Trắc nghiệm Quản lý nguồn nhân lực xã hội Chương 3 - AJC

Tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm Chương 3: Sử dụng nguồn nhân lực xã hội - Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC). Tài liệu bao quát các kiến thức trọng tâm về phân bố nguồn nhân lực, chuyển dịch cơ cấu lao động và các mô hình tạo việc làm. Hỗ trợ sinh viên ôn thi hiệu quả, bám sát nội dung giáo trình AJC.

Từ khoá: trắc nghiệm quản lý nguồn nhân lực xã hội quản lý nguồn nhân lực xã hội AJC trắc nghiệm chương 3 AJC sử dụng nguồn nhân lực xã hội chuyển dịch cơ cấu lao động tạo việc làm cho nguồn nhân lực tài liệu ôn thi Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Số câu hỏi: 80 câuSố mã đề: 2 đềThời gian: 2 giờ

420,462 lượt xem 32,342 lượt làm bài

Xem trước nội dung
Câu 1: 0.25 điểm
Khi xem xét sử dụng nguồn nhân lực xã hội theo nghĩa rộng, thước đo nào sau đây phản ánh chính xác nhất trình độ sử dụng?
A.  
Tốc độ hiện đại hóa hệ thống máy móc sản xuất.
B.  
Tương quan giữa tỷ lệ người có việc làm và tỷ lệ thất nghiệp.
C.  
Số lượng các văn bản quy phạm pháp luật về lao động được ban hành.
D.  
Tổng số vốn đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp.
Câu 2: 0.25 điểm
Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại các đơn vị cụ thể (doanh nghiệp, cơ quan) thường được định tính và định lượng qua chỉ tiêu nào?
A.  
Mức độ sử dụng thời gian lao động và mức tăng năng suất lao động cá nhân.
B.  
Tổng giá trị sản phẩm quốc nội chia theo đầu người lao động.
C.  
Tỷ lệ di dân từ khu vực nông thôn ra thành thị hàng năm.
D.  
Số lượng các khóa đào tạo ngắn hạn dành cho nhân viên mới.
Câu 3: 0.25 điểm
Một quốc gia muốn hạ thấp chi phí tiền công trong giá thành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh nhưng vẫn phải cải thiện mức sống cho người dân. Đâu là giải pháp căn bản nhất?
A.  
Giảm bớt các tiêu chuẩn về an toàn và vệ sinh lao động để tiết kiệm chi phí.
B.  
Quy định mức lương tối thiểu thấp hơn mức sống trung bình của xã hội.
C.  
Nâng cao hiệu quả sử dụng sức lao động xã hội để tăng năng suất.
D.  
Hạn chế việc đào tạo lao động chất xám để giảm áp lực trả lương cao.
Câu 4: 0.25 điểm
Tại sao việc sử dụng nguồn nhân lực xã hội lại chịu ảnh hưởng trực tiếp từ quan điểm chính trị của Nhà nước?
A.  
Vì Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền cung cấp các dịch vụ việc làm.
B.  
Vì người lao động bắt buộc phải làm việc theo sự phân công của Nhà nước.
C.  
Vì Nhà nước sở hữu toàn bộ các cơ sở đào tạo nghề trên toàn quốc.
D.  
Vì quá trình này thông qua hệ thống cơ chế, chính sách điều tiết vĩ mô.
Câu 5: 0.25 điểm
Một doanh nghiệp có máy móc hiện đại nhưng nhân viên không đủ trí tuệ và sáng tạo để vận hành hiệu quả. Tình huống này phản ánh sự thiếu sót nào trong sử dụng nhân lực?
A.  
Không phát huy được tiềm năng và khả năng của con người vào hoạt động.
B.  
Chi phí tiền lương đang chiếm tỷ trọng quá cao trong giá thành sản phẩm.
C.  
Quy mô lao động của doanh nghiệp đang vượt quá nhu cầu thực tế.
D.  
Doanh nghiệp chưa nhận được sự hỗ trợ về thuế từ phía Chính phủ.
Câu 6: 0.25 điểm
Thực chất của việc phân bố nguồn nhân lực xã hội là gì?
A.  
Quá trình Nhà nước cấp phát miễn phí các công cụ sản xuất cho người dân.
B.  
Sự duy trì tình trạng phân công lao động truyền thống tại các vùng nông thôn.
C.  
Sự đổi mới phân công lao động xã hội theo hướng tiến bộ và hiệu quả hơn.
D.  
Việc ngăn chặn dòng di chuyển lao động giữa các vùng địa lý khác nhau.
Câu 7: 0.25 điểm
Khi một quốc gia thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, yêu cầu quan trọng nhất đối với phân bố nguồn nhân lực là gì?
A.  
Đảm bảo cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế trong từng thời kỳ.
B.  
Duy trì tỷ trọng lao động nông nghiệp ở mức cao nhất để giữ ổn định xã hội.
C.  
Tập trung toàn bộ lao động có trình độ cao vào các ngành công nghiệp nặng.
D.  
Hạn chế tối đa việc thuê mướn lao động giữa các thành phần kinh tế khác nhau.
Câu 8: 0.25 điểm
Ý nghĩa của việc phân bố hợp lý nguồn nhân lực theo lãnh thổ đối với môi trường sinh thái là gì?
A.  
Giúp Nhà nước dễ dàng kiểm soát việc khai thác các loại tài nguyên quý hiếm.
B.  
Làm tăng áp lực dân số tại các khu vực giàu tài nguyên để đẩy nhanh sản xuất.
C.  
Giảm bớt nhu cầu đầu tư vào các công nghệ xử lý chất thải tại đô thị.
D.  
Tạo điều kiện thuận lợi cho bảo vệ môi trường và khai thác tài nguyên hợp lý.
Câu 9: 0.25 điểm
Tại sao trong nền kinh tế phát triển, tỷ trọng lao động làm việc ở lĩnh vực không sản xuất vật chất lại thường cao hơn?
A.  
Do máy móc đã thay thế phần lớn lao động trong các ngành tạo ra hiện vật.
B.  
Do lĩnh vực không sản xuất vật chất không yêu cầu trình độ chuyên môn kỹ thuật.
C.  
Do nhu cầu về dịch vụ, văn hóa và giáo dục tăng mạnh khi mức sống nâng cao.
D.  
Do Nhà nước áp dụng chính sách bắt buộc chuyển dịch lao động sang dịch vụ.
Câu 10: 0.25 điểm
Trong kinh tế tri thức, tài sản nào sau đây được coi là thành phần quan trọng của "vốn con người"?
A.  
Hệ thống các văn bản hướng dẫn quy trình sản xuất của tổ chức.
B.  
Kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm tích lũy của người lao động.
C.  
Uy tín thương hiệu và các mối quan hệ với khách hàng chiến lược.
D.  
Các bằng sáng chế và bí mật thương mại đã được đăng ký bảo hộ.
Câu 11: 0.25 điểm
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn ở các nước đang phát triển chịu tác động mạnh nhất từ quá trình nào?
A.  
Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa.
B.  
Sự thay đổi của các dòng hải lưu và khí hậu toàn cầu.
C.  
Quá trình bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống dòng họ.
D.  
Sự sụt giảm của tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên tại thành thị.
Câu 12: 0.25 điểm
Tại sao chính sách thị trường lao động được coi là yếu tố quyết định đến sự linh hoạt của chuyển dịch cơ cấu nhân lực?
A.  
Vì nó quy định cứng nhắc mức lương cho mọi vị trí công việc trong xã hội.
B.  
Vì nó hạn chế sự di chuyển lao động giữa các ngành nghề khác nhau.
C.  
Vì nó ngăn cản các doanh nghiệp tư nhân tự ý tuyển dụng lao động mới.
D.  
Vì nó bảo đảm quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp và di chuyển lao động.
Câu 13: 0.25 điểm
Khái niệm "tạo việc làm" trong quản lý nguồn nhân lực vĩ mô mang tính chất của quá trình nào?
A.  
Việc cung cấp tiền trợ cấp thất nghiệp hàng tháng cho người dân.
B.  
Sự ép buộc người lao động phải tham gia vào các công trình công cộng.
C.  
Sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất, sức lao động và các điều kiện kinh tế.
D.  
Quá trình đăng ký hộ khẩu thường trú cho lao động di cư tự do.
Câu 14: 0.25 điểm
Trong cơ chế tạo việc làm, người sử dụng lao động đóng vai trò gì để duy trì sự tồn tại của đơn vị mình?
A.  
Ban hành các luật lệ để bảo vệ quyền lợi của người lao động toàn cầu.
B.  
Đầu tư vốn, công nghệ và quản lý lao động một cách khoa học.
C.  
Chờ đợi Nhà nước cung cấp toàn bộ nguồn nhân lực đã qua đào tạo.
D.  
Tự mình thực hiện mọi công đoạn sản xuất mà không cần thuê mướn.
Câu 15: 0.25 điểm
Khi xem xét quy mô tạo việc làm theo hàm số kinh tế, biến số XX thường đại diện cho yếu tố nào?
A.  
Thị trường tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ đầu ra.
B.  
Tổng số người trong độ tuổi lao động của quốc gia.
C.  
Chi phí dành cho đào tạo nghề nghiệp hàng năm.
D.  
Mức độ rủi ro của môi trường đầu tư kinh doanh.
Câu 16: 0.25 điểm
Công thức tính chi phí để tạo ra một chỗ làm việc mới được xác định như thế nào?
A.  
Lấy tổng số lao động nhân với mức tiền lương bình quân hàng tháng.
B.  
Lấy tổng số vốn đầu tư chia cho tổng số lao động được thu hút.
C.  
Lấy giá trị tổng sản phẩm quốc nội chia cho tỷ lệ thất nghiệp.
D.  
Lấy chi phí đào tạo nghề chia cho số năm công tác của người lao động.
Câu 17: 0.25 điểm
Xét về mặt xã hội, tại sao thất nghiệp tỷ lệ cao lại gây ra những hậu quả nặng nề khó kiểm soát?
A.  
Vì người thất nghiệp thường có xu hướng tiết kiệm quá mức gây đình trệ kinh tế.
B.  
Vì nó tạo ra áp lực khiến các doanh nghiệp phải tăng lương vô điều kiện.
C.  
Vì đây là môi trường dễ phát sinh các tệ nạn xã hội và bất ổn chính trị.
D.  
Vì người thất nghiệp sẽ không tham gia vào bất kỳ hoạt động tiêu dùng nào.
Câu 18: 0.25 điểm
Theo mô hình cổ điển về tạo việc làm, điều gì xảy ra khi "cung" lao động lớn hơn "cầu" lao động?
A.  
Mức lương tối thiểu sẽ được Nhà nước điều chỉnh tăng lên ngay lập tức.
B.  
Người lao động cạnh tranh nhau để bán sức lao động làm tiền công giảm.
C.  
Người sử dụng lao động sẽ tự động giảm quy mô sản xuất để cân bằng.
D.  
Thị trường sẽ đóng cửa cho đến khi số lượng lao động giảm xuống.
Câu 19: 0.25 điểm
Học thuyết của Keynes về tạo việc làm nhấn mạnh giải pháp vĩ mô nào để giảm thất nghiệp?
A.  
Cắt giảm chi tiêu công để tập trung vốn cho các doanh nghiệp tư nhân lớn.
B.  
Giảm mức lương thực tế của người lao động để khuyến khích thuê mướn.
C.  
Khuyến khích người dân gửi tiết kiệm vào ngân hàng thay vì tiêu dùng.
D.  
Tăng tổng cầu thông qua chi ngân sách chính phủ hoặc hỗ trợ đầu tư.
Câu 20: 0.25 điểm
Một hạn chế của mô hình Keynes khi áp dụng tại các nước chậm phát triển là gì?
A.  
Nó có thể làm tăng tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị do dòng di dân từ nông thôn.
B.  
Nó buộc người lao động phải chuyển sang làm việc hoàn toàn bằng thủ công.
C.  
Nó dẫn đến việc năng suất lao động xã hội bị giảm sút một cách tuyệt đối.
D.  
Nó làm cho các doanh nghiệp không còn động lực để cải tiến công nghệ.
Câu 21: 0.25 điểm
Theo mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp, khi giá vốn quá cao so với giá nhân công, người sử dụng lao động sẽ thiên về xu hướng nào?
A.  
Ngừng toàn bộ hoạt động đầu tư để bảo toàn vốn hiện có.
B.  
Lựa chọn công nghệ sử dụng nhiều lao động để tận dụng nhân lực rẻ.
C.  
Thay thế toàn bộ lao động sống bằng máy móc tự động hóa hoàn toàn.
D.  
Tăng mức lương cho công nhân để họ làm việc thay cho máy móc.
Câu 22: 0.25 điểm
Mô hình phát triển của Lewis (1954) tập trung giải thích sự chuyển dịch lao động giữa hai khu vực nào?
A.  
Giữa khu vực sản xuất vật chất và khu vực quản lý hành chính nhà nước.
B.  
Giữa các quốc gia phát triển và các quốc gia đang trong thời kỳ sơ khai.
C.  
Giữa nông nghiệp tự cấp tự túc và công nghiệp thành thị hiện đại.
D.  
Giữa khu vực kinh tế chính thức và khu vực kinh tế phi chính thức.
Câu 23: 0.25 điểm
Tại sao việc khôi phục các làng nghề truyền thống lại được coi là giải pháp tạo việc làm hiệu quả tại nông thôn Việt Nam?
A.  
Vì các làng nghề này không yêu cầu bất kỳ nguồn vốn đầu tư nào từ bên ngoài.
B.  
Vì nó giúp ngăn chặn hoàn toàn sự phát triển của công nghiệp hiện đại.
C.  
Vì các sản phẩm làng nghề luôn có giá trị cao hơn hàng công nghiệp.
D.  
Vì nó tận dụng thời gian nông nhàn và nguồn nguyên liệu sẵn có tại chỗ.
Câu 24: 0.25 điểm
Mục tiêu của việc "xã hội hóa đào tạo nghề" trong chính sách nguồn nhân lực là gì?
A.  
Buộc mọi người dân phải tự bỏ tiền túi ra để đi học nghề mà không có hỗ trợ.
B.  
Chuyển toàn bộ trách nhiệm đào tạo lao động cho các tổ chức phi chính phủ.
C.  
Huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư cho hệ thống dạy nghề.
D.  
Hạn chế số lượng người đi học nghề để tập trung cho giáo dục đại học.
Câu 25: 0.25 điểm
Xuất khẩu lao động mang lại lợi ích gì cho nguồn nhân lực quốc gia khi người lao động hết hạn hợp đồng trở về?
A.  
Làm tăng tỷ lệ lao động không có tay nghề tại các khu vực đô thị lớn.
B.  
Tạo ra một thế hệ lao động chỉ quen với môi trường làm việc ở nước ngoài.
C.  
Đội ngũ lao động có tác phong công nghiệp và tiếp nhận kỹ thuật hiện đại.
D.  
Giúp Nhà nước giảm bớt nhu cầu đầu tư vào các cơ sở dạy nghề trong nước.
Câu 26: 0.25 điểm
Hoạt động "gia công sản phẩm theo đơn đặt hàng của nước ngoài" được gọi là hình thức gì trong phát triển việc làm?
A.  
Đầu tư gián tiếp ra thị trường tài chính quốc tế.
B.  
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo vùng địa lý hành chính.
C.  
Tự tạo việc làm trong khu vực kinh tế phi chính thức.
D.  
Thu hút xuất khẩu lao động tại chỗ.
Câu 27: 0.25 điểm
Tại sao hệ thống thông tin thị trường lao động cần phải đảm bảo tính đồng bộ và độ tin cậy?
A.  
Để các cơ quan nhà nước có thể kiểm soát mức chi tiêu của người dân.
B.  
Để người lao động và người sử dụng lao động dễ dàng tìm thấy nhau.
C.  
Để ngăn chặn sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành.
D.  
Để đảm bảo rằng mức lương của mọi ngành nghề đều hoàn toàn bằng nhau.
Câu 28: 0.25 điểm
Quan điểm đối với khu vực kinh tế phi chính thức trong chiến lược tạo việc làm hiện nay là gì?
A.  
Cần phải xóa bỏ hoàn toàn khu vực này để chuyển sang kinh tế nhà nước.
B.  
Hạn chế tối đa sự phát triển của khu vực này để tránh gây ô nhiễm môi trường.
C.  
Không cần quan tâm vì khu vực này không đóng góp vào sự tăng trưởng GDP.
D.  
Coi là một bộ phận hợp thành và hỗ trợ phát triển lành mạnh.
Câu 29: 0.25 điểm
Khi sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước, giải pháp nào thường được áp dụng cho lao động không đáp ứng yêu cầu mới?
A.  
Sa thải ngay lập tức mà không cần bất kỳ khoản trợ cấp hay hỗ trợ nào.
B.  
Giữ nguyên vị trí cũ dù họ không làm việc để đảm bảo ổn định chính trị.
C.  
Buộc người lao động phải tự mình tìm kiếm việc làm ở nước ngoài.
D.  
Khuyến khích nghỉ hưu sớm hoặc tự nguyện thôi việc với chế độ hấp dẫn.
Câu 30: 0.25 điểm
Tại sao việc lấy con người làm mục tiêu của sự phát triển lại có ý nghĩa quyết định đối với hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực?
A.  
Vì nó giúp Nhà nước giảm bớt các khoản chi cho giáo dục và y tế.
B.  
Vì nó kích thích tinh thần tự giác làm việc mà không cần trả lương.
C.  
Vì nó nâng cao giá trị đích thực và đáp ứng lợi ích của con người.
D.  
Vì nó buộc người lao động phải trung thành tuyệt đối với một doanh nghiệp.
Câu 31: 0.25 điểm
Trong lĩnh vực không sản xuất vật chất, tại sao nhân lực quản lý nhà nước lại có xu hướng giảm dần trong tương lai?
A.  
Do áp dụng rộng rãi công nghệ thông tin và phát triển chính phủ điện tử.
B.  
Do Nhà nước không còn vai trò điều tiết trong nền kinh tế thị trường.
C.  
Do trình độ của cán bộ quản lý hiện nay không đáp ứng được yêu cầu.
D.  
Do người lao động không còn mặn mà với các công việc hành chính công.
Câu 32: 0.25 điểm
Sự khác biệt giữa mô hình tích lũy vốn và thực tiễn ở các nước đang phát triển về vấn đề tạo việc làm là gì?
A.  
Sản lượng công nghiệp tăng nhanh nhưng việc làm lại tăng rất chậm.
B.  
Vốn đầu tư càng nhiều thì trình độ của lao động càng giảm sút.
C.  
Năng suất lao động càng cao thì nhu cầu thuê mướn càng lớn.
D.  
Các doanh nghiệp chỉ muốn đầu tư vốn mà không muốn mua máy móc.
Câu 33: 0.25 điểm
Yêu cầu "phân bố nguồn nhân lực phải được bảo hiểm và an toàn" trong nền kinh tế thị trường nhằm mục đích gì?
A.  
Ngăn cản người lao động tham gia vào các hoạt động kinh tế có rủi ro.
B.  
Đảm bảo rằng mọi doanh nghiệp đều phải mua bảo hiểm cho tài sản của mình.
C.  
Buộc người lao động phải đóng góp một phần lương cho các quỹ từ thiện.
D.  
Bảo vệ con người trước các rủi ro do cạnh tranh và cơ chế thị trường.
Câu 34: 0.25 điểm
Theo mô hình Lewis, điểm kết thúc của quá trình chuyển dịch lao động từ nông thôn ra thành thị là khi nào?
A.  
Khi toàn bộ diện tích đất nông nghiệp đã được chuyển thành đất công nghiệp.
B.  
Khi mức lương ở nông thôn cao vượt quá mức lương ở khu vực thành thị.
C.  
Khi nguồn cung cấp lao động dư thừa ở khu vực nông thôn cạn kiệt.
D.  
Khi Nhà nước ban hành lệnh cấm người dân rời khỏi nơi cư trú cũ.
Câu 35: 0.25 điểm
Tại sao đào tạo nghề cho người lao động cần phải thực hiện "phân luồng" sau bậc phổ thông?
A.  
Để đảm bảo cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý theo trình độ chuyên môn.
B.  
Để giảm bớt số lượng người dân có trình độ học vấn cao trong xã hội.
C.  
Để tiết kiệm chi phí xây dựng thêm các trường đại học tại địa phương.
D.  
Để buộc con em các gia đình nông dân chỉ được học nghề thủ công.
Câu 36: 0.25 điểm
Đâu là giải pháp quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa xuất khẩu của một nước có chi phí nhân công thấp?
A.  
Chỉ tập trung sản xuất các loại hàng hóa mà thế giới không thể sản xuất.
B.  
Duy trì mức sống của người lao động ở mức tối thiểu để tiết kiệm vốn.
C.  
Tăng cường đầu tư vào các ngành công nghiệp thâm dụng tài nguyên.
D.  
Nâng cao trình độ và kỹ năng của người lao động để tăng hiệu quả.
Câu 37: 0.25 điểm
Trong quản lý nguồn nhân lực vĩ mô, việc nghiên cứu cơ cấu lao động theo giới tính có ý nghĩa gì?
A.  
Để đảm bảo rằng nam giới luôn được ưu tiên ở các vị trí quản lý cao cấp.
B.  
Để hạn chế phụ nữ tham gia vào các ngành nghề nghiên cứu khoa học.
C.  
Để đề ra các chính sách bình đẳng và giải quyết các vấn đề xã hội của lao động.
D.  
Để tính toán tổng số vốn cần thiết để trả lương cho lao động nữ hàng năm.
Câu 38: 0.25 điểm
Theo mô hình thu nhập dự kiến, yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng kiếm được việc làm của người di cư tại đô thị?
A.  
Tình trạng hôn nhân và số lượng con cái của người di cư.
B.  
Khoảng cách địa lý giữa nơi ở cũ và nơi ở mới của người lao động.
C.  
Sự khác biệt về niềm tin tôn giáo giữa nông thôn và thành thị.
D.  
Độ tuổi và trình độ kỹ năng chuyên môn của người lao động.
Câu 39: 0.25 điểm
Việc Nhà nước khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần có tác động như thế nào đến tạo việc làm?
A.  
Làm thu hẹp cơ hội việc làm do các doanh nghiệp tư nhân thường phá sản.
B.  
Đa dạng hóa các loại hình đơn vị sử dụng lao động và tăng chỗ làm việc.
C.  
Khiến cho người lao động mất đi sự bảo vệ từ phía các tổ chức công đoàn.
D.  
Tập trung toàn bộ quyền thuê mướn lao động vào tay các nhà đầu tư nước ngoài.
Câu 40: 0.25 điểm
Tại sao việc sử dụng lao động trí tuệ (lao động chất xám) cần phải được phân công "đúng chỗ"?
A.  
Để giảm bớt chi phí trả lương cho các chuyên gia có trình độ cao.
B.  
Để đảm bảo rằng họ không thể tiếp cận được các bí mật của quốc gia.
C.  
Để ngăn chặn sự gia tăng của tỷ lệ thất nghiệp trong giới trẻ thành thị.
D.  
Để phát huy tối đa năng lực và tránh lãng phí nguồn lực trình độ cao.