Kiến thức chương 5 - Xã hội học đại cương - Trường ĐHKHXH&NV
Tổng hợp kiến thức Chương 5 Xã hội học đại cương USSH về nhóm xã hội, tổ chức xã hội và cơ chế vận hành. Tài liệu ôn tập đầy đủ, chuẩn xác cho sinh viên Nhân văn Hà Nội.
Xã hội học đại cươngChương 5 xã hội họcnhóm xã hộitổ chức xã hộiUSSHNhân văn Hà NộiĐHKHXH&NVtài liệu ôn thi xã hội họcgiáo trình xã hội học
1. Cấu trúc xã hội.
1.1. Định nghĩa.
Cấu trúc (cơ cấu) xã hội là một tập hợp các yếu tố có mối quan hệ khăng khít.
Sự biến đổi của một yếu tố hoặc một mối quan hệ sẽ dẫn đến sự biến đổi của các yếu tố và quan hệ khác. Khái niệm này xuất phát từ khoa học tự nhiên (nghĩa là "tổ chức" hay "cơ thể sống").
Các yếu tố cấu thành là những biểu hiện cụ thể ra bên ngoài.
Là kết quả của các liên kết được thiết lập giữa các sự kiện xã hội.
1.2. Một số quan điểm cấu trúc – chức năng.
Lý thuyết của Talcott Parsons (những năm 1950) là cốt lõi, giải thích sự vận hành tổng thể của hệ thống xã hội qua hai giai đoạn và 4 nguyên tắc.
Hai giai đoạn nghiên cứu
Tìm kiếm các thành tố tương đối ổn định (yếu tố bất biến). Mô tả các thành tố cấu thành cấu trúc hệ thống.
Làm sáng tỏ cơ chế "phản ứng" của hệ thống trước môi trường. Tìm hiểu quá trình xã hội và chức năng duy trì hệ thống.
Bốn nguyên tắc của Parsons
Nguyên tắc 1: Nghiên cứu hệ thống xã hội trong tổng thể, như một tập hợp có cấu trúc chặt chẽ.
Nguyên tắc 2: Tuân thủ thứ tự tĩnh học xã hội trước, động học xã hội sau.
Nguyên tắc 3: Vận hành tốt dựa trên 4 chức năng (Mô hình AGIL).
Nguyên tắc 4: Các chức năng sắp xếp theo thứ bậc (sự kiểm soát xã hội theo cấp bậc).
Mô hình 4 chức năng (AGIL)
Adaptation
Goal Attainment
Integration
Latent Pattern Maintenance
1.3. Một số đặc trưng của cấu trúc xã hội.
Cấu trúc xã hội (như trường học, gia đình, công sở) quy định cách phân bổ thời gian, thiết lập mục tiêu và hình thành khuôn mẫu ứng xử của con người.
Ổn định qua các năm. Ví dụ: giáo viên và học sinh thay đổi, nhưng bản chất, vị thế, chức năng của trường học vẫn được duy trì bền vững.
- Cơ cấu nhóm xã hội.
- Kết cấu tầng xã hội.
- Các kiểu liên hệ & quan hệ xã hội.
2. Một số thuật ngữ cốt lõi liên quan đến cấu trúc xã hội.
2.1. Vị trí, vị thế, vai trò xã hội.
2.1.1. Vị trí xã hội (Social Position).
Là chỗ đứng của cá nhân trong tương tác (Charon, 1989). Chỉ được xác định khi tham gia vào tương tác. Cá nhân có thể nắm nhiều vị trí khác nhau (nhà giáo, người vợ, người mẹ...) tùy thuộc vào từng tương tác xã hội cụ thể. Các vị trí này cơ bản là bình đẳng nhau.
2.1.2. Vị thế (địa vị) xã hội (Social Status).
Vị thế là các quyền lợi và nghĩa vụ tương ứng với một vị trí xã hội. Nó nhấn mạnh khía cạnh xếp loại, thứ bậc và sự đánh giá của xã hội.
Phụ thuộc văn hóa/lịch sử, phản ánh quyền lực và mức độ uy tín, hàm chứa đặc quyền và tính bất bình đẳng.
Không thể tách biệt khỏi vai trò. Chiếm giữ một địa vị đồng nghĩa với việc thực hiện một vai trò.
(Ascribed status)
Gắn với yếu tố bẩm sinh, tự nhiên: Giới tính, chủng tộc, nơi sinh, tuổi tác. Không thể cưỡng lại hay thay đổi.
(Achieved status)
Dựa trên sự cố gắng, phấn đấu, lựa chọn cá nhân: Bác sĩ, kỹ sư, nhà báo. Có thể thay đổi được.
(Master status)
Vị thế hạt nhân quyết định sự nhận diện cá nhân trong xã hội. Tác động lớn đến các mối quan hệ.
2.1.3. Vai trò xã hội (Social Role).
"Tập hợp hành vi hoặc mô hình hành vi gắn với vị thế cá nhân để khẳng định bản sắc..."
4 Hướng tiếp cận
- Tâm lý học xã hội: Xem xét ở cấp độ cấu trúc (thiết chế), cá nhân, và tương tác.
- Chức năng học: Cấu trúc xã hội là sự sắp xếp các vai trò và vị thế gắn kết.
- Tích hợp: Vai trò gồm quy định, chủ quan và thực tiễn (khách quan).
- Tương tác: Vai trò là mô hình hành động được quy định trước (Goffman).
Xung đột & Căng thẳng
Trái chiều mong đợi giữa các vai trò khác nhau mà cá nhân cùng nắm giữ (VD: việc công sở vs. chăm con).
Va chạm giữa nhiều đòi hỏi trong cùng một vai trò, gây khó khăn khi thực hiện.
2.2. Thiết chế xã hội.
2.2.1. Định nghĩa.
Là toàn thể các hình thức và cấu trúc xã hội có tổ chức, được kiến tạo bởi các nguyên tắc luật và nguyên tắc lệ (chính thức/phi chính thức) nhằm điều chỉnh hành vi, đáp ứng nhu cầu xã hội.
2.2.2. Một số quan niệm về thiết chế xã hội.
Thiết chế là "sự kiện xã hội" khách quan, tồn tại trước cá nhân, có sức cưỡng chế và chức năng chế tài.
Quá trình hình thành: Ngoại hóa → Khách quan hóa → Nội hóa. Kiến tạo liên tục.
Thiết chế áp đặt hệ thống "tâm thế hành vi" (habitus) ổn định cho cá nhân, khuôn mẫu hóa nhận thức & hành động.
2.2.3. Một số thiết chế xã hội cơ bản.
Mỗi thiết chế hướng đến giải pháp chuẩn hóa để giải quyết các vấn đề xã hội. Có 5 loại cơ bản:
2.2.3.1. Gia đình.
- Thỏa mãn, điều chỉnh tình dục.
- Cung cấp kinh tế (chăm sóc người phụ thuộc).
- Chỗ dựa tinh thần.
- Tái sản xuất xã hội (sinh sản).
- Xã hội hóa & giáo dục trẻ em.
2.2.3.2. Giáo dục.
Bề mặt: Dạy kỹ năng, chuyển giao văn hóa, điều chỉnh hành vi, phân nhóm tài năng.
Ngầm ẩn: Nơi giám sát trẻ, môi trường kết hôn, duy trì chuẩn mực cũ hoặc thúc đẩy thay đổi.
* Lý thuyết xung đột cho rằng trường học góp phần tái sản xuất bất bình đẳng xã hội.
2.2.3.3. Tôn giáo.
- Mang lại ý nghĩa & mục đích sống.
- Củng cố đoàn kết, ổn định xã hội.
- Kiểm soát xã hội (điều được làm/bị cấm).
- Nâng cao tâm lý & thể chất.
- Thúc đẩy biến đổi xã hội tích cực.
2.2.3.4. Kinh tế.
Cung cấp, sản xuất & phân phối hàng hóa, dịch vụ.
- Thiết lập & bảo vệ quyền sở hữu.
- Tạo điều kiện cho giao dịch (tiêu chuẩn, hợp đồng).
- Cho phép hợp tác kinh tế trong tổ chức.
2.2.3.5. Chính trị.
Quản lý nhà nước, phân phối & sử dụng quyền lực.
- Duy trì thống nhất qua chuẩn mực chung.
- Thích nghi & biến đổi để đạt mục tiêu chung.
- Bảo vệ toàn vẹn hệ thống trước đe dọa bên ngoài.
2.3. Nhóm xã hội.
2.3.1. Định nghĩa.
Là tập hợp người, ít hay nhiều, nhưng có những nét đặc điểm chung như quan điểm, sở thích hay hoạt động (Orfali).
2.3.2. Các hướng nghiên cứu về nhóm xã hội.
Phân tích dạng/quy trình tương tác, vai trò nội/ngoại nhóm (nhóm thuộc tính & nhóm quy chiếu).
Tìm kiếm điểm giống/khác để cảm nhận thuộc về nhóm, khẳng định sự khác biệt của nhóm.
Biến số nhận biết & môi trường giúp kiến tạo bản sắc cá nhân. Phân vai tạo ra hành vi tương ứng.
Sự đổi mới qua 5 hành vi nhóm để tạo sự biến đổi. Khởi nguồn "biểu trưng xã hội".
Nhóm & môi trường là tổng thể có cấu trúc. Động lực thay đổi thói quen nhóm dễ hơn cá nhân.
2.4. Mạng lưới xã hội.
2.4.1. Định nghĩa.
Là hệ thống liên hệ giữa con người với con người tạo nên một tổng thể. Mạng lưới kết nối cá nhân, nhóm, thiết chế.
2.4.2. Cấu trúc và chức năng của mạng lưới xã hội.
- Đỉnh (Nút): Tác nhân có định hướng quan hệ nhiều nhất.
- Cầu nối: Con đường liên hệ giữa các tác nhân.
- Hệ thống vị thế đạt được của tác nhân.
Mạng khép kín (liên kết mạnh) hạn chế thông tin. Mạng thưa thớt (liên kết yếu) lại tạo điều kiện nhận ý tưởng mới, nguồn lực đặc biệt, có lợi cho kinh tế (Fukuyama).
2.4.3. Nguyên tắc phân tích và một vài tiếp cận xã hội học về mạng lưới xã hội.
Tác nhân phụ thuộc lẫn nhau, quan hệ quyết định hành động.
Nhiều dạng quan hệ đan xen tạo ra tác động khác nhau.
Vị thế & liên kết trong cấu trúc tác động đến kết quả hành động.
2.5. Tổ chức xã hội.
2.5.1. Định nghĩa.
Tổ chức là hình thái xã hội đảm bảo sự hợp tác giữa các cá nhân để thực hiện một công trình chung thông qua quy tắc, quyền lực lãnh đạo. Tổ chức luôn thiên về hành động có tổ chức.
2.5.2. Các đặc điểm chung của tổ chức.
Tổ chức không có mục đích thuần túy, cá nhân trong đó mới có mục đích. Tổ chức tạo ra "hiệu ứng tập thể" từ việc điều phối.
Cách cá nhân tưởng tượng về tổ chức (như cỗ máy, bộ não, nơi tranh giành...) quyết định hành vi của họ.
Thiết chế thiên về cấu trúc & ổn định (chuẩn mực). Tổ chức thiên về hành động, sự biến đổi và thực tiễn.
Tùy vào môi trường (bên trong/ngoài, phức tạp/bấp bênh), có 5 phương thức:
- 1. Cử chỉ huy.
- 2. Thống nhất quy trình.
- 3. Ấn định mục tiêu.
- 4. Điều chỉnh kỹ năng.
- 5. Truyền thông đầy đủ.
2.6. Cộng đồng.
2.6.1. Định nghĩa.
Là tập hợp xã hội chia sẻ giá trị chung, có liên kết thuộc tính mạnh mẽ. Tất cả cá nhân có cảm giác thuộc về một thực thể rộng lớn hơn.
Cấu trúc vật lý: quy mô, địa bàn, số lượng, độ tuổi...
Bản chất liên kết: họ hàng, tôn giáo, dân tộc, bệnh tật...
2.6.2. Tiếp cận cộng đồng của một vài nhà xã hội học kinh điển.
Cộng đồng: Liên kết hữu cơ, máu mủ, tình cảm chân thành (VD: "Tắt lửa tối đèn có nhau").
Xã hội: Liên minh ích kỷ qua hợp đồng tính toán, cạnh tranh.
Tư sản phá hủy liên kết cộng đồng êm đềm, thay bằng liên kết công nghiệp trần trụi vì quyền lợi. Chuyển đổi từ đoàn kết cộng đồng sang đoàn kết công nghiệp.
Đoàn kết máy móc: Xã hội cổ xưa, cá nhân hòa quyện, giống nhau về kỹ năng, tín ngưỡng (Cộng đồng).
Đoàn kết hữu cơ: Phân công lao động, phụ thuộc vào nhau qua hợp đồng (Xã hội).
2.7. Giai cấp xã hội/Giai tầng xã hội.
2.7.1. Định nghĩa.
Là tập hợp các cá nhân phi thiết chế biểu hiện những đặc trưng kinh tế, văn hóa chung, có hành vi có thể so sánh được. Khái niệm này đối lập với cấp độ đẳng cấp (kế thừa tuyệt đối).
2.7.2. Tiếp cận giai cấp của một số nhà xã hội học.
Phân biệt giới quý tộc, tăng lữ (lực lượng ăn bám/thoái trào) với "giai cấp công nghiệp/sản xuất" (những người lao động hữu ích).
Thứ bậc trong giai cấp được định đoạt bởi kỹ năng, năng lực và sự đóng góp, không phải nguồn gốc. Phát hiện hiện tượng "người bóc lột người".
Sử dụng "Giai cấp" (ít có di động). Dựa trên tiêu chí kinh tế: vị thế sở hữu phương tiện sản xuất.
Lịch sử là lịch sử đấu tranh giai cấp (Tư sản bóc lột giá trị thặng dư của Vô sản).
Giai cấp nông dân bị bóc lột nhưng thiếu ý thức tập thể diện rộng. Vô sản có chung hoàn cảnh, là lực lượng cách mạng mạnh mẽ.
Nghiên cứu dân chủ Mỹ. Quan sát sự mở rộng của Giai tầng trung lưu do di động xã hội và phi vô sản hóa.
Trong dân chủ, không giai cấp nào độc tôn khép kín. Người giàu có nhưng không tập hợp thành một giai cấp thống nhất về tư tưởng. Sử dụng từ "Giai tầng" hợp lý hơn trong bối cảnh hiện đại (có di động dọc).



