Trắc nghiệm tổng hợp Quản lý nguồn nhân lực xã hội AJC

Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm Quản lý nguồn nhân lực xã hội bám sát nội dung giáo trình Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Tài liệu ôn tập toàn diện về phương pháp quản lý, đào tạo phát triển, tiền lương và bảo hiểm xã hội vĩ mô giúp sinh viên AJC đạt kết quả cao.

Từ khoá: Quản lý nguồn nhân lực xã hội trắc nghiệm AJC ôn thi AJC quản lý nhân lực vĩ mô Học viện Báo chí và Tuyên truyền tài liệu học tập AJC giáo trình quản lý nguồn nhân lực xã hội

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

420,487 lượt xem 32,344 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Trong phương pháp luận nghiên cứu quản lý nguồn nhân lực xã hội, việc xem xét các chính sách trong mối quan hệ biện chứng, nơi sự thay đổi của chính sách tiền lương kéo theo sự điều chỉnh của chính sách tài khóa, phản ánh cách tiếp cận nào?
A.  
Tiếp cận hệ thống.
B.  
Tiếp cận duy tâm khách quan.
C.  
Tiếp cận thống kê mô tả.
D.  
Tiếp cận lịch sử cụ thể.
Câu 2: 0.25 điểm
Đặc điểm nào của Quản lý nguồn nhân lực xã hội cho thấy sự khác biệt căn bản nhất so với quản trị nhân sự truyền thống trong một doanh nghiệp?
A.  
Chỉ tập trung vào việc quản lý hành chính và kỷ luật lao động.
B.  
Mang tính định hướng chiến lược và tầm nhìn dài hạn cho quốc gia.
C.  
Ưu tiên giải quyết các xung đột lao động phát sinh tức thì.
D.  
Tập trung tối đa vào việc cắt giảm chi phí nhân công để tăng lợi nhuận.
Câu 3: 0.25 điểm
Khi một quốc gia chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường, nguyên tắc quản lý nguồn nhân lực nào dưới đây được đề cao để phát huy tính sáng tạo của địa phương?
A.  
Nguyên tắc quản lý bằng mệnh lệnh tuyệt đối.
B.  
Nguyên tắc bình quân trong phân phối thu nhập.
C.  
Nguyên tắc tập trung dân chủ.
D.  
Nguyên tắc bảo đảm tính thống nhất tuyệt đối từ trung ương.
Câu 4: 0.25 điểm
Theo góc nhìn của kinh tế học về vốn nhân lực, tại sao trình độ chuyên môn của người lao động lại được coi là kết quả của quá trình đầu tư?
A.  
Vì chuyên môn được tích lũy thông qua các chi phí trong quá khứ nhằm đem lại thu nhập cao hơn trong tương lai.
B.  
Vì chuyên môn là tố chất bẩm sinh của con người không cần thông qua đào tạo.
C.  
Vì Nhà nước bắt buộc mọi cá nhân phải bỏ tiền ra mua bằng cấp để được làm việc.
D.  
Vì trình độ chuyên môn luôn tỉ lệ thuận với số lượng máy móc mà người đó vận hành.
Câu 5: 0.25 điểm
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, yếu tố nào dưới đây tác động trực tiếp nhất làm thay đổi thói quen quản lý và cách thức tương tác giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nguồn nhân lực?
A.  
Sự thay đổi của các điều kiện địa lý và khí hậu vùng miền.
B.  
Sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ thông tin.
C.  
Sự gia tăng đơn thuần về số lượng lực lượng lao động trẻ.
D.  
Việc duy trì các phong tục tập quán lao động truyền thống.
Câu 6: 0.25 điểm
Công cụ quản lý vĩ mô nào được Nhà nước sử dụng để bảo vệ nguồn nhân lực khỏi những tác động tiêu cực của môi trường lao động khắc nghiệt và độc hại?
A.  
Nhóm các chính sách về bảo hộ lao động.
B.  
Nhóm chính sách đào tạo và tái đào tạo nghề.
C.  
Các quy định về mức lương tối thiểu vùng.
D.  
Các chương trình di dân và phân bố lại dân cư.
Câu 7: 0.25 điểm
Tại sao việc nghiên cứu nguồn nhân lực xã hội lại cần đặc biệt chú ý đến nhóm dân số sắp đến tuổi lao động?
A.  
Để Nhà nước có kế hoạch thu thuế thu nhập từ đối tượng này sớm nhất có thể.
B.  
Để tính toán sự bù đắp cho lượng người sẽ ra khỏi tuổi lao động theo quy luật tự nhiên.
C.  
Vì nhóm này là lực lượng duy nhất tham gia vào các hoạt động phi chính thức.
D.  
Để giảm bớt chi tiêu cho các chính sách chăm sóc người cao tuổi và trẻ em.
Câu 8: 0.25 điểm
Một chính sách quản lý nguồn nhân lực xã hội được coi là công bằng khi thỏa mãn điều kiện nào sau đây về mặt nguyên tắc?
A.  
Mọi người lao động đều được nhận mức lương bằng nhau không phân biệt vị trí.
B.  
Sự bình đẳng về quyền lợi, nghĩa vụ, cống hiến và hưởng thụ theo pháp luật.
C.  
Nhà nước chu cấp hoàn toàn các nhu cầu sinh hoạt cho tất cả mọi người.
D.  
Ưu tiên tuyệt đối cho những nhóm lao động có trình độ thấp hơn trong xã hội.
Câu 9: 0.25 điểm
Trong các phương pháp quản lý nguồn nhân lực xã hội, phương pháp nào tác động trực tiếp vào lợi ích vật chất để điều chỉnh hành vi của người lao động?
A.  
Phương pháp giáo dục và thuyết phục.
B.  
Phương pháp kinh tế.
C.  
Phương pháp hành chính - tổ chức.
D.  
Phương pháp tâm lý xã hội.
Câu 10: 0.25 điểm
Tại Việt Nam, cơ quan nào chịu trách nhiệm chính trước Chính phủ về việc thực hiện quản lý nhà nước về lao động và việc làm trên phạm vi cả nước?
A.  
Bộ Tài chính.
B.  
Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
C.  
Bộ Nội vụ.
D.  
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Câu 11: 0.25 điểm
Thành tố nào trong nội dung đào tạo nguồn nhân lực xã hội đóng vai trò là "kim chỉ nam" giúp người lao động có thể tự thích ứng với các thay đổi công nghệ trong tương lai?
A.  
Khối lượng kiến thức lý thuyết chuyên môn đã học.
B.  
Các kỹ thuật thực hành máy móc cụ thể.
C.  
Năng lực nhận thức và năng lực tư duy.
D.  
Các thói quen lao động cũ được rèn luyện lâu năm.
Câu 12: 0.25 điểm
Tại sao hình thức đào tạo "kèm cặp tại nơi làm việc" dù có hiệu quả thực hành cao nhưng thường dẫn đến kiến thức của người học bị hạn hẹp?
A.  
Vì người dạy thường giấu nghề và không muốn truyền đạt hết kỹ năng.
B.  
Vì quá trình này thiếu hệ thống lý thuyết nền tảng và người học dễ sao chép thói quen xấu của người dạy.
C.  
Vì chi phí cho hình thức đào tạo này quá đắt đỏ so với đào tạo chính quy.
D.  
Vì người lao động không có thời gian để trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm.
Câu 13: 0.25 điểm
Việc đầu tư cho giáo dục phổ thông có ý nghĩa như thế nào đối với hệ thống đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn - kỹ thuật của một quốc gia?
A.  
Đây là giai đoạn cung cấp trực tiếp toàn bộ kỹ năng nghề nghiệp cho sản xuất công nghiệp.
B.  
Là nguồn cung cấp đầu vào quan trọng, quyết định khả năng tiếp thu ở các cấp đào tạo cao hơn.
C.  
Để giảm bớt số lượng người tham gia vào thị trường lao động trong tương lai.
D.  
Nhằm thay thế hoàn toàn vai trò của các trường đại học và cao đẳng nghề.
Câu 14: 0.25 điểm
Trong quản lý vĩ mô, yếu tố nào dưới đây được coi là "cầu nối" cung cấp thông tin thực tế về nhu cầu loại lao động và trình độ đào tạo cho các cơ sở giáo dục?
A.  
Các văn bản hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
B.  
Các tín hiệu từ thị trường lao động.
C.  
Các phong tục tập quán của cư dân nông thôn.
D.  
Sự biến đổi của các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Câu 15: 0.25 điểm
Theo xu hướng phát triển của nền kinh tế tri thức, cơ cấu giáo dục - đào tạo theo trật tự ưu tiên nào dưới đây được coi là phù hợp nhất?
A.  
Giáo dục phổ thông -> Giáo dục nghề nghiệp -> Giáo dục đại học.
B.  
Giáo dục đại học -> Giáo dục nghề nghiệp -> Giáo dục phổ thông.
C.  
Chỉ tập trung vào giáo dục mầm non và xóa mù chữ.
D.  
Loại bỏ hoàn toàn giáo dục nghề nghiệp để tập trung cho nghiên cứu lý thuyết.
Câu 16: 0.25 điểm
Yêu cầu về "Phẩm chất lao động mới" trong đào tạo nguồn nhân lực xã hội hiện đại không bao gồm khía cạnh nào sau đây?
A.  
Tác phong làm việc công nghiệp và tính kỷ luật tự giác.
B.  
Khả năng làm việc độc lập và phối hợp nhóm hiệu quả.
C.  
Sự duy trì tuyệt đối các thói quen lao động thủ công cũ để bảo tồn truyền thống.
D.  
Ý thức trách nhiệm đối với môi trường và đạo đức nghề nghiệp.
Câu 17: 0.25 điểm
Theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 tại Việt Nam, hệ thống giáo dục nghề nghiệp bao gồm các cấp trình độ nào?
A.  
Sơ cấp, trung cấp và cao đẳng.
B.  
Trung cấp, cao đẳng và đại học.
C.  
Đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
D.  
Chỉ bao gồm đào tạo công nhân kỹ thuật dưới 3 tháng.
Câu 18: 0.25 điểm
Điểm khác biệt cốt lõi giữa chương trình đào tạo định hướng "nghiên cứu" và định hướng "ứng dụng" ở bậc đại học là gì?
A.  
Định hướng nghiên cứu chỉ dạy lý thuyết, còn ứng dụng chỉ dạy thực hành tay chân.
B.  
Định hướng nghiên cứu tập trung vào các nguyên lý cơ bản và công nghệ nguồn, còn ứng dụng tập trung vào giải pháp công nghệ và quy trình quản lý thực tế.
C.  
Chương trình định hướng ứng dụng có thời gian học ngắn hơn gấp nhiều lần so với định hướng nghiên cứu.
D.  
Chỉ những người học định hướng nghiên cứu mới được cấp bằng đại học chính quy.
Câu 19: 0.25 điểm
Tại sao việc bảo đảm tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động lại được coi là một nguyên tắc kinh tế quan trọng?
A.  
Để Nhà nước có thể thu được nhiều thuế thu nhập cá nhân hơn từ người lao động.
B.  
Để ép buộc người lao động phải làm việc nhiều hơn nhưng nhận được ít quyền lợi hơn.
C.  
Để giảm giá thành sản phẩm, tăng cường tích lũy tái đầu tư và thúc đẩy sản xuất phát triển bền vững.
D.  
Nhằm mục tiêu duy trì mức sống của người lao động ở mức tối thiểu nhất có thể.
Câu 20: 0.25 điểm
Trong quản lý nguồn nhân lực xã hội, việc phân bố lại nhân lực giữa các vùng lãnh thổ (di dân có tổ chức) thường hướng tới mục tiêu nào sau đây?
A.  
Tập trung toàn bộ dân cư vào các thành phố lớn để dễ kiểm soát hành chính.
B.  
Khai thác tiềm năng tài nguyên của các vùng mới và giảm sức ép việc làm cho những nơi đông dân thiếu đất.
C.  
Buộc mọi người lao động phải thay đổi nơi ở liên tục để tăng tính năng động.
D.  
Loại bỏ hoàn toàn sự khác biệt về văn hóa và phong tục tập quán giữa các vùng miền.
Câu 21: 0.25 điểm
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động tất yếu của một quốc gia trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa là gì?
A.  
Giảm dần tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng mạnh tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ.
B.  
Chuyển toàn bộ lao động dịch vụ sang sản xuất nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực.
C.  
Duy trì tỷ trọng lao động của các ngành kinh tế ở mức cố định không thay đổi.
D.  
Tăng tỷ trọng lao động thủ công trong tất cả các lĩnh vực sản xuất xã hội.
Câu 22: 0.25 điểm
Theo mô hình của Keynes, thất nghiệp phát sinh trong xã hội chủ yếu là do nguyên nhân nào và cần biện pháp gì để khắc phục?
A.  
Do người lao động quá lười biếng; cần áp dụng các hình phạt hành chính nặng nề.
B.  
Do tổng cầu không đủ; cần tăng chi tiêu chính phủ hoặc khuyến khích đầu tư để kích cầu.
C.  
Do tiền lương trên thị trường quá cao; cần buộc người sử dụng lao động hạ lương xuống.
D.  
Do dân số tăng quá nhanh; cần hạn chế tuyệt đối việc sinh con trong thời gian dài.
Câu 23: 0.25 điểm
Trong cơ chế tạo việc làm, tại sao Nhà nước không phải là chủ thể duy nhất tạo ra chỗ làm việc cho người lao động?
A.  
Vì Nhà nước không có đủ ngân sách để trả lương cho toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động.
B.  
Vì trong kinh tế thị trường, việc tạo việc làm là trách nhiệm phối hợp của Nhà nước, người sử dụng lao động và chính bản thân người lao động.
C.  
Vì Nhà nước chỉ có trách nhiệm quản lý những người làm việc trong khu vực hành chính công.
D.  
Vì người lao động luôn có xu hướng từ chối làm việc trong các cơ quan nhà nước.
Câu 24: 0.25 điểm
Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động mang lại lợi ích chiến lược nào lâu dài cho nguồn nhân lực của một nước đang phát triển như Việt Nam?
A.  
Loại bỏ hoàn toàn gánh nặng phải đào tạo nghề cho người dân ở trong nước.
B.  
Giảm áp lực việc làm tức thời, thu ngoại tệ và đặc biệt là tiếp nhận tác phong công nghiệp cùng kỹ thuật hiện đại.
C.  
Khuyến khích người lao động di cư vĩnh viễn để giảm quy mô dân số quốc gia.
D.  
Giúp các doanh nghiệp trong nước không phải cạnh tranh về tiền lương với thị trường quốc tế.
Câu 25: 0.25 điểm
Trong công thức mô phỏng quy mô tạo việc làm Y=f(C,V,X...)Y = f(C, V, X...), đại lượng CC đóng vai trò là yếu tố tiền đề nào?
A.  
Sức lao động tham gia trực tiếp.
B.  
Vốn đầu tư (nhà xưởng, máy móc, thiết bị).
C.  
Thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
D.  
Số lượng việc làm thực tế được tạo ra.
Câu 26: 0.25 điểm
Tại sao khu vực kinh tế phi chính thức (phi kết cấu) lại có vai trò quan trọng trong chiến lược giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?
A.  
Vì đây là khu vực duy nhất không yêu cầu bất kỳ trình độ văn hóa hay chuyên môn nào.
B.  
Vì nó có khả năng tự tạo việc làm linh hoạt, thu hút lượng lớn lao động dôi dư và hỗ trợ an sinh xã hội.
C.  
Vì Nhà nước có kế hoạch chuyển toàn bộ các tập đoàn lớn sang hoạt động phi chính thức.
D.  
Vì khu vực này luôn đóng góp mức thuế cao hơn so với khu vực kinh tế nhà nước.
Câu 27: 0.25 điểm
Điểm hạn chế lớn nhất của mô hình tạo việc làm "cổ điển" (dựa vào bàn tay vô hình và lương linh hoạt) khi áp dụng vào thực tế là gì?
A.  
Mô hình này làm cho năng suất lao động xã hội tăng lên quá nhanh không kiểm soát được.
B.  
Tiền lương trong thực tế thường không linh hoạt do các quy định pháp luật và thỏa ước lao động, dẫn đến không thể tự triệt tiêu thất nghiệp.
C.  
Nó buộc mọi người lao động phải làm việc 24/24 giờ để duy trì mức lương cân bằng.
D.  
Mô hình này chỉ áp dụng được cho những ngành nghề không sử dụng máy móc.
Câu 28: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp quyết định sử dụng công nghệ "tiết kiệm lao động" (dùng nhiều máy móc) thay vì công nghệ "sử dụng nhiều lao động". Nguyên nhân kinh tế trực tiếp thường là:
A.  
Do doanh nghiệp muốn tăng tỷ lệ thất nghiệp của xã hội để dễ quản lý nhân viên hơn.
B.  
Do giá nhân công (tiền lương) tăng cao tương đối so với giá thuê vốn (máy móc).
C.  
Do Nhà nước ban hành lệnh cấm sử dụng sức người trong các quy trình sản xuất.
D.  
Do nguồn lao động tại địa phương quá dồi dào và có mức lương cực kỳ rẻ mạt.
Câu 29: 0.25 điểm
Theo mô hình của Lewis về sự chuyển dịch lao động, yếu tố nào dưới đây là giả định căn bản về khu vực nông nghiệp truyền thống ở các nước đang phát triển?
A.  
Nông nghiệp luôn thiếu hụt lao động và có mức lương cực kỳ cao thu hút công nhân đô thị.
B.  
Tồn tại một lượng lao động dư thừa lớn với năng suất cận biên bằng không hoặc rất thấp.
C.  
Người nông dân có trình độ kỹ thuật cao tương đương với công nhân trong các nhà máy hiện đại.
D.  
Khu vực nông nghiệp luôn được Nhà nước đầu tư vốn nhiều hơn khu vực công nghiệp thành thị.
Câu 30: 0.25 điểm
Trong quản lý vĩ mô, việc xác định "Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật" nhằm mục đích chính là gì?
A.  
Để thống kê số lượng người dân có bằng cấp nhằm mục đích khen thưởng định kỳ.
B.  
Để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực và sự phù hợp với yêu cầu của nền sản xuất hiện đại.
C.  
Nhằm phân loại dân cư để thực hiện chính sách thu thuế thu nhập cá nhân khác nhau.
D.  
Để đảm bảo mọi người lao động trong xã hội đều phải có bằng tiến sĩ như nhau.
Câu 31: 0.25 điểm
Bản chất của tiền lương trong nền kinh tế thị trường được định nghĩa như thế nào để phản ánh đúng quan hệ trao đổi công bằng?
A.  
Là khoản trợ cấp mà Nhà nước phân phối bình quân cho mọi công nhân viên.
B.  
Là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, được thỏa thuận dựa trên hợp đồng lao động.
C.  
Là một phần lợi nhuận dư thừa mà người sử dụng lao động ban ơn cho người làm thuê.
D.  
Là số tiền cố định do Chính phủ ấn định và không được phép thay đổi theo năng suất.
Câu 32: 0.25 điểm
Chức năng "tái sản xuất sức lao động" của tiền lương yêu cầu mức lương trả cho người lao động phải đảm bảo điều kiện gì?
A.  
Chỉ cần đủ để người lao động duy trì sự sống ở mức tối thiểu nhất (ăn và uống).
B.  
Phải đủ để bù đắp các hao phí về thể lực, trí lực và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người lao động cùng gia đình họ.
C.  
Phải luôn bằng với mức lợi nhuận mà người lao động tạo ra cho doanh nghiệp.
D.  
Là mức tiền mà người lao động có thể dùng để đầu tư hoàn toàn vào thị trường chứng khoán.
Câu 33: 0.25 điểm
Tại sao thâm niên công tác thường được sử dụng như một yếu tố để tính lương, nhưng cần tránh tư tưởng "sống lâu lên lão làng"?
A.  
Vì thâm niên không phản ánh bất kỳ giá trị kinh nghiệm hay đóng góp nào của người lao động.
B.  
Vì thâm niên chỉ phản ánh thời gian cống hiến, nếu không gắn với kết quả lao động sẽ triệt tiêu động lực phấn đấu của người trẻ tài năng.
C.  
Vì Nhà nước quy định tiền lương của người già phải luôn cao gấp 10 lần người trẻ trong mọi trường hợp.
D.  
Vì người có thâm niên cao thường làm việc hiệu quả hơn máy móc tự động.
Câu 34: 0.25 điểm
"Chế độ tiền lương cấp bậc" trong các doanh nghiệp nhà nước dựa trên các yếu tố cấu thành nào sau đây?
A.  
Thang lương, mức lương tối thiểu vùng và các khoản phụ cấp độc hại.
B.  
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, thang lương và mức lương.
C.  
Chức vụ lãnh đạo, thâm niên và các mối quan hệ cá nhân với giám đốc.
D.  
Số lượng sản phẩm hỏng, doanh thu tháng và tiền bảo hiểm thất nghiệp.
Câu 35: 0.25 điểm
Hệ số lương (KiK_i) trong thang bảng lương của Nhà nước có ý nghĩa kinh tế gì?
A.  
Là số tiền thưởng cố định mà mọi người lao động đều nhận được vào cuối năm.
B.  
Phản ánh sự quy đổi lao động phức tạp ở một bậc nào đó về lao động giản đơn nhất.
C.  
Là tỉ lệ phần trăm thuế thu nhập mà người lao động phải nộp lại cho ngân sách.
D.  
Là số năm tối thiểu mà người lao động phải làm việc để được tăng lương.
Câu 36: 0.25 điểm
Bảo hiểm xã hội thực hiện chức năng "điều tiết" thu nhập dựa trên quy luật nào để bảo vệ người lao động gặp rủi ro?
A.  
Quy luật lấy thu nhập của người nghèo để hỗ trợ cho người giàu.
B.  
Quy luật số đông bù số ít, thực hiện phân phối lại giữa những người tham gia.
C.  
Quy luật ép buộc mọi người phải tích lũy tiền để Nhà nước kinh doanh bất động sản.
D.  
Quy luật loại bỏ hoàn toàn trách nhiệm đóng góp của người sử dụng lao động.
Câu 37: 0.25 điểm
Trong hệ thống bảo hiểm xã hội bắt buộc, chế độ nào thường có thời gian thụ hưởng dài nhất và chiếm tỷ trọng chi trả lớn nhất?
A.  
Chế độ trợ cấp ốm đau ngắn hạn.
B.  
Chế độ trợ cấp thai sản một lần.
C.  
Chế độ hưu trí (trợ cấp tuổi già).
D.  
Chế độ tử tuất dành cho thân nhân người chết.
Câu 38: 0.25 điểm
Một người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị mất việc làm do công ty phá sản vì thiên tai sẽ được hưởng quyền lợi gì từ quỹ bảo hiểm?
A.  
Bảo hiểm thất nghiệp.
B.  
Trợ cấp tai nạn lao động vĩnh viễn.
C.  
Lương hưu trước thời hạn 10 năm.
D.  
Trợ cấp ốm đau dài hạn tại nhà.
Câu 39: 0.25 điểm
Điểm khác biệt đặc trưng nhất của "Chế độ tử tuất" so với các chế độ ốm đau hay thai sản trong bảo hiểm xã hội là gì?
A.  
Là chế độ duy nhất mà người lao động không cần phải đóng phí bảo hiểm.
B.  
Đối tượng đóng bảo hiểm và đối tượng thụ hưởng quyền lợi không phải là một.
C.  
Chỉ áp dụng cho người lao động làm việc trong các tập đoàn đa quốc gia.
D.  
Người lao động phải trực tiếp đi làm mới được nhận tiền trợ cấp tử tuất.
Câu 40: 0.25 điểm
Công thức tính tiền lương của một bậc lương thứ ii bất kỳ trong hệ thống thang bảng lương nhà nước được xác định như thế nào?
A.  
Mi=M1+KiM_i = M_1 + K_i
B.  
Mi=M1KiM_i = M_1 - K_i
C.  
Mi=M1/KiM_i = M_1 / K_i
D.  
Mi=M1×KiM_i = M_1 \times K_i