Trắc nghiệm ôn tập chương 11 - Kinh tế vĩ mô (ULSA)

Tổng hợp 40 câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Chương 11: Kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở. Tài liệu bám sát chương trình giảng dạy, bao quát các kiến thức trọng tâm về đồng nhất thức thu nhập quốc dân Y=C+I+G+NX, mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư nước ngoài ròng S-I=NX. Đề thi bao gồm các dạng bài tập tính toán tỷ giá hối đoái thực tế, lý thuyết ngang giá sức mua (PPP) và phân tích cấu trúc cán cân thanh toán quốc tế (BOP). Phù hợp cho sinh viên ôn luyện lý thuyết và bài tập tình huống trong nền kinh tế nhỏ, mở cửa.

Từ khoá: Kinh tế vĩ mô Chương 11 Nền kinh tế mở ULSA Trắc nghiệm vĩ mô Tỷ giá hối đoái Cán cân thanh toán Ngang giá sức mua Bài tập vĩ mô có đáp án

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 1 giờ

421,556 lượt xem 32,427 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Trong một nền kinh tế mở, khi sản lượng quốc gia lớn hơn tổng chi tiêu trong nước, trạng thái của xuất khẩu ròng (NX) sẽ như thế nào?
A.  
Xuất khẩu ròng mang giá trị âm (thâm hụt thương mại).
B.  
Xuất khẩu ròng bằng không (cân bằng thương mại).
C.  
Xuất khẩu ròng mang giá trị dương (thặng dư thương mại).
D.  
Không thể xác định được nếu không có số liệu về đầu tư.
Câu 2: 0.25 điểm
Một quốc gia có tiết kiệm quốc dân là 500 tỷ đồng và đầu tư trong nước là 650 tỷ đồng. Đầu tư nước ngoài ròng của quốc gia này là bao nhiêu?
A.  
-150 tỷ đồng.
B.  
150 tỷ đồng.
C.  
1.150 tỷ đồng.
D.  
-1.150 tỷ đồng.
Câu 3: 0.25 điểm
Giả sử nền kinh tế nhỏ, mở cửa có tính cơ động vốn hoàn hảo. Nếu lãi suất thế giới rr^* đột ngột tăng lên cao hơn mức lãi suất cân bằng trong nước khi nền kinh tế đóng, điều gì sẽ xảy ra?
A.  
Tiết kiệm sẽ giảm xuống.
B.  
Đầu tư trong nước sẽ tăng lên.
C.  
Cán cân thương mại sẽ chuyển sang thâm hụt.
D.  
Cán cân thương mại sẽ chuyển sang thặng dư.
Câu 4: 0.25 điểm
Tỷ giá hối đoái thực tế (ere_r) phản ánh điều gì trong quan hệ thương mại quốc tế?
A.  
Giá tương đối của hàng hóa giữa hai quốc gia.
B.  
Giá của một đơn vị ngoại tệ tính bằng nội tệ.
C.  
Tốc độ tăng trưởng sản lượng của một quốc gia.
D.  
Tỷ lệ lạm phát chênh lệch giữa hai nước.
Câu 5: 0.25 điểm
Cho các số liệu sau: Tỷ giá danh nghĩa e=0,5e = 0,5 (ngoại tệ/nội tệ), chỉ số giá trong nước Pn=120P_n = 120, chỉ số giá nước ngoài Pf=100P_f = 100. Hãy tính tỷ giá hối đoái thực tế.
A.  
0,8
B.  
1,2
C.  
0,4
D.  
0,6
Câu 6: 0.25 điểm
Khi đồng nội tệ lên giá thực tế (tỷ giá thực tế ere_r tăng), tác động nào sau đây là chính xác đối với xuất khẩu ròng?
A.  
Hàng nội trở nên rẻ hơn, xuất khẩu ròng tăng.
B.  
Hàng nội trở nên đắt hơn, xuất khẩu ròng giảm.
C.  
Hàng nội trở nên đắt hơn, xuất khẩu ròng tăng.
D.  
Không có tác động vì xuất khẩu ròng chỉ phụ thuộc vào sản lượng.
Câu 7: 0.25 điểm
Theo lý thuyết ngang giá sức mua (PPP), nếu một giỏ hàng có giá 2.000.000 VNĐ tại Việt Nam và 100 USD tại Mỹ, tỷ giá hối đoái danh nghĩa dự báo sẽ là:
A.  
20.000 VNĐ/USD
B.  
25.000 VNĐ/USD
C.  
10.000 VNĐ/USD
D.  
21.000 VNĐ/USD
Câu 8: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu về nội tệ trên thị trường ngoại hối sang bên phải?
A.  
Nhu cầu nhập khẩu hàng hóa nước ngoài của người dân trong nước tăng.
B.  
Người nước ngoài tăng cường mua tài sản và hàng hóa của quốc gia đó.
C.  
Ngân hàng trung ương thực hiện bán ngoại tệ ra thị trường.
D.  
Tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ giảm xuống.
Câu 9: 0.25 điểm
Một giao dịch mà người Việt Nam gửi quà tặng bằng tiền cho người thân ở nước ngoài sẽ được ghi chép vào đâu trong cán cân thanh toán?
A.  
Khoản mục "Có" trong Tài khoản tài trợ chính thức.
B.  
Khoản mục "Nợ" trong Tài khoản vốn.
C.  
Khoản mục "Nợ" trong Tài khoản vãng lai.
D.  
Khoản mục "Có" trong Tài khoản vãng lai.
Câu 10: 0.25 điểm
Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định, nếu cán cân thanh toán bị thặng dư, Ngân hàng Trung ương phải làm gì để duy trì tỷ giá không đổi?
A.  
Bán nội tệ và mua ngoại tệ để tăng dự trữ.
B.  
Mua nội tệ và bán ngoại tệ từ kho dự trữ.
C.  
Tăng lãi suất trong nước để thu hút vốn đầu tư.
D.  
Giảm chi tiêu chính phủ để giảm tổng cầu.
Câu 11: 0.25 điểm
Một quốc gia đạt được trạng thái "Cân bằng bên ngoài" khi nào?
A.  
Khi sản lượng thực tế bằng sản lượng tiềm năng.
B.  
Khi ngân sách chính phủ đạt trạng thái thặng dư.
C.  
Khi tỷ giá hối đoái thực tế bằng tỷ giá danh nghĩa.
D.  
Khi cán cân tài khoản vãng lai bằng không.
Câu 12: 0.25 điểm
Điều gì xảy ra với tỷ giá hối đoái thực tế nếu Chính phủ thực hiện chính sách tài khóa mở rộng (tăng chi tiêu công)?
A.  
Đường tiết kiệm dịch sang trái, tỷ giá thực tế tăng.
B.  
Đường đầu tư dịch sang phải, tỷ giá thực tế giảm.
C.  
Đường xuất khẩu ròng dịch sang trái, tỷ giá thực tế tăng.
D.  
Đường tiết kiệm dịch sang phải, tỷ giá thực tế tăng.
Câu 13: 0.25 điểm
Giả sử một nền kinh tế có các hàm số sau: S=100+0,2YS = 100 + 0,2Y, I=20010rI = 200 - 10r. Với Y=1000Y = 1000 và lãi suất thế giới r=5r^* = 5 (%). Hãy tính giá trị của xuất khẩu ròng.
A.  
250
B.  
150
C.  
100
D.  
200
Câu 14: 0.25 điểm
Nếu chính phủ các nước nước ngoài đồng loạt cắt giảm thuế, điều này ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế nhỏ và mở cửa trong nước?
A.  
Lãi suất thế giới tăng, tỷ giá thực tế trong nước tăng.
B.  
Lãi suất thế giới giảm, tỷ giá thực tế trong nước tăng.
C.  
Lãi suất thế giới tăng, tỷ giá thực tế trong nước giảm.
D.  
Lãi suất thế giới giảm, tỷ giá thực tế trong nước giảm.
Câu 15: 0.25 điểm
Tại sao các nhà kinh tế thường phản đối chính sách bảo hộ mậu dịch (ví dụ áp đặt hạn ngạch nhập khẩu)?
A.  
Vì nó làm thâm hụt cán cân thương mại trầm trọng hơn.
B.  
Vì nó làm giảm tổng khối lượng thương mại trong khi không cải thiện được NX.
C.  
Vì nó làm đồng nội tệ mất giá, gây ra lạm phát.
D.  
Vì nó làm tăng đầu tư nước ngoài ròng quá mức.
Câu 16: 0.25 điểm
Trong tài khoản vốn của cán cân thanh toán, một khoản vay ngắn hạn từ ngân hàng nước ngoài được ghi nhận là:
A.  
Khoản mục Có (+).
B.  
Khoản mục Nợ (-).
C.  
Thu nhập từ đầu tư.
D.  
Chuyển khoản ròng.
Câu 17: 0.25 điểm
Đồng nhất thức nào sau đây là sai đối với một nền kinh tế mở?
A.  
NX=SINX = S - I
B.  
Y=C+I+G+NXY = C + I + G + NX
C.  
NX=Y(C+I+G)NX = Y - (C+I+G)
D.  
S=INXS = I - NX
Câu 18: 0.25 điểm
Khi một quốc gia thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư (như miễn thuế đầu tư), kết quả cuối cùng trên thị trường ngoại hối là:
A.  
Nội tệ mất giá và thặng dư thương mại tăng.
B.  
Nội tệ lên giá và thâm hụt thương mại tăng.
C.  
Nội tệ mất giá và thâm hụt thương mại giảm.
D.  
Nội tệ lên giá và thặng dư thương mại tăng.
Câu 19: 0.25 điểm
Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP) có hạn chế lớn nhất là gì?
A.  
Không tính đến sự thay đổi của lãi suất thế giới.
B.  
Giả định các quốc gia luôn có cùng một chính sách tài khóa.
C.  
Nhiều hàng hóa và dịch vụ không dễ dàng trao đổi qua biên giới.
D.  
Không giải thích được sự dịch chuyển của luồng vốn quốc tế.
Câu 20: 0.25 điểm
Nếu tỷ giá hối đoái thực tế thấp hơn mức cân bằng, điều gì sẽ xảy ra để thị trường quay lại trạng thái cân bằng?
A.  
Cầu về nội tệ nhỏ hơn cung, tỷ giá thực tế sẽ giảm tiếp.
B.  
Xuất khẩu ròng tăng mạnh làm tăng cầu nội tệ, đẩy tỷ giá thực tế lên.
C.  
Ngân hàng trung ương phải bán nội tệ để ổn định thị trường.
D.  
Tiết kiệm quốc dân sẽ tự động giảm để cân bằng với đầu tư.
Câu 21: 0.25 điểm
Trong một nền kinh tế nhỏ và mở, nếu người dân đột ngột trở nên tiết kiệm hơn (giảm tiêu dùng), biến số nào sau đây sẽ không thay đổi?
A.  
Xuất khẩu ròng.
B.  
Tỷ giá hối đoái thực tế.
C.  
Lãi suất thực tế trong nước.
D.  
Đầu tư nước ngoài ròng.
Câu 22: 0.25 điểm
Một quốc gia có Y=5000Y = 5000, C=3000C = 3000, G=1000G = 1000, NX=200NX = 200. Đầu tư (I) của quốc gia này là:
A.  
800
B.  
1000
C.  
1200
D.  
200
Câu 23: 0.25 điểm
Cung về đồng Việt Nam (VNĐ) trên thị trường ngoại hối không phát sinh từ hoạt động nào sau đây?
A.  
Doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu máy móc từ Nhật Bản.
B.  
Người dân Việt Nam gửi tiền sang Mỹ để đầu tư chứng khoán.
C.  
Khách du lịch Mỹ đổi USD sang VNĐ để chi tiêu tại Hà Nội.
D.  
Chính phủ Việt Nam viện trợ không hoàn lại cho nước bạn Lào.
Câu 24: 0.25 điểm
Nếu lạm phát ở nước ngoài là 5%, lạm phát trong nước là 8%, và tỷ giá thực tế không đổi, tỷ giá danh nghĩa (ngoại tệ/nội tệ) sẽ biến động như thế nào?
A.  
Tăng 3%.
B.  
Giảm 3%.
C.  
Tăng 13%.
D.  
Giữ nguyên không đổi.
Câu 25: 0.25 điểm
"Tài khoản tài trợ chính thức" trong cán cân thanh toán mang dấu dương (+) khi:
A.  
Dự trữ ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương tăng lên.
B.  
Quốc gia có thặng dư cán cân thanh toán.
C.  
Dự trữ ngoại tệ của Ngân hàng Trung ương giảm xuống.
D.  
Tài khoản vãng lai thặng dư đúng bằng tài khoản vốn.
Câu 26: 0.25 điểm
Sự khác biệt cơ bản giữa tỷ giá danh nghĩa ee và tỷ giá thực tế ere_r là:
A.  
ee tính theo giá thị trường, ere_r tính theo giá cố định.
B.  
ee so sánh tiền tệ, ere_r so sánh hàng hóa.
C.  
ee do Chính phủ quy định, ere_r do thị trường quyết định.
D.  
ee luôn lớn hơn ere_r trong mọi trường hợp.
Câu 27: 0.25 điểm
Một nền kinh tế nhỏ mở cửa đang có S=IS = I. Nếu lãi suất thế giới giảm, điều gì sẽ xảy ra?
A.  
I tăng, quốc gia trở thành người cho vay ròng.
B.  
I giảm, quốc gia trở thành người vay nợ ròng.
C.  
I tăng, quốc gia trở thành người vay nợ ròng.
D.  
I giảm, quốc gia trở thành người cho vay ròng.
Câu 28: 0.25 điểm
Khi phân tích sự dịch chuyển của đường đầu tư nước ngoài ròng (SI)(S-I) trên đồ thị tỷ giá thực tế, yếu tố nào sau đây làm đường này dịch sang phải?
A.  
Chính phủ tăng thuế thu nhập cá nhân.
B.  
Các doanh nghiệp kỳ vọng lạc quan về kinh tế và tăng đầu tư.
C.  
Chính phủ tăng chi tiêu quốc phòng.
D.  
Thu nhập của người dân giảm làm tiết kiệm giảm.
Câu 29: 0.25 điểm
Một nước có tỷ giá hối đoái danh nghĩa E=20.000E = 20.000 VNĐ/USD. Nếu tỷ giá này chuyển thành 22.00022.000 VNĐ/USD, ta nói:
A.  
Đồng nội tệ lên giá danh nghĩa.
B.  
Đồng ngoại tệ mất giá danh nghĩa.
C.  
Đồng nội tệ mất giá danh nghĩa.
D.  
Sức mua của đồng nội tệ tăng lên.
Câu 30: 0.25 điểm
Trong mô hình nền kinh tế nhỏ mở cửa, biến số nào đóng vai trò điều chỉnh để đảm bảo đồng nhất thức SI=NXS-I = NX luôn được duy trì?
A.  
Lãi suất thực tế trong nước.
B.  
Lãi suất thế giới.
C.  
Tỷ giá hối đoái thực tế.
D.  
Mức giá chung trong nước.
Câu 31: 0.25 điểm
Hiện tượng "Tháo chạy vốn" (Capital Flight) khỏi một quốc gia sẽ dẫn đến:
A.  
Lãi suất trong nước giảm và nội tệ lên giá.
B.  
Cung nội tệ trên thị trường ngoại hối tăng và nội tệ mất giá.
C.  
Cầu nội tệ tăng mạnh làm tỷ giá hối đoái thực tế tăng.
D.  
Đầu tư trong nước tăng lên do vốn dồi dào.
Câu 32: 0.25 điểm
Điều nào sau đây là hệ quả của lý thuyết ngang giá sức mua đối với tỷ giá hối đoái thực tế?
A.  
Tỷ giá thực tế biến động rất mạnh theo lãi suất.
B.  
Tỷ giá thực tế không đổi và luôn bằng 1.
C.  
Tỷ giá thực tế tỷ lệ thuận với tỷ giá danh nghĩa.
D.  
Tỷ giá thực tế chỉ phụ thuộc vào chính sách thương mại.
Câu 33: 0.25 điểm
Trong một nền kinh tế mở, chính sách nào sau đây giúp giảm thâm hụt thương mại hiệu quả nhất trong dài hạn?
A.  
Tăng thuế nhập khẩu đối với hàng tiêu dùng.
B.  
Khuyến khích người dân chi tiêu nhiều hơn để kích cầu.
C.  
Giảm thâm hụt ngân sách chính phủ.
D.  
Phá giá đồng nội tệ để hỗ trợ xuất khẩu.
Câu 34: 0.25 điểm
Khi lãi suất thế giới tăng, đầu tư nước ngoài ròng (NFI) của một nền kinh tế nhỏ mở cửa sẽ:
A.  
Tăng.
B.  
Giảm.
C.  
Không đổi.
D.  
Bằng không.
Câu 35: 0.25 điểm
Một quốc gia ghi nhận cán cân thương mại dương nhưng cán cân thanh toán tổng thể lại âm. Điều này có nghĩa là:
A.  
Luồng vốn chảy ra ngoài lớn hơn mức thặng dư từ thương mại.
B.  
Quốc gia đó đang tích lũy thêm rất nhiều dự trữ ngoại hối.
C.  
Tài khoản vãng lai của quốc gia đó chắc chắn bị âm.
D.  
Đây là trạng thái không thể xảy ra trong kinh tế học vĩ mô.
Câu 36: 0.25 điểm
Nếu một chiếc xe máy sản xuất tại Việt Nam giá 40 triệu VNĐ, xe tương tự tại Thái Lan giá 60.000 Baht. Tỷ giá danh nghĩa là 1 Baht = 700 VNĐ. Tỷ giá thực tế (Việt Nam/Thái Lan) là:
A.  
0,95
B.  
1,05
C.  
0,67
D.  
1,50
Câu 37: 0.25 điểm
Giả định các yếu tố khác không đổi, sự gia tăng niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài vào môi trường kinh doanh trong nước sẽ làm:
A.  
Tỷ giá thực tế tăng và xuất khẩu ròng giảm.
B.  
Tỷ giá thực tế giảm và xuất khẩu ròng tăng.
C.  
Tỷ giá thực tế tăng và xuất khẩu ròng tăng.
D.  
Cả tỷ giá thực tế và xuất khẩu ròng đều không đổi.
Câu 38: 0.25 điểm
Trong mô hình IS-LM mở rộng (Mundell-Fleming), "Cơ động vốn hoàn hảo" có nghĩa là:
A.  
Vốn có thể tự do di chuyển và không mất phí giao dịch giữa các quốc gia.
B.  
Chính phủ có thể kiểm soát hoàn toàn lượng vốn ra vào.
C.  
Mọi người dân đều có thể vay vốn với lãi suất bằng 0.
D.  
Xuất khẩu luôn bằng nhập khẩu tại mọi mức lãi suất.
Câu 39: 0.25 điểm
Trạng thái cân bằng dài hạn của một nền kinh tế mở đạt được khi nào?
A.  
Chỉ cần đạt cân bằng bên trong để ổn định việc làm.
B.  
Chỉ cần đạt cân bằng bên ngoài để ổn định tỷ giá.
C.  
Đạt đồng thời cả cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài.
D.  
Khi tài khoản tài trợ chính thức mang dấu dương.
Câu 40: 0.25 điểm
Nếu một nước đang bị thâm hụt thương mại và muốn đưa cán cân về 0 mà không làm thay đổi đầu tư, chính sách tài khóa cần:
A.  
Giảm thuế hoặc tăng chi tiêu chính phủ.
B.  
Tăng thuế hoặc giảm chi tiêu chính phủ.
C.  
Giữ nguyên chi tiêu nhưng giảm lãi suất.
D.  
Tăng chi tiêu chính phủ và giảm thuế đồng thời.