Tóm tắt kết luận toàn chương Lịch sử Đảng - GT chung
Phần này tóm tắt về tiến trình lịch sử vinh quang, những thắng lợi của cách mạng Việt Nam cũng như những bài học lớn về sự lãnh đạp của Đảng. bên cạnh đó chương cũng tổng kết những truyền thống vẻ vang và sự tri ân dành cho các thế hệ đi trước.
Tiến trình Lịch sử vinh quang
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi ra đời đến nay đã trải qua những giai đoạn lịch sử quan trọng, ghi dấu ấn vĩ đại của Đảng, cách mạng và dân tộc.
- Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đi tìm con đường cứu nước.
- Khẳng định con đường đúng đắn để giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, xã hội và con người.
- Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
- Chuẩn bị chính trị, tư tưởng, tổ chức để thành lập Đảng (2/1930) và công bố Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
- Lãnh đạo phong trào cách mạng rộng lớn (1930-1931), khôi phục tổ chức (1932-1935).
- Phong trào dân chủ (1936-1939) và giải phóng dân tộc (1939-1945).
- Dẫn tới thắng lợi Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
- Đảng cầm quyền, xây dựng Nhà nước dân chủ nhân dân.
- Kháng chiến chống Pháp với đường lối toàn dân, toàn diện, lâu dài.
- Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), ký Hiệp định Geneve.
- Thực hiện 2 chiến lược: Cách mạng XHCN ở miền Bắc và Dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
- Đỉnh cao là Đại thắng mùa Xuân 1975, thống nhất đất nước.
- Cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng đất nước sau 30 năm chiến tranh.
- Bảo vệ biên giới Tây-Nam và phía Bắc, làm nghĩa vụ quốc tế tại Campuchia và Lào.
Những thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam
Một là, thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945, thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Ý nghĩa lịch sử
- Đánh đổ chế độ thuộc địa Pháp - Nhật gần một thế kỷ.
- Xóa bỏ chế độ phong kiến hàng ngàn năm, giành độc lập, tự do.
- Xây dựng chế độ dân chủ nhân dân đầu tiên ở Việt Nam, mở ra kỷ nguyên mới: Độc lập, Tự do, Hạnh phúc.
- Kết hợp đúng đắn đấu tranh giai cấp với đấu tranh dân tộc, thống nhất lợi ích tối cao.
Nguyên nhân thắng lợi
- Sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, khát vọng độc lập và ý chí tự lực tự cường.
- Đường lối cứu nước đúng đắn của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Đảng chủ động nắm bắt thời cơ, phát động cao trào cách mạng cứu nước.
- Nghệ thuật chớp thời cơ (Nhật đầu hàng) và đẩy lùi nguy cơ (Pháp quay lại, Đồng Minh can thiệp).
Hai là, thắng lợi của các cuộc kháng chiến oanh liệt giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc.
Đánh thắng chủ nghĩa thực dân cũ và mới, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất Tổ quốc, góp phần vì hòa bình thế giới.
- - Toàn dân, toàn diện, lâu dài.
- - Dựa vào sức mình là chính.
- - Kết hợp kháng chiến với kiến quốc.
- - Một Đảng lãnh đạo hai chiến lược cách mạng.
- - Giương cao hai ngọn cờ: Độc lập dân tộc & Chủ nghĩa xã hội.
- - Đánh địch trên 3 vùng chiến lược (Rừng núi, nông thôn, thành thị).
- - 3 mũi giáp công: Quân sự, chính trị, binh vận.
- - Kết hợp tổng tiến công và nổi dậy.
Ba là, thắng lợi của sự nghiệp đổi mới và từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Đại hội VI (12/1986) hoạch định đường lối đổi mới toàn diện. Đây là bước đột phá về tư duy lý luận, tôn trọng quy luật khách quan, dựa trên nguyện vọng của nhân dân.
Thành tựu to lớn sau hơn 30 năm
- Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Thoát khỏi khủng hoảng kinh tế (1996), ra khỏi tình trạng nước nghèo (2008).
- Đời sống vật chất, văn hóa tinh thần không ngừng cải thiện.
- Chính trị, xã hội ổn định; Quốc phòng, an ninh được củng cố.
- Ngoại giao mở rộng: Quan hệ với 188/193 nước LHQ, đối tác chiến lược với 16 nước.
Hạn chế và 4 Nguy cơ (Đại hội XII chỉ rõ)
Kinh tế phát triển chưa bền vững, đổi mới chính trị chưa đồng bộ với kinh tế. Bốn nguy cơ vẫn tồn tại phức tạp:
- Tụt hậu xa hơn về kinh tế.
- Chệch hướng xã hội chủ nghĩa.
- Tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
- "Diễn biến hòa bình", "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".
Bài học kinh nghiệm từ Đổi mới
Nhận thức về các mối quan hệ lớn
Những bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng
Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
- Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp là hai cuộc giải phóng vĩ đại, gắn bó như hai cánh chim (Tư tưởng Hồ Chí Minh).
- Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện CNXH. Chủ nghĩa xã hội là cơ sở bảo đảm vững chắc cho độc lập.
- Đây là quy luật phát triển của cách mạng Việt Nam, quy luật dựng nước gắn với giữ nước.
Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
- Nhân dân là người làm nên lịch sử. Cách mạng muốn thành công phải lấy dân chúng làm gốc.
- Ngoài lợi ích của dân tộc, giai cấp và nhân dân, Đảng không có lợi ích nào khác.
- Phương châm cốt lõi: "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra". Quan liêu, xa rời nhân dân sẽ dẫn đến tổn thất khôn lường.
Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết
Đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, dân tộc, quốc tế.
- Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thành công. Giữ gìn đoàn kết trong Đảng như giữ gìn con ngươi của mắt mình.
- Lấy mục tiêu chung lợi ích quốc gia làm điểm tương đồng, khép lại quá khứ, xóa bỏ hận thù.
- Phát huy vai trò Mặt trận Tổ quốc để tạo sự đồng thuận xã hội.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Kết hợp sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.
- Tự lực, tự cường, "đem sức ta mà tự giải phóng cho ta" là nền tảng cốt lõi.
- Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, nguồn lực bên ngoài (viện trợ, đầu tư) để phát triển.
- Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa, chủ động hội nhập.
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi
Nền tảng tư tưởng & Tổ chức
- - Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là kim chỉ nam.
- - Tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức cơ bản.
- - Cán bộ là cái gốc của mọi công việc.
Tự đổi mới, tự chỉnh đốn
- - Đẩy lùi suy thoái tư tưởng, đạo đức, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" (Nghị quyết TW 4).
- - Đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh (Chỉ thị 05).
- - Sắp xếp bộ máy, xây dựng cán bộ cấp chiến lược (Nghị quyết TW 6, TW 7).
Truyền thống vẻ vang & Sự tri ân
Bất khuất vì lý tưởng cách mạng, vì nước, vì dân.
Thống nhất nhận thức, ý chí, hành động; tự phê bình và phê bình.
Gắn bó với nhân dân; rèn luyện bản lĩnh; quốc tế trong sáng.
Tôn vinh sự hy sinh anh dũng
Lịch sử Đảng tôn vinh các thế hệ cán bộ, đảng viên, chiến sĩ đã ngã xuống vì lý tưởng:
Lãnh đạo tiêu biểu
Trần Phú, Lê Hồng Phong, Hà Huy Tập, Nguyễn Văn Cừ, Châu Văn Liêm, Nguyễn Phong Sắc, Nguyễn Đức Cảnh, Ngô Gia Tự, Võ Văn Tần, Phan Đăng Lưu, Nguyễn Thị Minh Khai, Phùng Chí Kiên, Tô Hiệu, Hoàng Văn Thụ...
Chiến sĩ trẻ kiên trung
Lý Tự Trọng, Nguyễn Hoàng Tôn, Kim Đồng, Võ Thị Sáu, Trần Văn Ơn, Lê Bình, Mạc Thị Bưởi, Bùi Thị Cúc, Cù Chính Lan, Phan Đình Giót, Bế Văn Đàn, Tô Vĩnh Diện, Nguyễn Văn Trỗi, Nguyễn Viết Xuân, Đặng Thùy Trâm, Nguyễn Văn Thạc...
"Đảng ta xứng đáng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ và vị thế như ngày nay."
- Trích Nghị quyết TW 4 khóa XII -
2.253 xem 5 kiến thức 7 đề thi
11.828 lượt xem 02/10/2025

2.008 lượt xem 11/07/2025

3.579 lượt xem 11/07/2025

1.716 lượt xem 11/07/2025

6.227 lượt xem 11/07/2025

7.244 lượt xem 24/06/2025

7.752 lượt xem 16/04/2026

7.830 lượt xem 13/04/2026

1.386 lượt xem 10/04/2026

