Trắc nghiệm Tổng hợp - Quản trị kinh doanh lữ hành - NEU

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm Quản trị kinh doanh lữ hành từ giáo trình Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU). Tài liệu bao gồm kiến thức về lịch sử phát triển, quy trình xây dựng chương trình du lịch và kỹ năng quản trị nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành. Giúp sinh viên nắm vững vai trò trung gian phân phối sản phẩm du lịch và các chức năng thông tin, tổ chức, thực hiện nghiệp vụ lữ hành.

Từ khoá: trắc nghiệm quản trị kinh doanh lữ hành quản trị lữ hành NEU giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành đại học kinh tế quốc dân câu hỏi trắc nghiệm du lịch quản trị nhân lực lữ hành xây dựng chương trình du lịch

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

421,840 lượt xem 32,448 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng nhất về tính chất của hoạt động lữ hành thời Cổ đại?
A.  
Các cá nhân tự thực hiện chuyến đi để thỏa mãn nhu cầu cá nhân mà chưa có tổ chức kinh doanh vì lợi nhuận.
B.  
Các tổ chức bưu điện đã bắt đầu kinh doanh các tour du lịch trọn gói để thu lợi nhuận.
C.  
Hoạt động lữ hành đã hình thành các tập đoàn lớn chi phối thị trường toàn cầu.
D.  
Các thương gia đóng vai trò là nhà tổ chức sản xuất các chương trình du lịch nguyên chiếc.
Câu 2: 0.25 điểm
Tại sao kinh doanh lữ hành được khẳng định là một tất yếu khách quan trong ngành du lịch?
A.  
Do nhu cầu du lịch thường mang tính đơn lẻ, dễ dàng tự tổ chức nên cần đại lý để hợp thức hóa giấy tờ.
B.  
Do các nhà sản xuất du lịch có khả năng mang sản phẩm và dịch vụ đến tận nơi ở của khách hàng.
C.  
Do cung du lịch thường cố định tại một chỗ trong khi cầu du lịch lại phân tán ở khắp mọi nơi.
D.  
Do sản phẩm du lịch là hàng hóa vật thể có thể vận chuyển dễ dàng qua biên giới quốc gia.
Câu 3: 0.25 điểm
Trong mối quan hệ giữa các bên, nhà sản xuất dịch vụ nhận được lợi ích then chốt nào khi thông qua doanh nghiệp lữ hành?
A.  
Nhà sản xuất buộc phải trực tiếp thực hiện mọi hoạt động marketing đến từng khách hàng đơn lẻ.
B.  
Giảm bớt rủi ro trong kinh doanh và tiết kiệm đáng kể chi phí trong hoạt động xúc tiến, quảng bá sản phẩm.
C.  
Tăng chi phí xúc tiến bán hàng do phải trả thêm các khoản phí quản lý cho đơn vị trung gian.
D.  
Nhà sản xuất có thể kiểm soát hoàn toàn mọi quy trình tiêu dùng của khách du lịch ngay tại nơi ở thường xuyên của họ.
Câu 4: 0.25 điểm
Một đại lý lữ hành bán lẻ khác biệt cơ bản với một công ty điều hành chương trình du lịch (Tour operator) ở điểm nào?
A.  
Đại lý lữ hành bán lẻ có quyền hạn tự đứng ra tổ chức thực hiện các chương trình du lịch trọn gói quy mô lớn.
B.  
Đại lý lữ hành bán lẻ chủ yếu đóng vai trò trung gian hưởng hoa hồng và không phải chịu rủi ro về quá trình sản xuất tour.
C.  
Công ty điều hành chương trình du lịch không làm gia tăng thêm bất kỳ giá trị nào cho sản phẩm khi chuyển giao cho khách.
D.  
Công ty điều hành chương trình du lịch chỉ thực hiện nhiệm vụ môi giới đơn thuần cho các nhà cung cấp để lấy phí.
Câu 5: 0.25 điểm
Ý tưởng mang tính bước ngoặt của Thomas Cook vào năm 18411841 khi tổ chức chuyến đi bằng tàu hỏa từ Loughborough đến Leicester là gì?
A.  
Sắp xếp một chuyến đi tập thể có tổ chức được sắp đặt trước với mức chi phí trọn gói được tính toán kỹ lưỡng.
B.  
Chuyển đổi mô hình du lịch từ hình thức đại chúng sang phục vụ riêng cho tầng lớp quý tộc xa xỉ.
C.  
Chỉ tập trung vào việc bán vé máy bay thương mại cho các chuyến hành trình dài xuyên lục địa.
D.  
Tổ chức các chuyến đi chuyên biệt cho người nước ngoài đến tham quan các thắng cảnh tại nước Anh.
Câu 6: 0.25 điểm
Trong mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng của doanh nghiệp lữ hành, vai trò thực tế của các phòng chức năng là gì?
A.  
Có quyền tự mình ra mọi quyết định điều hành tối cao thay thế hoàn toàn cho vai trò của Tổng giám đốc.
B.  
Hoạt động độc lập hoàn toàn và không cần có bất kỳ sự liên kết hay trao đổi thông tin nào với các phòng ban khác.
C.  
Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác để hướng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp.
D.  
Chỉ chịu trách nhiệm báo cáo công việc trước giám đốc dự án và không chịu sự quản lý của cấp lãnh đạo cao nhất.
Câu 7: 0.25 điểm
Tại sao nhân viên tiếp xúc phục vụ khách hàng trực tiếp lại được coi là yếu tố cốt lõi trong phương pháp quản lý định hướng khách hàng?
A.  
Vì họ là người trực tiếp nắm giữ toàn bộ nguồn vốn đầu tư và tài sản cố định của công ty lữ hành.
B.  
Vì họ là những người không cần trải qua đào tạo chuyên sâu mà vẫn có thể xử lý tốt mọi tình huống phát sinh.
C.  
Vì họ chính là bộ mặt, là hình ảnh đại diện giúp khách hàng cảm nhận giá trị dịch vụ và thương hiệu của doanh nghiệp.
D.  
Vì họ thuộc cấp bậc cao nhất và có quyền ra các quyết định chiến lược trong sơ đồ quản lý định hướng khách hàng.
Câu 8: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp lữ hành chuyên thiết kế các tour tại địa phương và bán lại cho các đơn vị lữ hành ở thị trường nước ngoài. Doanh nghiệp này thuộc loại hình nào?
A.  
Kinh doanh lữ hành gửi khách nội địa đơn thuần.
B.  
Kinh doanh lữ hành nhận khách (Inbound).
C.  
Kinh doanh đại lý lữ hành bán lẻ trực tiếp cho khách.
D.  
Kinh doanh lữ hành kết hợp không phân định chức năng.
Câu 9: 0.25 điểm
Nội dung nào sau đây là nguyên tắc quản trị nhân lực quan trọng nhất của "Thuyết Z" khi áp dụng vào doanh nghiệp lữ hành?
A.  
Năng suất lao động đi đôi với niềm tin, sự thẳng thắn và tinh thần tập thể giữa những người làm việc cùng nhau.
B.  
Đề cao tính cạnh tranh cá nhân gay gắt và thực hiện trả lương dựa hoàn toàn trên số lượng sản phẩm hoàn thành.
C.  
Quản lý nhân viên bằng các mệnh lệnh hành chính cứng nhắc và duy trì sự kiểm soát gắt gao từ cấp trên.
D.  
Thực hiện việc thăng tiến nhân sự nhanh chóng chỉ dựa trên các mối quan hệ cá nhân với nhà lãnh đạo.
Câu 10: 0.25 điểm
Chức năng thông tin của doanh nghiệp lữ hành đối với các điểm đến và nhà cung cấp dịch vụ bao gồm những gì?
A.  
Cung cấp thông tin chi tiết về các giá trị tài nguyên thiên nhiên và đặc điểm thời tiết của nơi khách định đến.
B.  
Cung cấp các thông tin về hệ thống luật pháp và thể chế chính trị của quốc gia nơi nhà cung cấp đang hoạt động.
C.  
Cung cấp các thông tin về mục đích chuyến đi, khả năng thanh toán và thói quen tiêu dùng thực tế của khách du lịch.
D.  
Cung cấp danh sách công khai toàn bộ các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhà cung cấp trên thị trường hiện tại.
Câu 11: 0.25 điểm
Theo quy định của pháp luật và cách tiếp cận chuyên ngành, sản phẩm chủ yếu và đặc trưng nhất của kinh doanh lữ hành là gì?
A.  
Các loại dịch vụ lưu trú khách sạn và ăn uống đơn lẻ cho khách vãng lai.
B.  
Hệ thống các điểm tham quan di tích và các khu vui chơi giải trí phức hợp.
C.  
Các phương tiện vận chuyển hành khách như xe ô tô, tàu thủy và máy bay.
D.  
Chương trình du lịch (Tour) được thiết kế và tính giá trọn gói.
Câu 12: 0.25 điểm
Đặc tính nào của lao động hướng dẫn viên khiến công việc này không thể bị thay thế bởi hệ thống máy móc hay tự động hóa?
A.  
Hướng dẫn viên chủ yếu làm công việc văn phòng và sử dụng các phần mềm máy tính để quản lý dữ liệu khách.
B.  
Hoạt động hướng dẫn đòi hỏi khả năng tổ chức, phục vụ và xử lý các tình huống giao tiếp mang tính nhân văn cao.
C.  
Công việc này không yêu cầu vốn kiến thức tổng hợp hay các kỹ năng ứng xử văn hóa trong quá trình thực hiện.
D.  
Hướng dẫn viên là người không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào về chất lượng cuối cùng của chương trình du lịch.
Câu 13: 0.25 điểm
Trong quy trình kinh doanh chương trình du lịch trọn gói, nội dung "Xác định điểm hòa vốn" nằm ở giai đoạn nào?
A.  
Thiết kế chương trình và tính toán chi phí thực tế cho chuyến đi.
B.  
Tổ chức triển khai các hoạt động xúc tiến hỗn hợp và truyền thông marketing.
C.  
Giai đoạn tổ chức thực hiện và giám sát các dịch vụ trong hành trình của khách.
D.  
Các hoạt động đánh giá và chăm sóc khách hàng sau khi kết thúc chương trình.
Câu 14: 0.25 điểm
Một khách hàng đến công ty lữ hành để mua riêng một vé máy bay khứ hồi đi nước ngoài. Dịch vụ này được phân loại là gì?
A.  
Một chương trình du lịch trọn gói cao cấp dành cho khách đi tự túc.
B.  
Hoạt động tổ chức xúc tiến hỗn hợp tại điểm đến du lịch của doanh nghiệp.
C.  
Dịch vụ trung gian (hoặc dịch vụ đơn lẻ) để hưởng hoa hồng đại lý.
D.  
Kinh doanh lữ hành nội địa theo phương thức bán buôn cho khách lẻ.
Câu 15: 0.25 điểm
Tại sao trong quản trị nhân lực lữ hành, việc phân tích công việc lại đòi hỏi sự hài hòa giữa " 55 kỳ vọng"?
A.  
Để đảm bảo mọi nhân viên làm việc đều có cơ hội thăng tiến ngang nhau lên các cấp quản lý cao nhất.
B.  
Để doanh nghiệp chỉ tập trung tối đa vào kỳ vọng của nhà đầu tư mà có thể bỏ qua nhu cầu khách hàng.
C.  
Để cắt giảm tối đa chi phí trả lương cho người lao động dựa trên các tiêu chuẩn kỳ vọng của xã hội.
D.  
Để giảm thiểu sự chênh lệch giữa mong đợi của khách hàng, người lao động, doanh nghiệp, đồng nghiệp và xã hội.
Câu 16: 0.25 điểm
Tổ chức du lịch quốc tế nào được thành lập năm 19751975, là tổ chức liên chính phủ của Liên hiệp quốc và đặt trụ sở chính tại Madrid?
A.  
Hiệp hội Du lịch Châu Á - Thái Bình Dương (PATA).
B.  
Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO).
C.  
Liên đoàn Hiệp hội các Hãng lữ hành (UFTAA).
D.  
Hiệp hội Thế giới các Đại lý lữ hành (WATA).
Câu 17: 0.25 điểm
Một tập đoàn lữ hành lớn áp dụng chiến lược sở hữu các chuỗi khách sạn và hãng hàng không riêng. Đây là biểu hiện của xu hướng nào?
A.  
Tăng cường liên kết dọc để chủ động kiểm soát chất lượng và giá thành sản phẩm.
B.  
Tập trung vào mô hình đại lý bán lẻ thuần túy để giảm thiểu các chi phí về nhân sự.
C.  
Chỉ thiết lập quan hệ hợp tác với duy nhất một nhà cung cấp dịch vụ trên toàn thế giới.
D.  
Hủy bỏ hoàn toàn chức năng điều hành trực tiếp và quản lý hướng dẫn viên tại điểm đến.
Câu 18: 0.25 điểm
Tình huống: Trong mùa du lịch cao điểm, công ty lữ hành thiếu hụt hướng dẫn viên cơ hữu. Theo các nguyên tắc quản trị, giải pháp nào là phù hợp nhất?
A.  
Hủy bỏ ngay các hợp đồng đã ký với khách hàng để tránh rủi ro về uy tín và chất lượng phục vụ.
B.  
Thuê bất kỳ cá nhân nào có sức khỏe tốt trên thị trường lao động tự do để dẫn đoàn nhằm tiết kiệm chi phí.
C.  
Sử dụng đội ngũ cộng tác viên chuyên nghiệp hoặc điều động nhân sự đủ tiêu chuẩn từ các bộ phận khác.
D.  
Yêu cầu khách hàng tự thực hiện việc tham quan và tìm hiểu điểm đến mà không cần người hướng dẫn.
Câu 19: 0.25 điểm
Mô hình tâm lý khách hàng "AIDAS" trong kinh doanh chương trình du lịch nhấn mạnh vào tiến trình nào?
A.  
Quy trình kỹ thuật sản xuất các dịch vụ lưu trú và chế biến thức ăn tại hệ thống các khách sạn.
B.  
Việc kiểm soát chi phí vận hành của các nhà sản xuất dịch vụ vận chuyển khách du lịch đường bộ.
C.  
Cách thức quản trị nguồn nhân lực theo mô hình trực tuyến đơn giản của các doanh nghiệp nhỏ.
D.  
Các giai đoạn tâm lý khách hàng từ khi chú ý đến sản phẩm cho đến khi đạt được sự thỏa mãn.
Câu 20: 0.25 điểm
Công ty lữ hành X tổ chức một chuyến đi đặc biệt cho các đại lý bán hàng có thành tích xuất sắc của một hãng mỹ phẩm. Loại hình này gọi là gì?
A.  
Du lịch công vụ (Professional) nhằm tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới.
B.  
Du lịch khuyến thưởng (Incentive) với dịch vụ và chất lượng tốt nhất.
C.  
Du lịch mạo hiểm (Adventure) tại các vùng thiên nhiên hoang sơ hẻo lánh.
D.  
Du lịch văn hóa (Cultural) tập trung vào nghiên cứu lịch sử và di sản.
Câu 21: 0.25 điểm
Nhiệm vụ trọng tâm và mang tính chiến lược của phòng "Thị trường" (Marketing) trong một doanh nghiệp lữ hành là gì?
A.  
Nghiên cứu thị trường, thu hút nguồn khách và ký kết hợp đồng với các đối tác gửi khách.
B.  
Trực tiếp điều động và quản lý lịch trình của các xe vận chuyển khách du lịch trên lộ trình.
C.  
Thực hiện các nghiệp vụ kế toán, chi trả lương và các chế độ bảo hiểm cho toàn bộ nhân viên.
D.  
Trực tiếp thực hiện các hoạt động hướng dẫn tham quan cho khách tại các điểm du lịch cụ thể.
Câu 22: 0.25 điểm
Bản mô tả công việc (Job Description) có ý nghĩa pháp lý và thực tiễn như thế nào trong quản trị nhân lực lữ hành?
A.  
Là cơ sở để nhân viên có thể yêu cầu tăng lương vô điều kiện vào mỗi năm làm việc tại công ty.
B.  
Là căn cứ để đo lường việc thực hiện bổn phận và quản lý trách nhiệm thực tế của người lao động.
C.  
Là một loại văn bản tùy chọn, không bắt buộc và chỉ mang tính chất tham khảo nội bộ.
D.  
Là công cụ giúp nhà quản lý có thể ép buộc nhân viên làm thêm giờ mà không cần thực hiện trả lương.
Câu 23: 0.25 điểm
Tại sao phương pháp quản lý hiện đại "kiểu huấn luyện viên" lại đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành?
A.  
Để tập trung mọi quyền lực quyết định tuyệt đối vào tay của nhà quản lý cấp cao nhất trong mọi trường hợp.
B.  
Để nhân viên trực tiếp phục vụ được hỗ trợ tốt nhất nhằm thỏa mãn tối đa các mong muốn của khách hàng.
C.  
Để giảm thiểu tối đa số lượng nhân viên ở các vị trí tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với khách hàng.
D.  
Để thay thế hoàn toàn các quy trình phục vụ linh hoạt bằng những quy tắc hành chính cứng nhắc và rập khuôn.
Câu 24: 0.25 điểm
Một hướng dẫn viên du lịch làm việc trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành quốc tế bắt buộc phải có những "công cụ hành nghề" quan trọng nào?
A.  
Phải sở hữu xe ô tô cá nhân đời mới và có giấy phép lái xe hạng nặng theo quy định quốc tế.
B.  
Có khả năng tự nấu ăn các món đặc sản vùng miền và dọn dẹp buồng phòng khách sạn thành thạo.
C.  
Chỉ cần duy nhất một sức khỏe tốt và lòng nhiệt huyết mà không cần bận tâm đến kiến thức chuyên môn.
D.  
Thành thạo ngoại ngữ, có vốn kiến thức sâu rộng và kỹ năng văn hóa giao tiếp tốt.
Câu 25: 0.25 điểm
Theo quy tắc quản trị, khi một doanh nghiệp lữ hành phát sinh nhu cầu nhân sự mới, họ nên ưu tiên nguồn cung nào trước tiên?
A.  
Luôn ưu tiên thực hiện tuyển dụng ngay lập tức người mới từ bên ngoài để thay đổi không khí làm việc.
B.  
Ưu tiên sử dụng khả năng sẵn có từ nội bộ doanh nghiệp thông qua việc thăng tiến hoặc thuyên chuyển.
C.  
Chỉ tập trung thuê các lao động thời vụ theo giờ để không phải thực hiện các nghĩa vụ bảo hiểm xã hội.
D.  
Không cần lập kế hoạch cụ thể mà chỉ thực hiện tuyển dụng khi nhận thấy tình trạng thiếu hụt đã quá nghiêm trọng.
Câu 26: 0.25 điểm
Trong mô hình cơ cấu tổ chức ma trận tại các doanh nghiệp lữ hành lớn, một nhân viên chuyên gia thường sẽ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ai?
A.  
Chỉ chịu sự quản lý và báo cáo công việc duy nhất đối với Giám đốc bộ phận Tài chính của công ty.
B.  
Không chịu sự lãnh đạo của bất kỳ cá nhân nào để đảm bảo tối đa tính sáng tạo cá nhân trong công việc.
C.  
Đồng thời chịu sự quản lý của Giám đốc dự án (hoặc sản phẩm) và Giám đốc phòng chức năng chuyên môn.
D.  
Chỉ chịu sự lãnh đạo và tuân theo mọi chỉ dẫn trực tiếp của khách hàng đang mua và sử dụng sản phẩm.
Câu 27: 0.25 điểm
Điểm khác biệt cốt lõi thể hiện tính chiến lược của quản trị nguồn nhân lực so với quản trị nhân sự truyền thống là gì?
A.  
Quản trị nguồn nhân lực chỉ tập trung vào việc thực thi các mệnh lệnh hành chính ngắn hạn từ phía lãnh đạo.
B.  
Quản trị nguồn nhân lực dựa trên việc kiểm soát gắt gao hành vi của nhân viên thông qua hệ thống nội quy.
C.  
Quản trị nhân sự truyền thống coi trọng các thỏa thuận tâm lý tự nguyện hơn là sự phục tùng mệnh lệnh.
D.  
Quản trị nguồn nhân lực mang tính chiến lược dài hạn và tập trung vun đắp sức lao động để phát triển tổ chức.
Câu 28: 0.25 điểm
Nội dung nào sau đây thuộc về chức năng thực hiện của một doanh nghiệp kinh doanh lữ hành?
A.  
Chỉ đơn thuần thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường mục tiêu và tìm kiếm các nguồn khách du lịch mới.
B.  
Vận chuyển khách, hướng dẫn tham quan và thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp.
C.  
Trực tiếp tham gia vào việc thiết lập và ban hành hệ thống pháp luật du lịch quốc gia cho vùng lãnh thổ đó.
D.  
Thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng mới hoàn toàn các khu du lịch và điểm tham quan du lịch từ ban đầu.
Câu 29: 0.25 điểm
Tại sao nhân tố quy mô của doanh nghiệp lữ hành lại gây ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến hoạt động quản trị nhân lực?
A.  
Vì quy mô doanh nghiệp càng lớn thì càng đòi hỏi quản trị chuyên nghiệp, phân hóa chức năng sâu và khó khăn hơn.
B.  
Vì những doanh nghiệp lữ hành có quy mô lớn thì thường không cần thực hiện chuyên môn hóa sức lao động của nhân viên.
C.  
Vì các doanh nghiệp nhỏ luôn có mức chi phí quản lý nhân sự cao hơn đáng kể so với các tập đoàn lữ hành lớn.
D.  
Vì những doanh nghiệp có quy mô nhỏ thì hoàn toàn không cần quan tâm đến các quy định hiện hành của Bộ luật Lao động.
Câu 30: 0.25 điểm
Đặc điểm "tính thời vụ" trong kinh doanh lữ hành gây ra khó khăn lớn nhất nào cho công tác tổ chức quản lý lao động?
A.  
Làm cho số lượng lao động cần thiết tại các bộ phận luôn giữ được mức ổn định và cân bằng tuyệt đối suốt cả năm.
B.  
Giúp cho các doanh nghiệp hoàn toàn không cần phải thực hiện các công tác bồi dưỡng hay đào tạo lại nguồn nhân lực.
C.  
Làm cho cơ cấu và số lượng lao động luôn biến đổi theo mùa, đòi hỏi khả năng điều động nhân sự cực kỳ linh hoạt.
D.  
Làm giảm đáng kể mọi yêu cầu khắt khe về trình độ chuyên môn và ngoại ngữ đối với lực lượng hướng dẫn viên quốc tế.
Câu 31: 0.25 điểm
Khách du lịch sẽ nhận được lợi ích căn bản nào khi lựa chọn mua sản phẩm thông qua các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành?
A.  
Khách hàng phải tự mình trực tiếp giải quyết mọi khó khăn phát sinh về bất đồng ngôn ngữ và các thủ tục hành chính phức tạp.
B.  
Khách hàng buộc phải trả mức chi phí cao hơn rất nhiều so với tự tổ chức mà không nhận được bất kỳ giá trị gia tăng nào.
C.  
Khách hàng hoàn toàn không thể biết trước được chất lượng hay tiêu chuẩn của các dịch vụ mà mình sẽ tiêu dùng trong tour.
D.  
Tiết kiệm được thời gian, tiền bạc, công sức và được đảm bảo sự an toàn thông qua kiến thức của các chuyên gia lữ hành.
Câu 32: 0.25 điểm
Trong hệ thống sản phẩm đa dạng của kinh doanh lữ hành, dịch vụ "Tư vấn thiết kế lộ trình" được phân loại vào nhóm nào?
A.  
Các chương trình du lịch trọn gói cao cấp dành cho những đối tượng khách hàng đặc biệt.
B.  
Dịch vụ trung gian đơn lẻ nhằm đáp ứng các nhu cầu cụ thể và độc lập của du khách.
C.  
Các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) nội bộ nhằm nâng cao hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp.
D.  
Hoạt động quản lý và kiểm soát chất lượng sản phẩm lữ hành sau khi đã hoàn thành việc bán cho khách.
Câu 33: 0.25 điểm
Phần "Điều kiện làm việc" trong cấu trúc của một bản mô tả công việc nhân viên lữ hành thường bao gồm những yếu tố nào?
A.  
Chỉ bao gồm mức lương cứng cố định hàng tháng mà không có thêm bất kỳ khoản phụ cấp hay thưởng nào khác.
B.  
Môi trường vật chất, thời gian làm việc, các điều kiện về vệ sinh an toàn lao động và phương tiện đi lại phục vụ công việc.
C.  
Danh sách chi tiết các thành viên trong gia đình và các mối quan hệ cá nhân của nhân viên đang đảm nhận vị trí đó.
D.  
Những sở thích cá nhân về tôn giáo, chính trị và phong cách sống của người lãnh đạo trực tiếp bộ phận đó.
Câu 34: 0.25 điểm
Tại sao lòng trung thành của khách hàng (Brand loyalty) lại là một chỉ số đánh giá thành công quan trọng đối với doanh nghiệp lữ hành?
A.  
Vì mức chi phí để thu hút một khách hàng mới thường thấp hơn nhiều so với việc duy trì một khách hàng cũ của công ty.
B.  
Vì khách hàng trung thành sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm và giới thiệu cho người khác, giúp khẳng định uy tín thương hiệu vững chắc.
C.  
Vì những khách hàng trung thành thường là những người không bao giờ quan tâm đến chất lượng dịch vụ thực tế của doanh nghiệp.
D.  
Vì thực tế lòng trung thành của khách hàng hoàn toàn không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào đến mức lợi nhuận của doanh nghiệp lữ hành.
Câu 35: 0.25 điểm
Vai trò và nhiệm vụ cốt yếu của phòng "Điều hành" trong quy trình tổ chức sản xuất của doanh nghiệp lữ hành là gì?
A.  
Chủ động tìm kiếm và thực hiện các hoạt động thu hút nguồn khách du lịch mới từ các thị trường quốc tế trọng điểm.
B.  
Kiểm tra tính chính xác của các loại sổ sách kế toán và thực hiện báo cáo tài chính cuối năm cho ban lãnh đạo công ty.
C.  
Trực tiếp thực hiện việc ký kết hợp đồng lao động dài hạn với tất cả các hướng dẫn viên du lịch mới trúng tuyển vào công ty.
D.  
Triển khai các công việc cụ thể như đặt chỗ khách sạn, làm visa và thuê xe vận chuyển dựa trên kế hoạch đón khách đã có.
Câu 36: 0.25 điểm
Nếu một doanh nghiệp lữ hành nhận thấy năng suất lao động giảm sút do nhân viên không hiểu rõ trách nhiệm, họ nên tập trung khắc phục từ khâu nào?
A.  
Do thực tế doanh nghiệp đang thực hiện trả mức lương quá cao so với mặt bằng chung của thị trường lao động du lịch hiện tại.
B.  
Do những thiếu sót nghiêm trọng trong quá trình phân tích công việc và xây dựng hệ thống bản mô tả công việc rõ ràng cho từng vị trí.
C.  
Do các nhân viên trong doanh nghiệp đã được tham gia đào tạo quá nhiều các kỹ năng giao tiếp và ứng xử hoàn hảo với khách.
D.  
Do doanh nghiệp lữ hành đó đang áp dụng quá nhiều các tiến bộ của công nghệ thông tin vào trong mọi quy trình quản lý điều hành.
Câu 37: 0.25 điểm
Xu hướng tập trung tương tác cao và hình thành các tập đoàn lữ hành khổng lồ vào cuối thế kỷ XXXX đã dẫn đến hệ quả chính nào?
A.  
Một vài chục doanh nghiệp lớn chiếm lĩnh phần lớn thị phần du lịch và có khả năng thao túng mạnh mẽ thị trường lữ hành toàn cầu.
B.  
Làm gia tăng tính cạnh tranh hoàn hảo một cách lành mạnh giữa hàng vạn các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nhỏ lẻ trên thế giới.
C.  
Làm cho tất cả các đại lý lữ hành quy mô nhỏ và manh mún hoàn toàn bị biến mất khỏi hệ sinh thái của ngành du lịch hiện đại.
D.  
Làm giảm đáng kể nhu cầu đi du lịch thực tế của cư dân tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển và mức sống cao trên thế giới.
Câu 38: 0.25 điểm
Theo mô hình quản lý định hướng khách hàng hiện đại, đối tượng nào được đặt ở vị trí cao nhất trong thang cấp bậc giá trị của doanh nghiệp?
A.  
Toàn bộ đội ngũ quản lý cấp cao và các thành viên của Hội đồng quản trị tập đoàn lữ hành đó.
B.  
Khách hàng và các nhu cầu, mong muốn thực tế cần được thỏa mãn của họ trong quá trình tiêu dùng du lịch.
C.  
Các giám sát viên trực tiếp và những người quản lý cấp trung gian chịu trách nhiệm điều hành các phòng ban chức năng.
D.  
Toàn bộ các nhà sản xuất và cung ứng dịch vụ đầu vào có mối quan hệ hợp tác chiến lược với doanh nghiệp lữ hành.
Câu 39: 0.25 điểm
Đánh giá chung về thực trạng của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay là gì?
A.  
Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã có quy mô và năng lực cạnh tranh vượt xa so với các đại lý lữ hành hạng nhất của Mỹ và Đức.
B.  
Luôn giữ được sự ổn định tuyệt đối và hoàn toàn không bao giờ chịu ảnh hưởng bởi những biến động bất ngờ của môi trường kinh doanh toàn cầu.
C.  
Chỉ tập trung duy nhất vào việc sở hữu và vận hành các hãng hàng không riêng biệt thay vì tập trung vào các dịch vụ lữ hành truyền thống.
D.  
Phần lớn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé, manh mún, tổ chức còn lỏng lẻo và năng lực kinh doanh quốc tế vẫn còn yếu.
Câu 40: 0.25 điểm
Một tour du lịch kết hợp giữa tham quan văn hóa, chơi golf và các hoạt động mạo hiểm dưới nước là biểu hiện rõ nét nhất của xu hướng nào?
A.  
Xu hướng thực hiện việc cắt giảm thời gian nghỉ phép hàng năm của những người lao động tại các quốc gia công nghiệp phát triển.
B.  
Sự đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm và phối hợp tiêu dùng nhiều loại hình dịch vụ du lịch khác nhau trong cùng một hành trình.
C.  
Xu hướng chỉ tập trung duy nhất vào một phân đoạn thị trường hẹp là khách du lịch công vụ tại các đô thị lớn trên thế giới.
D.  
Xu hướng ngừng hoàn toàn việc sử dụng các loại hình sản phẩm du lịch có yếu tố quay trở về với thiên nhiên hoang dã và cộng đồng.