Trắc nghiệm chương 4 - Quản trị kinh doanh du lịch - NEU

Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm Quản trị kinh doanh lữ hành Chương 4 (NEU) về quan hệ với nhà cung cấp. Đề thi bám sát giáo trình, có giải thích đáp án chuyên sâu, giúp sinh viên ôn tập hiệu quả và đạt điểm cao trong kỳ thi kết thúc học phần.

Từ khoá: trắc nghiệm quản trị kinh doanh lữ hành chương 4 quản trị lữ hành NEU quan hệ nhà cung cấp du lịch đề thi lữ hành có giải thích giáo trình quản trị lữ hành NEU

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

421,727 lượt xem 32,439 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Trong hệ thống cung cầu du lịch, thực thể nào đóng vai trò đồng thời vừa là người sản xuất, người mua và người bán?
A.  
Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
B.  
Khách du lịch trực tiếp
C.  
Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
D.  
Các hãng hàng không nội địa
Câu 2: 0.25 điểm
Một tổ chức cung cấp dịch vụ tham quan tại điểm du lịch được xác định là gì đối với doanh nghiệp lữ hành?
A.  
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
B.  
Đại lý bán lẻ sản phẩm
C.  
Khách hàng tiềm năng
D.  
Nhà cung cấp sản phẩm
Câu 3: 0.25 điểm
Tại sao việc định nghĩa nhà cung cấp của doanh nghiệp lữ hành một cách tuyệt đối lại được coi là rất khó khăn?
A.  
Vì các nhà cung cấp chỉ ưu tiên bán hàng trực tiếp cho khách du lịch.
B.  
Vì đối tượng phục vụ của nhà cung cấp rất rộng, bao gồm cả dân cư địa phương và khách không đi du lịch.
C.  
Vì doanh nghiệp lữ hành thường tự sản xuất tất cả các dịch vụ trong chương trình.
D.  
Vì các quy định pháp luật về du lịch thường xuyên thay đổi.
Câu 4: 0.25 điểm
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc phân loại nhà cung cấp dựa trên các thành phần dịch vụ chính là gì?
A.  
Giúp doanh nghiệp lữ hành tính toán tiền thuế chính xác hơn.
B.  
Để xác định tính chất từng loại nhằm tìm ra cách thức tốt nhất trong quan hệ với từng loại.
C.  
Nhằm loại bỏ các nhà cung cấp có quy mô nhỏ.
D.  
Để doanh nghiệp lữ hành có thể độc quyền trên thị trường.
Câu 5: 0.25 điểm
Nhóm nhà cung cấp nào sau đây thường hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận?
A.  
Các hãng vận chuyển đường sắt
B.  
Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia
C.  
Các công ty bảo hiểm du lịch
D.  
Các tập đoàn khách sạn quốc tế
Câu 6: 0.25 điểm
Khi một doanh nghiệp lữ hành phụ thuộc hoàn toàn vào một hãng hàng không duy nhất trên một tuyến đường bay độc quyền, quyền mặc cả sẽ thuộc về ai?
A.  
Chia đều cho cả hai bên
B.  
Doanh nghiệp lữ hành
C.  
Nhà cung cấp (hãng hàng không)
D.  
Khách du lịch tiêu dùng cuối cùng
Câu 7: 0.25 điểm
Biểu hiện nào sau đây cho thấy nhà cung cấp đang sử dụng quyền mặc cả cao đối với doanh nghiệp lữ hành?
A.  
Chủ động giảm giá sâu để kích cầu du lịch.
B.  
Thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp lữ hành quảng bá sản phẩm.
C.  
Tăng cường các dịch vụ bổ sung miễn phí cho khách.
D.  
Cố tình vi phạm hợp đồng hoặc hạ thấp chất lượng dịch vụ cung cấp.
Câu 8: 0.25 điểm
Để hạn chế quyền mặc cả cao từ phía nhà cung cấp vận chuyển, doanh nghiệp lữ hành nên thực hiện giải pháp nào?
A.  
Ngừng hoàn toàn việc ký kết hợp đồng kinh tế.
B.  
Tăng vốn đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật để chủ động phương tiện.
C.  
Chỉ tập trung vào một nhà cung cấp duy nhất để lấy lòng tin.
D.  
Hạ giá bán chương trình du lịch xuống mức thấp nhất.
Câu 9: 0.25 điểm
Trong mối quan hệ với các cơ quan công quyền (nhà cung cấp dịch vụ hành chính), cơ sở tiền đề quan trọng nhất để duy trì quan hệ là gì?
A.  
Các hợp đồng kinh tế và mức hoa hồng.
B.  
Các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách nhà nước.
C.  
Sự thỏa thuận về giá cả dịch vụ hàng năm.
D.  
Các chương trình khuyến mãi và tặng quà.
Câu 10: 0.25 điểm
Khái niệm "Marketing quan hệ" (Marketing relationship) được khuyến khích áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
A.  
Khi thiết lập các mối quan hệ không chính thức dựa trên tâm lý và bản sắc văn hóa.
B.  
Khi doanh nghiệp muốn kiện nhà cung cấp ra trọng tài kinh tế.
C.  
Khi doanh nghiệp muốn độc quyền nguồn khách trên thị trường.
D.  
Khi doanh nghiệp muốn hủy bỏ các hợp đồng kinh tế đã ký.
Câu 11: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn nhà cung cấp của doanh nghiệp lữ hành?
A.  
Số lượng nhân viên của doanh nghiệp lữ hành.
B.  
Tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch ở nơi đến.
C.  
Tên gọi của các chương trình du lịch cũ.
D.  
Màu sắc logo của nhà cung cấp.
Câu 12: 0.25 điểm
Kênh phân phối sản phẩm du lịch được hiểu là một hệ thống tổ chức dịch vụ nhằm mục đích gì?
A.  
Tạo ra các điểm bán hoặc cách tiếp cận thuận tiện cho khách ngoài nơi sản xuất.
B.  
Thay thế hoàn toàn quá trình sản xuất dịch vụ tại điểm đến.
C.  
Giảm bớt số lượng khách du lịch để nâng cao chất lượng.
D.  
Lưu trữ hàng hóa du lịch trong kho để bán dần.
Câu 13: 0.25 điểm
Tại sao phương thức bán sản phẩm cũng được coi là một phần của sản phẩm du lịch?
A.  
Vì nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm.
B.  
Vì nó góp phần tạo ra toàn bộ sự cảm nhận của du khách về sản phẩm.
C.  
Vì phương thức bán hoàn toàn do nhà cung cấp quyết định.
D.  
Vì nó không liên quan đến quá trình tiêu dùng của khách.
Câu 14: 0.25 điểm
Chức năng nào sau đây KHÔNG phải là nhiệm vụ cơ bản của doanh nghiệp lữ hành trong vai trò phân phối?
A.  
Tư vấn và giúp đỡ khách lựa chọn sản phẩm thích hợp.
B.  
Tiếp nhận và giải quyết phàn nàn của khách du lịch.
C.  
Trực tiếp sản xuất ra các tài nguyên du lịch thiên nhiên.
D.  
Thực hiện các hoạt động Marketing cho các nhà sản xuất.
Câu 15: 0.25 điểm
Bản chất thực chất của tiền "Hoa hồng" (Commission) trong kinh doanh lữ hành là gì?
A.  
Một khoản tiền phạt do doanh nghiệp lữ hành vi phạm hợp đồng.
B.  
Khoản phí khách du lịch phải trả thêm cho doanh nghiệp lữ hành.
C.  
Sự ưu đãi của các nhà sản xuất dành cho doanh nghiệp lữ hành.
D.  
Thuế giá trị gia tăng mà nhà nước thu từ doanh nghiệp.
Câu 16: 0.25 điểm
Khoản tiền thưởng mà nhà cung cấp trả khi doanh nghiệp lữ hành đạt mức tiêu thụ vượt quy định được gọi là gì?
A.  
Hoa hồng cơ bản
B.  
Tiền đảm bảo (phạt)
C.  
Phí dịch vụ bổ sung
D.  
Hoa hồng khuyến khích
Câu 17: 0.25 điểm
Đặc điểm chính của mối quan hệ theo hình thức bán buôn hưởng lợi nhuận là gì?
A.  
Doanh nghiệp lữ hành không chịu bất kỳ rủi ro nào.
B.  
Nhà cung cấp chịu toàn bộ rủi ro nếu sản phẩm không bán được.
C.  
Doanh nghiệp lữ hành mua số lượng lớn với giá gốc và tự định đoạt giá bán.
D.  
Hai bên không cần ký kết bất kỳ văn bản thỏa thuận nào.
Câu 18: 0.25 điểm
Trong hợp đồng giữa doanh nghiệp lữ hành và nhà cung cấp, nội dung nào thường đề cập đến chế độ phạt tài chính?
A.  
Phần nguyên tắc chung của hợp đồng.
B.  
Trách nhiệm của doanh nghiệp lữ hành.
C.  
Điều khoản về các trường hợp bất khả kháng.
D.  
Mô tả chi tiết các loại phòng ngủ.
Câu 19: 0.25 điểm
Tại sao đối tượng điều chỉnh trong các hợp đồng lữ hành được coi là có điểm đặc biệt?
A.  
Vì đối tượng điều chỉnh chính là con người (khách du lịch).
B.  
Vì giá trị hợp đồng luôn được tính bằng ngoại tệ mạnh.
C.  
Vì hợp đồng chỉ có hiệu lực khi có mặt khách du lịch.
D.  
Vì nhà cung cấp luôn là bên nắm giữ toàn bộ quyền quyết định.
Câu 20: 0.25 điểm
Loại mức giá nào sau đây thường được các hãng hàng không áp dụng riêng cho chương trình du lịch trọn gói?
A.  
Giá vé hạng nhất (First class)
B.  
Giá vé dành cho người già và trẻ em.
C.  
Giá áp dụng cho các chương trình du lịch trọn gói (GIT).
D.  
Giá vé thương gia (Business class).
Câu 21: 0.25 điểm
Mục đích chính của việc nhà cung cấp dịch vụ tham quan, giải trí là nhằm thỏa mãn nhu cầu gì?
A.  
Nhu cầu đi lại thiết yếu của khách du lịch.
B.  
Nhu cầu ăn uống và lưu trú tại điểm đến.
C.  
Nhu cầu cảm thụ các giá trị thẩm mỹ (nhu cầu đặc trưng).
D.  
Nhu cầu liên lạc và thông tin qua bưu chính.
Câu 22: 0.25 điểm
Theo hợp đồng mẫu giữa lữ hành và khách sạn, bên A (lữ hành) sẽ không phải trả phí hủy nếu thông báo trước bao nhiêu ngày?
A.  
3 ngày
B.  
7 ngày
C.  
21 ngày
D.  
30 ngày
Câu 23: 0.25 điểm
Nhóm nhà cung cấp nào đảm bảo các yếu tố đầu vào không chỉ cho lữ hành mà cho tất cả các ngành kinh tế xã hội?
A.  
Các nhà sản xuất chuyên ngành du lịch.
B.  
Các nhà cung cấp dịch vụ hành chính nhà nước.
C.  
Các nhà sản xuất không thuộc chuyên ngành du lịch.
D.  
Các đơn vị quản lý di sản văn hóa.
Câu 24: 0.25 điểm
Hình thức thanh toán trong hợp đồng mẫu giữa lữ hành và khách sạn thường được quy định như thế nào?
A.  
Chỉ thanh toán sau khi khách đã kết thúc chuyến đi 30 ngày.
B.  
Phải thanh toán toàn bộ 100% ngay khi ký hợp đồng.
C.  
Thanh toán trước một phần và phần còn lại vào thời điểm thỏa thuận.
D.  
Khách du lịch tự thanh toán trực tiếp cho khách sạn.
Câu 25: 0.25 điểm
Loại giá vé máy bay nào yêu cầu phải đặt chỗ và trả tiền trước 60 ngày cho một lượng lớn hành khách?
A.  
Giá vé cá nhân ưu tiên.
B.  
Giá cho các nhóm (Travel Group Charter - TGC).
C.  
Giá vé thương gia đặt sát giờ.
D.  
Giá vé mở (Open-jaw).
Câu 26: 0.25 điểm
Tại sao doanh nghiệp lữ hành được coi là người làm tăng giá trị sử dụng cho các dịch vụ đơn lẻ?
A.  
Vì họ tự ý tăng giá bán cao hơn giá của nhà cung cấp.
B.  
Vì họ liên kết các dịch vụ đơn lẻ thành một chương trình trọn vẹn và tiện lợi.
C.  
Vì họ yêu cầu nhà cung cấp phải thay đổi toàn bộ sản phẩm.
D.  
Vì họ giúp nhà cung cấp trốn được các loại thuế phí.
Câu 27: 0.25 điểm
Các viện bảo tàng và vườn quốc gia được xếp vào nhóm nhà cung cấp nào?
A.  
Nhóm nhà cung cấp nhằm mục đích lợi nhuận (doanh nghiệp).
B.  
Nhóm nhà cung cấp nhằm mục đích phục vụ (cơ quan hành chính).
C.  
Nhóm nhà cung cấp nhằm mục đích phục vụ nhưng có thu (đơn vị sự nghiệp).
D.  
Nhóm các nhà sản xuất không chuyên ngành du lịch.
Câu 28: 0.25 điểm
"Giá vé tham quan đặt trước" (APE) của các hãng hàng không có đặc điểm lưu trú như thế nào?
A.  
Khách phải bay về ngay trong ngày.
B.  
Có thời gian lưu tại các tuyến điểm trên 20 ngày.
C.  
Khách có thể ở lại bao lâu tùy thích không giới hạn.
D.  
Chỉ áp dụng cho khách ở lại dưới 3 ngày.
Câu 29: 0.25 điểm
Tác động của hệ thống pháp luật không đồng bộ đến quan hệ giữa lữ hành và dịch vụ công là gì?
A.  
Giúp các doanh nghiệp lữ hành hoạt động dễ dàng hơn.
B.  
Gây ra nhiều khó khăn, nạn tham nhũng và cơ chế "xin - cho".
C.  
Làm giảm chi phí hoạt động cho doanh nghiệp lữ hành.
D.  
Không có bất kỳ tác động nào đến quá trình kinh doanh.
Câu 30: 0.25 điểm
Trong hợp đồng mẫu, hướng dẫn viên có trách nhiệm gì khi có vấn đề bất thường tại khách sạn?
A.  
Không can thiệp, để khách tự giải quyết với khách sạn.
B.  
Thay mặt khách sạn đuổi khách ra khỏi phòng.
C.  
Phối hợp giải quyết các bất đồng giữa khách sạn và khách du lịch.
D.  
Tự ý thay đổi nội quy của khách sạn cho phù hợp với khách.
Câu 31: 0.25 điểm
Một đại lý du lịch hưởng chênh lệch giá bằng cách mua giá thấp và bán giá cao thì đang hoạt động theo hình thức nào?
A.  
Hình thức ký gửi hưởng hoa hồng.
B.  
Hình thức cộng tác viên không chính thức.
C.  
Hình thức bán buôn hưởng lợi nhuận.
D.  
Hình thức môi giới đơn thuần.
Câu 32: 0.25 điểm
"Tiền đảm bảo" hay "tiền phạt" trong quan hệ giữa lữ hành và nhà cung cấp có ý nghĩa gì?
A.  
Là một khoản thu nhập thường xuyên của nhà cung cấp.
B.  
Là khoản bồi thường khi một trong hai bên không thực hiện cam kết.
C.  
Là khoản phí bắt buộc khách du lịch phải nộp khi mua tour.
D.  
Là tiền thuế nộp cho ngân sách địa phương.
Câu 33: 0.25 điểm
Biểu hiện nào của doanh nghiệp lữ hành có thể làm tăng quyền mặc cả của nhà cung cấp?
A.  
Thường xuyên cung cấp nguồn khách lớn và ổn định.
B.  
Thực hiện đúng và đủ các hợp đồng kinh tế đã ký.
C.  
Nguồn khách nhỏ, không thường xuyên và thường xuyên mất chữ tín.
D.  
Có uy tín lớn trên thị trường du lịch quốc tế.
Câu 34: 0.25 điểm
Chức năng "Tư vấn và giúp đỡ khách lựa chọn sản phẩm" của lữ hành có lợi ích gì cho nhà cung cấp?
A.  
Làm giảm doanh thu của nhà cung cấp.
B.  
Giúp biến nhu cầu tiềm ẩn của du khách thành hành động mua sản phẩm.
C.  
Khiến khách du lịch chỉ mua những sản phẩm rẻ tiền nhất.
D.  
Thay thế hoàn toàn nhân viên phục vụ tại điểm đến của nhà cung cấp.
Câu 35: 0.25 điểm
Tại sao việc phân loại nhà cung cấp theo đối tượng khách (UNWTO) lại quan trọng?
A.  
Để doanh nghiệp lữ hành biết đối thủ cạnh tranh của mình là ai.
B.  
Để nhận diện nhóm chuyên biệt cho du lịch và nhóm phục vụ đa mục đích.
C.  
Để giảm bớt số lượng nhân viên bán hàng của lữ hành.
D.  
Để tập trung chỉ bán sản phẩm cho cư dân địa phương.
Câu 36: 0.25 điểm
"Giá chuyến trọn gói" (Inclusive Tour - IT) do các hãng hàng không tổ chức có điểm gì đặc biệt?
A.  
Chỉ bao gồm vé máy bay, không có dịch vụ nào khác.
B.  
Là sản phẩm du lịch hoàn chỉnh do chính hãng hàng không thiết kế.
C.  
Chỉ dành cho các đại lý du lịch mua đi bán lại.
D.  
Có mức giá cao hơn nhiều so với việc mua vé lẻ.
Câu 37: 0.25 điểm
Trong hợp đồng mẫu, nếu bên B (khách sạn) nhận đặt chỗ vượt quá công suất thì phải làm gì?
A.  
Đuổi khách của bên A ra ngoài để nhận khách khác.
B.  
Chịu chế độ phạt theo thỏa thuận vì không thực hiện đúng yêu cầu.
C.  
Yêu cầu bên A phải tự đi tìm khách sạn khác cho khách.
D.  
Không có trách nhiệm gì vì đó là rủi ro kinh doanh bình thường.
Câu 38: 0.25 điểm
Cơ sở để thiết lập quan hệ với nhóm nhà cung cấp vì lợi nhuận (doanh nghiệp) là gì?
A.  
Các văn bản pháp luật về chức năng quản lý nhà nước.
B.  
Giá cả và các bản hợp đồng kinh tế.
C.  
Sự phê duyệt của Ủy ban nhân dân địa phương.
D.  
Chỉ dựa trên tình cảm cá nhân của lãnh đạo hai bên.
Câu 39: 0.25 điểm
Thuật ngữ "Cung du lịch" được hiểu một cách chính xác nhất là gì?
A.  
Toàn bộ khách du lịch đang có mặt tại điểm đến.
B.  
Khả năng cung cấp dịch vụ và hàng hóa nhằm đáp ứng Cầu du lịch.
C.  
Danh sách các công ty lữ hành đang hoạt động trên thị trường.
D.  
Các tài nguyên thiên nhiên chưa được khai thác.
Câu 40: 0.25 điểm
Khi một hợp đồng lữ hành mặc nhiên còn giá trị sau ngày hết hạn, điều kiện là gì?
A.  
Phải có sự ký kết lại của cả hai bên trước 10 ngày.
B.  
Trước đó 30 ngày, không bên nào yêu cầu chấm dứt hợp đồng.
C.  
Doanh nghiệp lữ hành phải nộp thêm một khoản phí duy trì.
D.  
Nhà nước có văn bản yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng.