Trắc nghiệm tổng hợp Quản lý nguồn nhân lực xã hội AJC

Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm Quản lý nguồn nhân lực xã hội bám sát nội dung giáo trình Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Tài liệu ôn tập toàn diện về phương pháp quản lý, đào tạo phát triển, tiền lương và bảo hiểm xã hội vĩ mô giúp sinh viên AJC đạt kết quả cao.

Từ khoá: Quản lý nguồn nhân lực xã hội trắc nghiệm AJC ôn thi AJC quản lý nhân lực vĩ mô Học viện Báo chí và Tuyên truyền tài liệu học tập AJC giáo trình quản lý nguồn nhân lực xã hội

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

420,512 lượt xem 32,345 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Khía cạnh nào sau đây mô tả đúng nhất đối tượng nghiên cứu cốt lõi của môn học Quản lý nguồn nhân lực xã hội?
A.  
Tổng thể các hoạt động và quan hệ phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển và sử dụng tiềm năng lao động gắn với yêu cầu của nền sản xuất xã hội.
B.  
Các kỹ thuật quản trị nhân sự thực hành tại các đơn vị kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho người sử dụng lao động.
C.  
Hệ thống các văn bản hành chính quy định về giờ giấc làm việc và kỷ luật lao động trong các cơ quan công quyền.
D.  
Quy trình tuyển dụng và đào tạo kỹ năng nghề nghiệp chuyên biệt cho một nhóm đối tượng cụ thể trong doanh nghiệp.
Câu 2: 0.25 điểm
Tại sao phương pháp tiếp cận hệ thống lại được coi là quan trọng hàng đầu trong việc hoạch định chính sách quản lý nguồn nhân lực ở tầm vĩ mô?
A.  
Các phương pháp khác thường quá chú trọng vào tính sáng tạo cá nhân mà bỏ qua các nguồn gốc vật chất của sự phát triển lịch sử.
B.  
Vì mỗi chính sách tác động đến nhân lực đều nằm trong một hệ thống các yếu tố tác động qua lại; sự thay đổi của một chính sách sẽ kéo theo sự biến đổi của các chính sách vĩ mô khác.
C.  
Phương pháp này cho phép Nhà nước can thiệp trực tiếp vào các tác nghiệp vi mô của doanh nghiệp để đảm bảo tính thống nhất tuyệt đối.
D.  
Nó giúp đơn giản hóa các số liệu thống kê thành các chỉ tiêu định lượng đơn thuần để dễ dàng ra quyết định hành chính đơn phương.
Câu 3: 0.25 điểm
Khi nghiên cứu nguồn nhân lực dưới góc độ dân số học lao động, tại sao các nhà quản lý lại đặc biệt chú trọng đến nhóm dân số sắp đến tuổi lao động?
A.  
Nhóm này là thành phần chính tạo ra gánh nặng tải trọng kinh tế mà những người đang trong độ tuổi lao động phải gánh vác.
B.  
Đây là bộ phận dân cư đã nghỉ hưu nhưng vẫn thực tế tham gia cung cấp sức lao động cho các hoạt động kinh tế gia đình.
C.  
Vì theo quy luật, số lượng người ra khỏi tuổi lao động hàng năm cần phải được bù đắp bởi số lượng người bước vào tuổi lao động để duy trì quy mô nguồn lực.
D.  
Nhóm này bao gồm những người làm nội trợ hoặc bộ đội xuất ngũ đang chờ được bố trí công việc mới tại khu vực thành thị.
Câu 4: 0.25 điểm
Trong bối cảnh kỷ nguyên kinh tế tri thức, khái niệm "nguồn nhân lực xã hội" có bước phát triển mới về nhận thức như thế nào?
A.  
Coi trọng việc tăng cường số lượng lao động phổ thông để tận dụng lợi thế nhân công giá rẻ trong các ngành khai khoáng.
B.  
Tách rời hoàn toàn yếu tố số lượng và chất lượng để tập trung vào việc quản lý các đơn vị sử dụng lao động ở cấp vi mô.
C.  
Coi người lao động là một nguồn vốn đặc biệt cho sự phát triển (vốn nhân lực) và nhấn mạnh đề cao yếu tố chất lượng, kỹ năng.
D.  
Đồng nhất hoàn toàn khái niệm nguồn nhân lực với dân số hoạt động kinh tế thực tế đang có việc làm tại khu vực chính thức.
Câu 5: 0.25 điểm
Một quốc gia có mật độ dân số không đồng đều giữa các vùng miền thường đối mặt với vấn đề gì trong quản lý nguồn nhân lực?
A.  
Hệ thống pháp luật về lao động sẽ mất đi tính tương thích với các điều ước và chuẩn mực quốc tế hiện hành.
B.  
Tình trạng thiếu nhân lực ở vùng này trong khi lại thừa nhân lực ở vùng kia, gây mất cân đối trong phát triển kinh tế vùng.
C.  
Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật sẽ tự động tăng cao tại các vùng có mật độ dân số thấp do áp lực cạnh tranh.
D.  
Sự biến động của cung lao động sẽ không còn chịu tác động của quy luật tiền lương hay các chính sách di chuyển lao động.
Câu 6: 0.25 điểm
Đặc điểm nào phản ánh sự bất hợp lý trong cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật tại Việt Nam hiện nay?
A.  
Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo vẫn chiếm tỷ trọng lớn, trong khi cơ cấu cấp trình độ giữa kỹ sư và thợ lành nghề bị mất cân đối.
B.  
Lao động có trình độ đại học trở lên chiếm đa số tuyệt đối trong lực lượng lao động tại khu vực nông thôn và miền núi.
C.  
Số lượng công nhân kỹ thuật bậc cao đang dư thừa trầm trọng so với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp sản xuất hiện đại.
D.  
Mức tăng tiền lương bình quân của lao động phổ thông luôn cao hơn so với tốc độ tăng năng suất lao động của các chuyên gia.
Câu 7: 0.25 điểm
Tại sao nói nguồn nhân lực là mục tiêu và cũng là động lực chính của sự phát triển kinh tế - xã hội?
A.  
Vì mọi chương trình phát triển đều phải dựa vào sự áp đặt hành chính của Nhà nước lên ý chí của toàn thể cộng đồng dân cư.
B.  
Con người vừa là chủ thể sáng tạo ra của cải vật chất, tinh thần, vừa là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ để kích thích sản xuất.
C.  
Bởi vì con người là nguồn lực duy nhất không đòi hỏi phải đầu tư vốn hay công nghệ trong suốt quá trình hoạt động xã hội.
D.  
Do nguồn nhân lực là yếu tố thụ động hoàn toàn, chỉ phát huy tác dụng khi có sự kết hợp với tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
Câu 8: 0.25 điểm
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, yêu cầu quan trọng nhất đối với hệ thống giáo dục và đào tạo là gì?
A.  
Cung ứng được nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật cao, đặc biệt là nhân lực cho các ngành kinh tế mũi nhọn và trọng điểm.
B.  
Tập trung toàn bộ nguồn lực để xóa mù chữ cho lao động cao tuổi tại các vùng đô thị hóa nhanh để ổn định trật tự xã hội.
C.  
Đảm bảo tỷ lệ lao động làm việc trong ngành nông nghiệp duy trì trên mức 50% để giữ vững lợi thế cạnh tranh về lao động giá rẻ.
D.  
Hạn chế tối đa việc di chuyển lao động giữa các vùng lãnh thổ để tránh gây áp lực lên hệ thống hạ tầng tại các khu chế xuất.
Câu 9: 0.25 điểm
Quan điểm quản lý nguồn nhân lực hiện đại khác biệt như thế nào so với cách tiếp cận quản lý nhân sự hành chính trước đây?
A.  
Coi quản lý là việc thực thi các biện pháp cưỡng chế đơn phương để buộc người lao động phải phục tùng tuyệt đối kỷ luật của tổ chức.
B.  
Quản lý nhân sự tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của dân cư, trong khi quản lý nguồn nhân lực chỉ chú trọng vào khâu sản xuất.
C.  
Coi quản lý là tạo thuận lợi để người lao động phát huy tối đa khả năng, tăng cường cống hiến theo hướng phù hợp với chiến lược phát triển chung.
D.  
Tập trung hoàn toàn vào việc điều tiết dân số để giảm mức sinh thay vì quan tâm đến các vấn đề về phân phối thu nhập và tiền lương.
Câu 10: 0.25 điểm
Việc Nhà nước ban hành Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020 thể hiện đặc điểm nào của quản lý nguồn nhân lực xã hội?
A.  
Tính thống nhất trong việc can thiệp sâu vào các tác nghiệp vi mô của từng đơn vị sử dụng lao động riêng lẻ trên cả nước.
B.  
Quản lý mang tính định hướng chiến lược, hướng vào các quan tâm dài hạn và có cách tiếp cận đón đầu thay vì phản ứng tức thì.
C.  
Sự trao quyền chủ động hoàn toàn cho các tổ chức xã hội phi chính phủ trong việc hoạch định các mục tiêu phát triển kinh tế.
D.  
Tính bình đẳng trong việc xóa bỏ mọi rào cản về giới tính và độ tuổi trong các quy định về tuyển dụng lao động khu vực nhà nước.
Câu 11: 0.25 điểm
Nguyên tắc "Quản lý bằng pháp luật" trong quản lý nguồn nhân lực xã hội hướng tới mục tiêu chính nào?
A.  
Tạo môi trường bình đẳng, kích thích động lực cá nhân và khai thác tiềm năng nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội.
B.  
Thiết lập các rào cản pháp lý để hạn chế sự gia nhập thị trường lao động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
C.  
Quy định các mức phạt hành chính nặng nề đối với những người lao động không đạt định mức năng suất do Nhà nước đề ra.
D.  
Thay thế hoàn toàn các phương pháp quản lý kinh tế và giáo dục bằng các điều khoản bắt buộc trong hợp đồng lao động.
Câu 12: 0.25 điểm
Phương pháp giáo dục trong quản lý nguồn nhân lực xã hội được thực hiện nhằm đạt được kết quả gì về mặt ý thức xã hội?
A.  
Buộc đối tượng quản lý phải chấp hành các mệnh lệnh hành chính một cách máy móc mà không cần hiểu rõ mục đích của chính sách.
B.  
Tạo ra môi trường đồng thuận, giúp cá nhân và nhóm xã hội có nhận thức đúng đắn, trách nhiệm trong việc tái tạo và phát triển sức lao động.
C.  
Khuyến khích lối sống tự do tùy tiện, chống lại trật tự kỷ luật của các đơn vị sử dụng lao động để nâng cao giá trị cá nhân.
D.  
Thay thế hoàn toàn các biện pháp kích thích bằng lợi ích vật chất để người lao động làm việc dựa trên tinh thần tự nguyện tuyệt đối.
Câu 13: 0.25 điểm
Công cụ quản lý nguồn nhân lực nào sau đây thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Việt Nam?
A.  
Trực tiếp điều hành quá trình sản xuất hàng hóa tại các khu công nghiệp trọng điểm để đảm bảo tăng trưởng GDP.
B.  
Quản lý nhà nước về lao động, việc làm đối với các ngành và địa phương trên phạm vi cả nước.
C.  
Thiết lập hệ thống thông tin tài chính và tiền tệ để điều tiết mức cung tiền trên thị trường lao động tự do.
D.  
Xây dựng các chương trình đào tạo mầm non và phổ thông để chuẩn bị nguồn đầu vào cho hệ thống giáo dục đại học.
Câu 14: 0.25 điểm
Yếu tố tự nhiên và môi trường tác động đến quản lý nguồn nhân lực xã hội ở khía cạnh nào sau đây?
A.  
Ảnh hưởng đến việc sắp xếp, bố trí và phát triển nhân lực hợp lý để ứng phó với ô nhiễm, biến đổi khí hậu và suy giảm tài nguyên.
B.  
Làm thay đổi hoàn toàn các nguyên tắc quản lý bằng pháp luật do sự khác biệt về đặc điểm sinh học của người lao động giữa các vùng.
C.  
Tự động tạo ra các kỹ năng chuyên môn kỹ thuật cao cho người lao động mà không cần thông qua quá trình giáo dục và đào tạo.
D.  
Triệt tiêu các quan hệ quốc tế về di chuyển lao động do sự cố định của vị trí địa lý và điều kiện khí hậu của mỗi quốc gia.
Câu 15: 0.25 điểm
Tại sao đào tạo nguồn nhân lực xã hội được coi là quá trình làm "biến đổi" giá trị xã hội của mỗi cá nhân người lao động?
A.  
Vì nó biến người lao động từ các thực thể thụ động thành các đối tượng chịu sự kiểm soát hoàn toàn của hệ thống máy móc hiện đại.
B.  
Nhờ trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ mới, người lao động có thể thực hiện công việc phức tạp với năng suất cao, gia tăng thu nhập và đóng góp xã hội.
C.  
Quá trình này giúp xóa bỏ mọi khác biệt về thể lực và tầm vóc để tất cả người lao động đều có khả năng làm việc như nhau trong mọi ngành nghề.
D.  
Nó bắt buộc mọi cá nhân phải từ bỏ các phẩm chất lao động truyền thống để thích nghi với các mệnh lệnh hành chính đơn phương từ Nhà nước.
Câu 16: 0.25 điểm
Theo lý thuyết về vốn nhân lực của Gary Becker, động lực chính để cá nhân tham gia vào quá trình đào tạo là gì?
A.  
Để thực hiện nghĩa vụ quân sự và các nhiệm vụ chính trị do các đoàn thể xã hội và Nhà nước giao phó.
B.  
Mong muốn tích lũy kiến thức và kỹ năng để nhận được mức thu nhập cao hơn và giảm thiểu nguy cơ thất nghiệp trong tương lai.
C.  
Nhằm đáp ứng các yêu cầu phổ cập giáo dục bắt buộc của Chính phủ mà không cần quan tâm đến hiệu quả kinh tế cá nhân.
D.  
Để được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội một lần thay vì phải chờ đợi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.
Câu 17: 0.25 điểm
Yếu tố nào sau đây là "tín hiệu của thị trường lao động" giúp định hướng cho hoạt động đào tạo nguồn nhân lực?
A.  
Các quy định về độ tuổi nghỉ hưu và tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp nhà nước của các bộ ngành.
B.  
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh, an toàn lao động tại các cơ sở sản xuất công nghiệp.
C.  
Dòng thông tin về chỉ số cung lao động, nhu cầu việc làm, trình độ yêu cầu và mức tiền lương thực tế trên thị trường.
D.  
Số lượng các cơ sở đào tạo công lập được thành lập mới tại các vùng sâu, vùng xa trong một giai đoạn nhất định.
Câu 18: 0.25 điểm
Tại sao việc gắn đào tạo với hình thành "phẩm chất lao động mới" lại trở nên đặc biệt quan trọng trong nền sản xuất hiện đại?
A.  
Vì nền sản xuất hiện đại có tính tích hợp cao, đòi hỏi người lao động phải có ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm và khả năng phối hợp nhóm.
B.  
Nhằm thay thế hoàn toàn các kỹ năng chuyên môn kỹ thuật bằng các hành vi ứng xử tâm lý để giảm bớt chi phí trang thiết bị máy móc.
C.  
Để người lao động có thể tự do thay đổi nơi làm việc một cách tùy tiện mà không cần tuân thủ các cam kết trong hợp đồng lao động.
D.  
Do các phẩm chất này là tố chất tự nhiên sẵn có, không cần qua quá trình rèn luyện hay giáo dục tại các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp.
Câu 19: 0.25 điểm
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân hiện nay tại Việt Nam quy định giáo dục đại học bao gồm các trình độ nào?
A.  
Sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
B.  
Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và các chương trình đào tạo thường xuyên cho người cao tuổi.
C.  
Đào tạo các trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ; trong đó trình độ cao đẳng đã được tách riêng.
D.  
Bao gồm tất cả các cấp học từ tiểu học đến sau đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý thống nhất.
Câu 20: 0.25 điểm
Trong quản lý chất lượng giáo dục và đào tạo, việc Nhà nước tổ chức "thanh tra, kiểm định chất lượng" nhằm mục đích gì?
A.  
Đảm bảo các cơ sở đào tạo tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về điều kiện tồn tại (cơ sở vật chất, giảng viên) và quy trình đào tạo.
B.  
Can thiệp trực tiếp vào việc thu chi học phí của các trường tư nhân để xóa bỏ mọi lợi nhuận trong lĩnh vực giáo dục.
C.  
Hạn chế tối đa quyền tự chủ của các trường đại học trong việc xây dựng chương trình giảng dạy và đánh giá người học.
D.  
Thay thế hoàn toàn vai trò giám sát của xã hội và các đơn vị sử dụng lao động bằng các quyết định hành chính đơn phương.
Câu 21: 0.25 điểm
Khái niệm "sử dụng nguồn nhân lực xã hội" theo nghĩa rộng được hiểu như thế nào?
A.  
Là quá trình kết hợp cụ thể giữa sức lao động với máy móc thiết bị tại một vị trí làm việc trong doanh nghiệp.
B.  
Quá trình thu hút và phát huy lực lượng lao động vào hoạt động lao động xã hội để tạo ra của cải vật chất và tinh thần.
C.  
Việc Nhà nước trực tiếp điều động toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động vào làm việc tại khu vực kinh tế nhà nước.
D.  
Chỉ bao gồm việc giải quyết chế độ trợ cấp cho những người đang trong tình trạng thất nghiệp hoàn toàn tại khu vực đô thị.
Câu 22: 0.25 điểm
Tại sao việc sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực lại có ý nghĩa sống còn đối với sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường?
A.  
Vì sử dụng hiệu quả nhân lực giúp hạ thấp chi phí tiền công trong giá thành sản phẩm mà vẫn cải thiện được thu nhập cho người lao động.
B.  
Nhằm mục tiêu duy trì mô hình tăng trưởng kinh tế dựa trên lao động giá rẻ và các ngành sản xuất thủ công truyền thống.
C.  
Giúp Nhà nước có lý do để cắt giảm toàn bộ các khoản chi cho bảo hiểm xã hội và bảo vệ sức khỏe nhân dân tại nơi làm việc.
D.  
Để tạo ra tình trạng thất nghiệp kinh niên ở mức cao, từ đó buộc người lao động phải chấp nhận mọi mức lương do doanh nghiệp đưa ra.
Câu 23: 0.25 điểm
Phân bố nguồn nhân lực xã hội thực chất là quá trình giải quyết vấn đề gì trong nền kinh tế?
A.  
Sự đổi mới tình trạng phân công lao động xã hội từ lạc hậu sang hình thức tiến bộ, phù hợp với xu hướng vận động của lực lượng sản xuất.
B.  
Việc áp đặt các biện pháp hành chính để ngăn cản sự di chuyển lao động tự do giữa khu vực nông thôn và thành thị.
C.  
Quá trình tập trung toàn bộ nguồn lực con người vào ngành nông nghiệp để đảm bảo cung cấp lương thực tự cung tự cấp.
D.  
Sự can thiệp của Chính phủ vào việc định giá sức lao động của từng cá nhân tại các đơn vị sử dụng lao động ngoài quốc doanh.
Câu 24: 0.25 điểm
Xu hướng phân bố nhân lực vào lĩnh vực "không sản xuất vật chất" tại các nước phát triển có đặc điểm gì nổi bật?
A.  
Tỷ trọng lao động làm việc trong lĩnh vực này thường thấp hơn nhiều so với lĩnh vực sản xuất vật chất hiện vật.
B.  
Nhân lực trong hệ thống quản lý nhà nước tăng nhanh một cách đột biến do sự phát triển của công nghệ thông tin.
C.  
Tỷ trọng lao động ngày càng tăng cao, tập trung vào các ngành dịch vụ nhiều kiến thức như ngân hàng, y tế, nghiên cứu khoa học.
D.  
Lĩnh vực này không đóng góp vào giá trị gia tăng của nền kinh tế mà chỉ đóng vai trò hỗ trợ các hoạt động từ thiện xã hội.
Câu 25: 0.25 điểm
Sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp thường được thúc đẩy bởi yếu tố cốt lõi nào?
A.  
Việc duy trì mức thu nhập bình quân đầu người ở mức thấp nhất để hạn chế sự di cư từ nông thôn ra thành thị.
B.  
Sự phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ và ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất lao động nông nghiệp.
C.  
Các chính sách quản lý hộ khẩu chặt chẽ nhằm cố định người lao động tại nơi cư trú truyền thống của họ.
D.  
Việc Nhà nước ngừng đầu tư vào các cơ sở hạ tầng giao thông và thông tin liên lạc tại các vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 26: 0.25 điểm
Trong mô hình lý thuyết về tạo việc làm, $Y = f(C, V, X...)$, các yếu tố $C$ và $V$ có mối quan hệ như thế nào?
A.  
$C$ là sức lao động và $V$ là thị trường tiêu thụ; chúng hoàn toàn độc lập và không có quan hệ tỷ lệ với trình độ công nghệ.
B.  
$C$ là vốn đầu tư (tư liệu sản xuất) và $V$ là sức lao động; sự kết hợp giữa chúng phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
C.  
$C$ đại diện cho tỷ lệ thất nghiệp và $V$ đại diện cho mức lương tối thiểu; $C$ luôn phải lớn hơn $V$ để đảm bảo an sinh xã hội.
D.  
$C$ là chi phí quản lý bộ máy và $V$ là ngân sách đầu tư cho y tế; mối quan hệ này chỉ tồn tại trong lĩnh vực không sản xuất vật chất.
Câu 27: 0.25 điểm
Tại sao mô hình tạo việc làm thông qua tăng tổng cầu của Keynes thường gặp hạn chế khi áp dụng tại các nước đang phát triển như Việt Nam?
A.  
Do các nước này có hệ thống thông tin thị trường lao động quá hiện đại khiến các chính sách của Chính phủ không còn tác dụng điều tiết.
B.  
Vì tăng cầu ở thành thị có thể kích thích dòng di cư từ nông thôn đổ về quá mạnh, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tại đô thị thực tế lại tăng lên.
C.  
Bởi vì người lao động tại các nước này luôn ưu tiên nghỉ ngơi hơn là làm việc ngay cả khi mức tiền lương thực tế được nâng cao.
D.  
Do các doanh nghiệp tại đây chỉ sử dụng duy nhất công nghệ thâm dụng vốn nên không có nhu cầu thuê mướn thêm sức lao động xã hội.
Câu 28: 0.25 điểm
"Xuất khẩu lao động tại chỗ" mang lại lợi ích gì nổi bật cho quá trình sử dụng nguồn nhân lực?
A.  
Buộc người lao động phải tự mình di chuyển ra nước ngoài để học hỏi kỹ năng mà không cần sự hỗ trợ của Nhà nước.
B.  
Tận dụng nhân lực trong nước để gia công sản phẩm cho nước ngoài, thu ngoại tệ và học hỏi công nghệ mà không làm mất đi lực lượng lao động tại địa phương.
C.  
Hạn chế tối đa việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất để duy trì các ngành nghề thủ công giá rẻ.
D.  
Chỉ tập trung vào việc đưa những lao động có trình độ cao nhất của quốc gia ra làm việc định cư lâu dài ở các nước phát triển.
Câu 29: 0.25 điểm
Trong cơ chế thị trường, tại sao tiền lương lại được hiểu là "giá cả sức lao động"?
A.  
Vì nó là một khoản trợ cấp từ thiện mà Nhà nước ban phát cho người lao động dựa trên lòng hảo tâm của các chủ doanh nghiệp.
B.  
Tiền lương được xác định trước thông qua sự thỏa thuận mua - bán giữa người lao động và người sử dụng lao động theo quy luật cung cầu.
C.  
Bởi vì mức lương luôn được giữ cố định bất kể năng suất lao động hay sự biến động của giá cả tư liệu sinh hoạt trên thị trường.
D.  
Do nó chỉ được tính toán và chi trả sau khi quá trình lao động đã kết thúc dựa trên số lượng hiện vật mà người lao động tạo ra.
Câu 30: 0.25 điểm
Chức năng "tái sản xuất sức lao động" của tiền lương yêu cầu điều kiện gì về mặt định lượng?
A.  
Mức lương trả cho người lao động phải luôn thấp hơn mức chi phí tối thiểu để duy trì sự sống nhằm thúc đẩy họ làm việc chăm chỉ hơn.
B.  
Tiền lương chỉ cần đáp ứng các nhu cầu về tinh thần và văn hóa mà không cần quan tâm đến các nhu cầu vật chất thiết yếu hàng ngày.
C.  
Tiền lương phải đủ để người lao động mua sắm các tư liệu sinh hoạt cần thiết nhằm phục hồi thể lực và trí lực đã tiêu hao sau quá trình làm việc.
D.  
Toàn bộ tiền lương phải được dùng để đóng góp vào các quỹ từ thiện xã hội thay vì phục vụ nhu cầu cá nhân của người lao động.
Câu 31: 0.25 điểm
Tại sao Nhà nước phải thực hiện nguyên tắc "Tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động"?
A.  
Để tạo ra sự bất bình đẳng trong phân phối nhằm thu hút vốn đầu tư từ các tổ chức tài chính quốc tế và các ngân hàng thương mại.
B.  
Nhằm mục tiêu kìm hãm sự phát triển của người lao động để họ không có điều kiện tích lũy và chuyển sang các ngành nghề khác.
C.  
Để đảm bảo doanh nghiệp có nguồn tích lũy để tái sản xuất mở rộng, hạ giá thành sản phẩm và tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
D.  
Vì Nhà nước muốn tập trung toàn bộ lợi nhuận từ sản xuất để chi trả cho các hoạt động quản lý hành chính và quân sự.
Câu 32: 0.25 điểm
Một công nhân làm việc trong môi trường độc hại, nóng bức nhận được mức lương cao hơn đồng nghiệp làm việc trong văn phòng dù cùng cấp bậc. Điều này thể hiện nguyên tắc nào?
A.  
Nguyên tắc trả lương khác nhau dựa trên sự khác biệt về điều kiện lao động để đảm bảo sự công bằng thực tế.
B.  
Nguyên tắc ưu tiên cho những người có trình độ học vấn thấp để họ không rời bỏ các công việc chân tay nặng nhọc.
C.  
Sự vi phạm nghiêm trọng quy luật phân phối theo lao động do Nhà nước không thể kiểm soát được các đơn vị sử dụng lao động.
D.  
Chế độ tiền lương chức vụ dành cho những người đảm nhận các vị trí lãnh đạo trực tiếp tại các công trường khai thác.
Câu 33: 0.25 điểm
Chế độ tiền lương cấp bậc gồm 3 yếu tố cơ bản là: Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, Thang lương và Mức lương. "Hệ số lương" nằm trong yếu tố nào?
A.  
Nằm trong Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật để quy định mức độ phức tạp của từng loại công việc thực tế.
B.  
Là một thành phần của Thang lương, dùng để xác định quan hệ tỷ lệ tiền lương giữa các bậc trình độ khác nhau.
C.  
Được quy định trực tiếp trong Mức lương tối thiểu chung để áp dụng cho tất cả mọi đối tượng lao động không phân biệt nghề nghiệp.
D.  
Nằm trong quy chế trả lương nội bộ của doanh nghiệp và không có mối liên hệ nào với các văn bản của Nhà nước.
Câu 34: 0.25 điểm
Sự khác biệt lớn nhất giữa chế độ tiền lương chức vụ và chế độ tiền lương chuyên môn nghiệp vụ hiện nay là gì?
A.  
Lương chức vụ chỉ áp dụng cho công nhân sản xuất trực tiếp, trong khi lương chuyên môn dành cho cán bộ quản lý cao cấp.
B.  
Lương chuyên môn phụ thuộc vào trình độ đào tạo và thâm niên, còn lương chức vụ gắn liền với vị trí lãnh đạo và hạng của tổ chức.
C.  
Lương chuyên môn do người lao động tự quyết định, trong khi lương chức vụ phải được Quốc hội phê duyệt hàng tháng.
D.  
Toàn bộ tiền lương chức vụ được chi trả bằng hiện vật, còn lương chuyên môn bắt buộc phải thanh toán thông qua thẻ ngân hàng.
Câu 35: 0.25 điểm
Bản chất của Bảo hiểm xã hội (BHXH) trong hệ thống an sinh xã hội là gì?
A.  
Là một hình thức kinh doanh tiền tệ của Nhà nước nhằm thu lợi nhuận tối đa từ các khoản đóng góp của người dân lao động.
B.  
Một sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp rủi ro làm mất hoặc giảm thu nhập.
C.  
Khoản tiền thưởng mà người sử dụng lao động tự nguyện trao cho người lao động sau khi họ đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
D.  
Chính sách bắt buộc người lao động phải từ bỏ toàn bộ thu nhập hiện tại để dự phòng cho các hoạt động chính trị của quốc gia.
Câu 36: 0.25 điểm
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ những nguồn nào sau đây?
A.  
Hoàn toàn từ ngân sách nhà nước cấp hàng năm mà không cần sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động.
B.  
Đóng góp của các bên (người lao động, người sử dụng lao động), tiền sinh lời từ đầu tư quỹ và sự hỗ trợ của Nhà nước.
C.  
Chỉ từ tiền phạt các vi phạm hành chính của các doanh nghiệp và sự ủng hộ tự nguyện của các tổ chức quốc tế phi chính phủ.
D.  
Thu phí trực tiếp từ những người đang hưởng chế độ trợ cấp ốm đau và thai sản hàng tháng để bù đắp chi phí quản lý.
Câu 37: 0.25 điểm
Chức năng "điều tiết" của Bảo hiểm xã hội thể hiện rõ nhất qua quy luật nào?
A.  
Quy luật cạnh tranh tự do giữa những người lao động khỏe mạnh để nhận được mức trợ cấp cao nhất từ phía quỹ bảo hiểm.
B.  
Phân phối lại thu nhập theo quy luật "số đông bù số ít", giữa người khỏe mạnh với người ốm yếu, giữa người có thu nhập cao và thấp.
C.  
Sự điều động lao động từ các vùng có tỷ lệ tai nạn thấp sang các vùng có rủi ro nghề nghiệp cao để cân bằng nguồn thu bảo hiểm.
D.  
Việc Nhà nước buộc các doanh nghiệp phải trả lương thấp đi để có thêm nguồn vốn đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Câu 38: 0.25 điểm
Trong các chế độ BHXH bắt buộc, chế độ nào có đặc điểm là "đối tượng tham gia" và "đối tượng thụ hưởng" thường không phải là một người?
A.  
Chế độ ốm đau nhằm bù đắp thu nhập khi người lao động phải nghỉ việc để điều trị bệnh tật theo chỉ định của bác sĩ.
B.  
Chế độ thai sản dành cho lao động nữ khi nghỉ việc để sinh con và nuôi con nhỏ trong giai đoạn đầu đời.
C.  
Chế độ tử tuất dành cho thân nhân của người lao động (vợ, chồng, con cái) khi người lao động trụ cột qua đời.
D.  
Chế độ tai nạn lao động chi trả chi phí chăm sóc y tế và phục hồi chức năng cho chính người lao động gặp rủi ro sản xuất.
Câu 39: 0.25 điểm
Điều kiện nào là tiên quyết để một người lao động được hưởng "trợ cấp thất nghiệp" theo quy định của pháp luật?
A.  
Người lao động bị mất việc làm do các nguyên nhân khách quan, đang đóng bảo hiểm thất nghiệp và có nhu cầu tìm việc làm mới.
B.  
Bất kỳ ai đang trong độ tuổi lao động nhưng không muốn tham gia sản xuất để dành thời gian cho việc nghỉ ngơi và giải trí cá nhân.
C.  
Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng hoặc bị sa thải do vi phạm kỷ luật lao động nghiêm trọng tại doanh nghiệp.
D.  
Sinh viên mới tốt nghiệp ra trường lần đầu tiên đi tìm việc nhưng chưa được bất kỳ đơn vị sử dụng lao động nào tiếp nhận.
Câu 40: 0.25 điểm
Tại sao việc thực hiện BHXH tự nguyện lại có ý nghĩa quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động tại nông thôn Việt Nam?
A.  
Vì nó bắt buộc mọi nông dân phải từ bỏ các hoạt động nông nghiệp truyền thống để chuyển sang làm việc tại các khu chế xuất đô thị.
B.  
Nó tạo cơ hội cho lao động ở khu vực phi chính thức và nông dân được hưởng lương hưu khi về già, đảm bảo an sinh xã hội toàn dân.
C.  
Nhằm mục tiêu thu hồi vốn đầu tư của Nhà nước từ các chương trình xóa đói giảm nghèo thông qua việc thu phí đóng góp hàng tháng.
D.  
Giúp các doanh nghiệp nhà nước dễ dàng sa thải lao động dôi dư mà không cần phải chi trả các khoản trợ cấp thôi việc theo luật định.