biến số nào?
A.  
Thuế thu nhập cá nhân.
B.  
Tỷ giá hối đoái cố định.
C.  
Cung tiền và lãi suất.
D.  
Mức giá trần của hàng hóa thiết yếu.
Câu 14: 0.25 điểm
Phương pháp nghiên cứu nào xem xét sự cân bằng đồng thời của tất cả các thị trường như hàng hóa, tài chính và yếu tố đầu vào?
A.  
Phương pháp trừu tượng hóa.
B.  
Phương pháp phân tích cân bằng tổng thể.
C.  
Phương pháp thống kê số lớn.
D.  
Mô hình kinh tế lượng.
Câu 15: 0.25 điểm
Năng suất lao động được coi là yếu tố then chốt quyết định điều gì ở một quốc gia?
A.  
Tỷ lệ lạm phát hàng năm.
B.  
Mức sống của người dân.
C.  
Tổng số tiền mặt trong lưu thông.
D.  
Cán cân thương mại thặng dư.
Câu 16: 0.25 điểm
Đường Phillips ngắn hạn cho thấy mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp là mối quan hệ:
A.  
Tương quan thuận (cùng tăng hoặc cùng giảm).
B.  
Tương quan nghịch (đánh đổi).
C.  
Không có mối quan hệ nào.
D.  
Tỉ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng GDP.
Câu 17: 0.25 điểm
Sự kiện "Năm 2017, Việt Nam xuất siêu 2,68 tỷ USD" là một ví dụ minh họa cho nội dung nào?
A.  
Thất bại thị trường.
B.  
Kinh tế thực chứng về cán cân thương mại.
C.  
Nhận định chuẩn tắc về tăng trưởng.
D.  
Chính sách thu nhập của Chính phủ.
Câu 18: 0.25 điểm
Chủ thể nào trong nền kinh tế đóng vai trò quyết định "Sản xuất cái gì" thông qua việc mua và tiêu dùng phần lớn các sản phẩm?
A.  
Doanh nghiệp.
B.  
Người tiêu dùng (Hộ gia đình).
C.  
Chính phủ.
D.  
Người nước ngoài.
Câu 19: 0.25 điểm
Một nền kinh tế giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản theo tập quán truyền thống từ thế hệ trước sang thế hệ sau là đặc điểm của:
A.  
Nền kinh tế chỉ huy.
B.  
Nền kinh tế thị trường.
C.  
Nền kinh tế tập quán truyền thống.
D.  
Nền kinh tế hỗn hợp.
Câu 20: 0.25 điểm
Nguyên lý nào nhấn mạnh rằng thương mại cho phép mỗi quốc gia chuyên môn hóa vào lĩnh vực mà mình làm tốt nhất?
A.  
Nguyên lý 5: Thương mại làm cho mọi người đều có lợi.
B.  
Nguyên lý 6: Thị trường là phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế.
C.  
Nguyên lý 1: Con người đối mặt với sự đánh đổi.
D.  
Nguyên lý 9: Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền.
Câu 21: 0.25 điểm
Điều gì xảy ra khi nền kinh tế đối mặt với một "cú sốc cung bất lợi"?
A.  
Lạm phát thấp và thất nghiệp thấp.
B.  
Tỷ lệ lạm phát cao và tỷ lệ thất nghiệp cũng cao.
C.  
Sản lượng thực tế đạt mức tiềm năng.
D.  
Tỷ giá hối đoái luôn ổn định.
Câu 22: 0.25 điểm
Theo kinh tế vĩ mô, mục tiêu ổn định kinh tế trong thời kỳ ngắn hạn là giải quyết các vấn đề nào?
A.  
Đầu tư và cung cầu dài hạn.
B.  
Tăng trưởng sản lượng tiềm năng.
C.  
Lạm phát, suy thoái và thất nghiệp.
D.  
Cải thiện công nghệ sản xuất.
Câu 23: 0.25 điểm
Công cụ nào thường được Chính phủ sử dụng để điều tiết xuất nhập khẩu nhằm giải quyết việc làm và ổn định xã hội?
A.  
Chính sách thu nhập.
B.  
Chính sách kinh tế đối ngoại.
C.  
Chính sách tiền tệ mở rộng.
D.  
Chính sách tài khóa thắt chặt.
Câu 24: 0.25 điểm
Thuật ngữ "thay đổi cận biên" trong kinh tế học dùng để chỉ:
A.  
Những điều chỉnh lớn mang tính bước ngoặt của toàn bộ nền kinh tế.
B.  
Sự thay đổi giá trị hàng hóa do lạm phát.
C.  
Những điều chỉnh nhỏ và tăng dần trong kế hoạch hành động hiện tại.
D.  
Sự chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
Câu 25: 0.25 điểm
GDP danh nghĩa khác với GDP thực tế ở điểm nào?
A.  
GDP danh nghĩa không tính đến các dịch vụ vô hình.
B.  
GDP thực tế được tính theo giá hiện hành.
C.  
GDP danh nghĩa tính theo giá hiện hành, GDP thực tế tính theo giá cố định.
D.  
GDP thực tế luôn lớn hơn GDP danh nghĩa do lạm phát.
Câu 26: 0.25 điểm
Vấn đề "Sản xuất cho ai?" liên quan chủ yếu đến:
A.  
Cách thức sử dụng máy móc hay sức người.
B.  
Việc phân phối sản phẩm quốc dân cho các thành viên trong xã hội.
C.  
Lựa chọn sản xuất hàng hóa công cộng hay hàng hóa tư nhân.
D.  
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp nước ngoài.
Câu 27: 0.25 điểm
"Bàn tay hữu hình" của Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế nhằm mục tiêu chủ yếu nào?
A.  
Thay thế hoàn toàn cơ chế thị trường.
B.  
Thúc đẩy hiệu quả và công bằng xã hội.
C.  
Tối đa hóa lợi nhuận cho các doanh nghiệp Nhà nước.
D.  
Hạn chế thương mại quốc tế.
Câu 28: 0.25 điểm
Nội dung nào sau đây là một biến số kinh tế vĩ mô cơ bản?
A.  
Giá vé xem phim tại một rạp cụ thể.
B.  
Lợi nhuận của một cửa hàng tạp hóa.
C.  
Cán cân thương mại của một quốc gia.
D.  
Chi phí nguyên liệu đầu vào của một công ty may.
Câu 29: 0.25 điểm
Một người lao động thu nhập 10 triệu đồng/tháng phải quyết định chi cho ăn uống hay học tập. Đây là ví dụ của nguyên lý:
A.  
Con người hành động hợp lý.
B.  
Con người đối mặt với sự đánh đổi.
C.  
Chính phủ cải thiện kết cục thị trường.
D.  
Thị trường tổ chức hoạt động kinh tế tốt.
Câu 30: 0.25 điểm
Khi Ngân hàng trung ương tăng lượng cung tiền quá mức, hệ quả dài hạn thường là:
A.  
Giá trị đồng nội tệ tăng lên.
B.  
Thất nghiệp giảm xuống bằng không.
C.  
Giá cả hàng hóa tăng lên (lạm phát).
D.  
Lãi suất tăng cao liên tục.
Câu 31: 0.25 điểm
Mục tiêu "tạo ra nhiều việc làm tốt và duy trì tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên" được gọi là:
A.  
Mục tiêu việc làm.
B.  
Mục tiêu sản lượng tiềm năng.
C.  
Mục tiêu ổn định giá cả.
D.  
Mục tiêu công bằng.
Câu 32: 0.25 điểm
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức xã hội quản lý các nguồn lực:
A.  
Vô hạn.
B.  
Khan hiếm.
C.  
Không có giá trị sử dụng.
D.  
Do người nước ngoài cung cấp.
Câu 33: 0.25 điểm
Các cá nhân và doanh nghiệp hành động hợp lý sẽ quyết định thực hiện thêm một hành động khi nào?
A.  
Khi chi phí cận biên cao hơn lợi ích cận biên.
B.  
Khi lợi ích cận biên còn cao hơn chi phí cận biên.
C.  
Khi tổng lợi ích đạt mức tối đa.
D.  
Khi Chính phủ ra lệnh thực hiện.
Câu 34: 0.25 điểm
Trong các nền kinh tế hiện nay, mô hình nào là phổ biến nhất?
A.  
Kinh tế thị trường thuần túy.
B.  
Kinh tế chỉ huy thuần túy.
C.  
Kinh tế hỗn hợp.
D.  
Kinh tế tập quán.
Câu 35: 0.25 điểm
Biến số nào được dùng làm căn cứ để tính "tỷ lệ tăng trưởng" của một nền kinh tế?
A.  
Tỷ lệ thay đổi của GDP danh nghĩa.
B.  
Tỷ lệ thay đổi của GDP thực tế.
C.  
Tổng giá trị xuất khẩu trừ nhập khẩu.
D.  
Mức tăng của chỉ số lạm phát.
Câu 36: 0.25 điểm
Cơ chế hoạt động của nền kinh tế mệnh lệnh gắn liền với hình thức tổ chức nào?
A.  
Kinh tế thị trường.
B.  
Kinh tế hỗn hợp.
C.  
Kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
D.  
Kinh tế công xã nguyên thủy.
Câu 37: 0.25 điểm
Mục tiêu "Hạ thấp tỷ lệ lạm phát và kiểm soát lạm phát trong điều kiện thị trường tự do" là:
A.  
Mục tiêu sản lượng.
B.  
Mục tiêu ổn định giá cả.
C.  
Mục tiêu kinh tế đối ngoại.
D.  
Mục tiêu việc làm.
Câu 38: 0.25 điểm
"Thất bại thị trường" là thuật ngữ dùng để chỉ:
A.  
Sự phá sản của các doanh nghiệp lớn.
B.  
Tình huống thị trường thất bại trong việc phân bổ nguồn lực hiệu quả.
C.  
Việc người dân không tham gia mua bán trên thị trường.
D.  
Khi Chính phủ không thể thu được thuế từ thị trường.
Câu 39: 0.25 điểm
Trong ngắn hạn, chính sách cắt giảm lạm phát thường dẫn đến hệ quả gì?
A.  
Gia tăng tạm thời của thất nghiệp.
B.  
Tăng trưởng kinh tế đột biến.
C.  
Giảm chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
D.  
Cân bằng ngay lập tức cán cân thanh toán.
Câu 40: 0.25 điểm
Đâu là thước đo cơ bản nhất về hoạt động của một nền kinh tế?
A.  
Tổng số doanh nghiệp mới thành lập.
B.  
Tổng sản phẩm trong nước (GDP).
C.  
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa.
D.  
Mức lương trung bình của công nhân.