Trắc nghiệm chương 12 - Quản trị kinh doanh lữ hành - NEU

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm kiến thức Chương 12 giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành Đại học Kinh tế Quốc dân. Nội dung bao quát lịch sử hình thành ngành du lịch Việt Nam từ năm 1960, các giai đoạn phát triển lữ hành, thực trạng kinh doanh giai đoạn 1990 - 2004, xu hướng tiêu dùng và các giải pháp phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2010. Tài liệu ôn tập bám sát đề thi dành cho sinh viên NEU và khối ngành du lịch.

Từ khoá: Quản trị kinh doanh lữ hành NEU Đại học Kinh tế Quốc dân Kinh doanh lữ hành Việt Nam Trắc nghiệm du lịch Giáo trình lữ hành NEU Ôn thi du lịch Lịch sử du lịch Việt Nam

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

421,832 lượt xem 32,447 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: ? điểm
Sự kiện nào được coi là nền móng đầu tiên cho sự hình thành và phát triển của ngành kinh doanh lữ hành tại Việt Nam?
A.  
Việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO).
B.  
Sự ra đời của Công ty Du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ Ngoại thương.
C.  
Nghị quyết Đổi mới của Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI.
D.  
Việc thành lập Tổng cục Du lịch trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng.
Câu 2: ? điểm
Trong giai đoạn 1960 - 1975, hoạt động du lịch tại miền Bắc Việt Nam mang đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A.  
Phát triển mạnh mẽ các loại hình du lịch sinh thái và văn hóa.
B.  
Các doanh nghiệp lữ hành tư nhân bắt đầu hình thành và cạnh tranh.
C.  
Hoạt động du lịch phục vụ mục đích chính trị, công vụ và an dưỡng bao cấp.
D.  
Kinh doanh lữ hành đã trở thành một ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp.
Câu 3: ? điểm
Điểm khác biệt lớn nhất về cơ sở vật chất du lịch giữa miền Bắc và miền Nam Việt Nam trước năm 1975 là gì?
A.  
Miền Bắc tập trung vào các biệt thự nghỉ dưỡng của quan chức cũ.
B.  
Miền Nam chủ yếu là các khu nhà nghỉ mát do Công đoàn quản lý.
C.  
Miền Bắc phát triển hệ thống khách sạn lớn phục vụ lính đánh thuê.
D.  
Miền Nam có các khách sạn lớn đáp ứng nhu cầu giới thượng lưu và quan chức.
Câu 4: ? điểm
Tại sao giai đoạn 1976 - 1985, ngành du lịch Việt Nam vẫn chưa có động lực phát triển mạnh mẽ dù đất nước đã thống nhất?
A.  
Do thiếu sự quản lý của các cơ quan nhà nước ở cấp Trung ương.
B.  
Do cơ chế quản lý kinh tế tập trung bao cấp và bối cảnh bị bao vây cấm vận.
C.  
Do Việt Nam chưa tham gia vào các tổ chức du lịch quốc tế.
D.  
Do người dân hoàn toàn không có nhu cầu đi du lịch trong nước.
Câu 5: ? điểm
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc thành lập Tổng cục Du lịch trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng vào năm 1979 là gì?
A.  
Chuyển đổi hoàn toàn hoạt động lữ hành sang cơ chế thị trường.
B.  
Khẳng định sự nhận thức về tầm quan trọng của du lịch đối với sự phát triển đất nước.
C.  
Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng bao cấp trong việc tổ chức các chuyến đi tham quan.
D.  
Cho phép các thành phần kinh tế tư nhân tham gia kinh doanh lữ hành.
Câu 6: ? điểm
Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng thực trạng hoạt động lữ hành tại Việt Nam trước thời kỳ Đổi mới?
A.  
Các công ty lữ hành hoạt động dựa trên sự phân biệt rõ rệt giữa điều hành và đại lý.
B.  
Hoạt động lữ hành chỉ đơn thuần là việc bao cấp đưa khách đến các cơ sở nghỉ dưỡng.
C.  
Doanh nghiệp lữ hành chủ yếu thực hiện các chương trình du lịch mạo hiểm.
D.  
Thị trường khách quốc tế đa dạng từ các nước Tây Âu và Bắc Mỹ.
Câu 7: ? điểm
Bước chuyển mình mang tính quyết định để du lịch Việt Nam thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn bắt nguồn từ đâu?
A.  
Các quyết định miễn thị thực (visa) cho khách Nhật Bản và Hàn Quốc.
B.  
Các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch.
C.  
Nghị quyết Đổi mới của Đại hội Đảng lần thứ VI và các định hướng sau đó.
D.  
Việc gia nhập Hiệp hội Lữ hành châu Á - Thái Bình Dương (PATA).
Câu 8: ? điểm
Trong hệ thống quản lý nhà nước về du lịch hiện nay, cơ quan nào đóng vai trò tham mưu trực tiếp cho UBND tỉnh, thành phố?
A.  
Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch.
B.  
Tổng cục Du lịch Việt Nam.
C.  
Các doanh nghiệp du lịch lữ hành quốc tế.
D.  
Sở Du lịch hoặc Sở Thương mại - Du lịch tại địa phương.
Câu 9: ? điểm
Một doanh nghiệp được gọi là công ty du lịch lữ hành tổng hợp tại Việt Nam khi có đặc điểm nào?
A.  
Chỉ thực hiện nhiệm vụ gửi khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài.
B.  
Kinh doanh đồng thời lữ hành, hệ thống khách sạn, vận chuyển và các dịch vụ khác.
C.  
Chỉ tập trung vào việc cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho các cá nhân.
D.  
Hoạt động dựa trên sự đầu tư 100% vốn từ các tổ chức phi chính phủ.
Câu 10: ? điểm
Xu hướng tiêu dùng du lịch quốc tế trong những năm đầu thế kỷ XXI nhấn mạnh vào thành phần cốt lõi nào của sản phẩm?
A.  
Sự xa hoa, lộng lẫy và khép kín tại các khu nghỉ dưỡng biệt lập.
B.  
Hoạt động, trải nghiệm, sự tham gia và học hỏi của du khách.
C.  
Việc mua sắm các loại hàng hóa xa xỉ tại các trung tâm thương mại lớn.
D.  
Sử dụng tối đa các dịch vụ trọn gói mà không cần giao lưu với người địa phương.
Câu 11: ? điểm
Tại sao các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam thường gặp khó khăn trong việc thu thập nguồn thông tin sơ cấp khi nghiên cứu thị trường?
A.  
Do luật pháp Việt Nam nghiêm cấm việc khảo sát ý kiến khách hàng.
B.  
Do sự thiếu quan tâm và đầu tư kinh phí cho hoạt động nghiên cứu thị trường.
C.  
Do các nhà cung cấp dịch vụ luôn từ chối cung cấp thông tin sản phẩm.
D.  
Do tất cả thông tin thị trường đều có sẵn trên các phương tiện truyền thông.
Câu 12: ? điểm
Trong quy trình kinh doanh, tại sao việc nghiên cứu thị trường khách lại được coi là hoạt động đóng vai trò tiền đề?
A.  
Để doanh nghiệp có thể báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước hàng năm.
B.  
Để nội dung thiết kế chương trình phù hợp với nhu cầu và mong đợi của khách.
C.  
Để doanh nghiệp có lý do tăng giá bán các chương trình du lịch trọn gói.
D.  
Để hạn chế sự gia nhập của các doanh nghiệp lữ hành mới vào thị trường.
Câu 13: ? điểm
Tình trạng "phi ngựa xem hoa" trong các chương trình du lịch nội địa tại Việt Nam thường xuất phát từ nguyên nhân nào?
A.  
Do khách du lịch không muốn dành quá nhiều thời gian tại các điểm tham quan.
B.  
Do các phương tiện vận chuyển luôn yêu cầu phải di chuyển liên tục.
C.  
Do thiết kế chương trình ôm đồm nhiều điểm đến trong thời gian ngắn.
D.  
Do Việt Nam không có đủ tài nguyên du lịch để khách ở lại lâu hơn.
Câu 14: ? điểm
Các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam chủ yếu đóng vai trò gì trong mối quan hệ với các hãng lữ hành nước ngoài gửi khách?
A.  
Là cơ quan quản lý trực tiếp các văn phòng đại diện của hãng nước ngoài.
B.  
Là kênh phân phối và đơn vị nhận khách (Inbound) thực hiện dịch vụ tại chỗ.
C.  
Là đơn vị quyết định toàn bộ mức giá bán tại thị trường quốc tế của hãng đối tác.
D.  
Là tổ chức thực hiện việc quảng bá thay cho toàn bộ ngành du lịch thế giới.
Câu 15: ? điểm
Tại sao việc cạnh tranh bằng giá cả giữa các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam lại được coi là gây thiệt hại chung cho toàn ngành?
A.  
Vì nó khiến các hãng lữ hành nước ngoài không muốn gửi khách đến Việt Nam nữa.
B.  
Vì nó dẫn đến việc cắt giảm chất lượng dịch vụ và giảm uy tín của du lịch quốc gia.
C.  
Vì nó làm cho khách du lịch nội địa không còn tin tưởng vào các công ty lữ hành.
D.  
Vì nó buộc nhà nước phải tăng thuế giá trị gia tăng để bù đắp ngân sách.
Câu 16: ? điểm
Một trong những hạn chế lớn nhất của đội ngũ hướng dẫn viên du lịch tại Việt Nam qua khảo sát thực tế là gì?
A.  
Hoàn toàn không có khả năng sử dụng các loại ngoại ngữ hiếm.
B.  
Thiếu các kỹ năng giao tiếp, quản lý đoàn và xử lý tình huống linh hoạt.
C.  
Không có bằng cấp đại học chuyên ngành về văn hóa hay lịch sử.
D.  
Luôn từ chối thực hiện các chương trình du lịch mạo hiểm hoặc sinh thái.
Câu 17: ? điểm
Tại sao các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam cần chú trọng đến việc "đăng ký bản quyền" cho các chương trình du lịch mới?
A.  
Để đảm bảo khách du lịch không thể tự ý thay đổi lộ trình chuyến đi.
B.  
Để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và ngăn chặn tình trạng sao chép sản phẩm.
C.  
Để có thể độc quyền khai thác toàn bộ các tài nguyên du lịch tại điểm đến.
D.  
Để được miễn hoàn toàn các loại thuế liên quan đến kinh doanh lữ hành.
Câu 18: ? điểm
Giải pháp nào sau đây giúp doanh nghiệp lữ hành chủ động hơn về các dịch vụ cốt lõi trong chương trình du lịch trọn gói?
A.  
Chỉ tập trung vào việc môi giới và hưởng hoa hồng từ các khách sạn.
B.  
Đầu tư vào các phương tiện vận chuyển như ô tô, tàu thủy hoặc liên kết hàng không.
C.  
Cắt giảm tối đa số lượng hướng dẫn viên chính thức của doanh nghiệp.
D.  
Tăng cường sử dụng các dịch vụ miễn phí tại các điểm tham quan công cộng.
Câu 19: ? điểm
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam cần thực hiện chiến lược gì để đối phó với sự thay đổi nhanh chóng của thị trường?
A.  
Giữ nguyên các mô hình kinh doanh truyền thống từ thời bao cấp.
B.  
Chiến lược phản ứng nhanh để đáp ứng đúng mong muốn của thị trường.
C.  
Tập trung duy nhất vào thị trường khách các nước xã hội chủ nghĩa.
D.  
Ngừng toàn bộ các hoạt động quảng bá trên môi trường trực tuyến.
Câu 20: ? điểm
Nguyên nhân chủ quan nào làm giảm tính hấp dẫn của sản phẩm du lịch Việt Nam so với các nước trong khu vực?
A.  
Việt Nam hoàn toàn không có các di sản thế giới được UNESCO công nhận.
B.  
Giá dịch vụ đầu vào như điện, nước, hàng không cao do tính độc quyền.
C.  
Khách du lịch quốc tế không quan tâm đến văn hóa và lịch sử Việt Nam.
D.  
Hệ thống viễn thông tại các điểm du lịch quá lạc hậu và đắt đỏ.
Câu 21: ? điểm
Hoạt động "marketing" tại nhiều doanh nghiệp lữ hành Việt Nam hiện nay thường bị hiểu lầm một cách hạn hẹp là gì?
A.  
Là quá trình thiết kế và phát triển các sản phẩm du lịch hoàn toàn mới.
B.  
Là việc thực hiện các hoạt động xúc tiến hỗn hợp như quảng cáo, bán hàng.
C.  
Là việc nghiên cứu sâu về hành vi và tâm lý của khách du lịch mục tiêu.
D.  
Là quá trình quản trị chiến lược toàn diện của cả doanh nghiệp.
Câu 22: ? điểm
Việc áp dụng thuế giá trị gia tăng (VAT) cao đối với du lịch lữ hành quốc tế nhận khách (inbound) dẫn đến hệ quả gì?
A.  
Thúc đẩy các doanh nghiệp tích cực tìm kiếm thị trường khách mới hơn.
B.  
Làm tăng giá thành tour, giảm sức cạnh tranh của "xuất khẩu tại chỗ".
C.  
Giúp nhà nước có thêm nguồn thu để đầu tư vào hạ tầng giao thông.
D.  
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp lữ hành nội địa phát triển mạnh hơn.
Câu 23: ? điểm
Tại sao các doanh nghiệp lữ hành lớn ở Việt Nam hiện nay đang hướng tới việc tham gia vào thị trường chứng khoán?
A.  
Để có thể thực hiện việc sáp nhập với các cơ quan quản lý nhà nước.
B.  
Để huy động vốn từ xã hội phục vụ cho việc mở rộng quy mô kinh doanh.
C.  
Để được miễn hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng dịch vụ hướng dẫn viên.
D.  
Để tránh việc phải đóng thuế giá trị gia tăng cho các dịch vụ lữ hành.
Câu 24: ? điểm
Điều kiện cần và đủ để một cá nhân được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch dài hạn theo quy định hiện nay bao gồm những gì?
A.  
Chỉ cần có sức khỏe tốt và có khả năng giao tiếp bằng một ngoại ngữ bất kỳ.
B.  
Có bằng tốt nghiệp đại học, chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn và ngoại ngữ du lịch.
C.  
Là thành viên chính thức của Ban chỉ đạo nhà nước về du lịch quốc gia.
D.  
Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm làm việc tại các khách sạn từ 3 sao trở lên.
Câu 25: ? điểm
Trong kinh doanh lữ hành, việc bỏ qua "dịch vụ sau khi kết thúc chương trình" sẽ dẫn đến tác động tiêu cực nào?
A.  
Doanh nghiệp sẽ bị cơ quan nhà nước thu hồi giấy phép kinh doanh ngay lập tức.
B.  
Mất đi cơ hội duy trì mối quan hệ với khách hàng và lắng nghe phản hồi để cải thiện.
C.  
Khách du lịch sẽ không được phép nhập cảnh lại Việt Nam trong những lần sau.
D.  
Các nhà cung cấp dịch vụ lưu trú sẽ từ chối thanh toán hoa hồng cho doanh nghiệp.
Câu 26: ? điểm
Sự hình thành của các biệt thự mang tên Bảo Đại tại nhiều nơi có cảnh đẹp ở Việt Nam minh chứng cho điều gì trong lịch sử du lịch?
A.  
Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên cho nghỉ dưỡng đã hình thành từ thời phong kiến/đế quốc.
B.  
Tất cả người dân Việt Nam thời kỳ đó đều có điều kiện đi du lịch nghỉ dưỡng.
C.  
Ngành kinh doanh lữ hành quốc tế đã phát triển rất mạnh mẽ từ thế kỷ XIX.
D.  
Bảo Đại là người đầu tiên thành lập công ty lữ hành tại Việt Nam.
Câu 27: ? điểm
Một trong những mục tiêu quan trọng của "Chương trình hành động quốc gia về du lịch" là gì?
A.  
Hạn chế tối đa số lượng người Việt Nam đi du lịch ra nước ngoài.
B.  
Tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
C.  
Chuyển toàn bộ các doanh nghiệp du lịch tư nhân thành doanh nghiệp nhà nước.
D.  
Xây dựng các khu du lịch chỉ dành riêng cho khách từ các nước ASEAN.
Câu 28: ? điểm
Xu hướng gia tăng các chuyến đi du lịch ngắn ngày của cư dân các nước công nghiệp phát triển ảnh hưởng thế nào đến thiết kế tour?
A.  
Các doanh nghiệp nên loại bỏ hoàn toàn các tour ngắn dưới 3 ngày.
B.  
Cần tập trung vào các sản phẩm du lịch chuyên sâu, tiết kiệm thời gian di chuyển.
C.  
Chỉ thiết kế các chương trình du lịch đi bộ xuyên rừng kéo dài hàng tháng.
D.  
Tăng giá bán các tour ngắn lên gấp đôi để bù đắp chi phí vận hành.
Câu 29: ? điểm
Tại sao Việt Nam cần thực hiện việc miễn thị thực (visa) đơn phương hoặc song phương cho một số thị trường trọng điểm?
A.  
Để giảm bớt số lượng nhân viên làm việc tại các cửa khẩu quốc tế.
B.  
Để tạo điều kiện thuận lợi và thu hút khách du lịch từ các quốc gia đó.
C.  
Vì các quốc gia đó đã đồng ý tài trợ toàn bộ kinh phí cho du lịch Việt Nam.
D.  
Để ngăn chặn khách du lịch từ các khu vực khác không vào được Việt Nam.
Câu 30: ? điểm
Loại hình du lịch nào được dự báo sẽ tăng mạnh đối với độ tuổi từ 12-24 tại Việt Nam?
A.  
Du lịch nghỉ dưỡng cao cấp tại các khách sạn 5 sao.
B.  
Du lịch văn hóa, lịch sử và sinh thái với mục đích giáo dục.
C.  
Du lịch chữa bệnh và điều dưỡng dài ngày tại các suối khoáng.
D.  
Du lịch công vụ kết hợp với tìm kiếm cơ hội đầu tư bất động sản.
Câu 31: ? điểm
Trong cơ cấu tổ chức bộ máy, việc thiếu bộ phận marketing độc lập tại các doanh nghiệp lữ hành dẫn đến hệ quả gì?
A.  
Doanh nghiệp không thể thực hiện việc ký kết hợp đồng với các khách sạn.
B.  
Các quyết định kinh doanh thường dựa trên cảm tính thay vì dữ liệu thị trường.
C.  
Hướng dẫn viên sẽ không còn được cấp thẻ hành nghề từ Tổng cục Du lịch.
D.  
Doanh nghiệp sẽ không phải chịu trách nhiệm về các vi phạm thuế giá trị gia tăng.
Câu 32: ? điểm
Tại sao các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam cần tăng cường sự liên kết ngang trên thị trường?
A.  
Để có thể cùng nhau yêu cầu nhà nước tăng mức phí visa cho khách quốc tế.
B.  
Để tạo ra sức mạnh tổng hợp, đa dạng hóa kênh phân phối và giảm cạnh tranh tiêu cực.
C.  
Để chia sẻ chung một đội ngũ hướng dẫn viên cho tất cả các doanh nghiệp.
D.  
Để cùng nhau độc quyền khai thác toàn bộ các di sản thế giới tại Việt Nam.
Câu 33: ? điểm
Đặc điểm của sản phẩm du lịch là "không lưu kho được" yêu cầu các doanh nghiệp lữ hành phải có giải pháp gì trong tổ chức bán?
A.  
Tăng giá bán thật cao vào những ngày không có khách để bù lỗ.
B.  
Thực hiện các chính sách khuyến mãi, bán giờ chót để tối đa hóa công suất.
C.  
Ngừng cung cấp dịch vụ nếu số lượng khách đăng ký không đạt mức tối đa.
D.  
Lưu trữ các chương trình du lịch đã thiết kế vào kho để bán cho năm sau.
Câu 34: ? điểm
Vai trò của "Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch" trong mô hình quản lý hiện nay là gì?
A.  
Trực tiếp điều hành việc đưa khách đi tour của các công ty lữ hành tư nhân.
B.  
Tạo ra sự phối hợp hành động giữa các ngành và địa phương để phát triển du lịch.
C.  
Thực hiện việc cấp và thu hồi chứng chỉ ngoại ngữ du lịch cho các cá nhân.
D.  
Thay mặt các doanh nghiệp lữ hành ký kết hợp đồng vận chuyển với hàng không.
Câu 35: ? điểm
Tại sao việc đánh giá hiệu quả của các hình thức xúc tiến (quảng cáo, hội chợ...) lại quan trọng đối với nhà quản trị lữ hành?
A.  
Để doanh nghiệp có thể yêu cầu các đơn vị quảng cáo hoàn trả lại tiền nếu không có khách.
B.  
Để tối ưu hóa chi phí và lựa chọn phương tiện truyền thông hiệu quả nhất cho từng thị trường.
C.  
Để chứng minh với nhà nước rằng doanh nghiệp đang hoạt động đúng pháp luật.
D.  
Để ngăn chặn các doanh nghiệp đối thủ không thể tham gia vào các hội chợ tương tự.
Câu 36: ? điểm
Sản phẩm du lịch Việt Nam cần làm gì để khắc phục tình trạng "thiếu tính nhất quán và đồng bộ"?
A.  
Cấm tất cả các doanh nghiệp tư nhân không được tự thiết kế tour mới.
B.  
Đầu tư đồng bộ từ hạ tầng, sản phẩm cốt lõi đến chất lượng phục vụ và thương hiệu.
C.  
Chỉ tập trung phát triển duy nhất một điểm đến là Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh.
D.  
Yêu cầu khách du lịch phải sử dụng chung một loại phương tiện vận chuyển duy nhất.
Câu 37: ? điểm
Trong tương lai, việc sử dụng "hệ thống thông tin vệ tinh và Internet" sẽ ảnh hưởng như thế nào đến du lịch công vụ?
A.  
Sẽ làm tăng mạnh các chuyến đi công tác xa để gặp gỡ trực tiếp.
B.  
Có thể thay thế một phần các chuyến đi nhờ vào hội họp trực tuyến.
C.  
Sẽ buộc tất cả khách du lịch công vụ phải chuyển sang đi du lịch nghỉ dưỡng.
D.  
Sẽ khiến các hãng hàng không ngừng cung cấp dịch vụ cho doanh nhân.
Câu 38: ? điểm
Tại sao nói "Kinh doanh lữ hành có vị trí trung gian" trong ngành du lịch?
A.  
Vì các công ty lữ hành luôn nằm ở vị trí địa lý giữa khách sạn và điểm tham quan.
B.  
Vì nó kết nối giữa nhu cầu của khách du lịch và khả năng cung ứng của các nhà sản xuất.
C.  
Vì doanh nghiệp lữ hành chỉ được hưởng một nửa lợi nhuận từ chương trình du lịch.
D.  
Vì nó là đơn vị đứng ra giải quyết các tranh chấp giữa chính phủ và du khách.
Câu 39: ? điểm
Giải pháp "hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh" giúp ích gì cho lãnh đạo doanh nghiệp lữ hành?
A.  
Giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc trốn tránh các nghĩa vụ về thuế.
B.  
Làm cơ sở vững chắc cho việc ra các quyết định kinh doanh chính xác và kịp thời.
C.  
Đảm bảo rằng tất cả nhân viên trong doanh nghiệp đều có mức lương bằng nhau.
D.  
Giúp doanh nghiệp không cần phải quan tâm đến các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Câu 40: ? điểm
Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất khi thực hiện chương trình du lịch theo xu hướng mới là gì?
A.  
Buộc du khách phải tuân thủ nghiêm ngặt mọi khung giờ mà không có sự linh hoạt.
B.  
Bảo đảm nguyên tắc thỏa mãn tối đa tự do cá nhân và mở rộng giao lưu với cư dân.
C.  
Hạn chế tối đa việc khách du lịch tiếp xúc với môi trường thiên nhiên bên ngoài.
D.  
Chỉ sử dụng các dịch vụ đắt tiền nhất để khẳng định đẳng cấp của doanh nghiệp lữ hành.